Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài thuộc đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2005–2010, chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, thực hiện bởi sinh viên Trương Văn Hữu (MSSV: 104105046) dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Văn Tuấn. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật và tính toán kết cấu bê tông cốt thép toàn khối cho công trình Khu nhà ở Phú Thọ Lô B.

Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế kết cấu của đề tài bao gồm bốn nội dung chính:

  1. Tính toán và bố trí cốt thép kết cấu sàn tầng điển hình ở cao trình thiết kế.
  2. Thiết kế và phân tích nội lực kết cấu cầu thang bộ dạng bản không cốn limon.
  3. Tính toán kết cấu hồ nước mái đặt trên đỉnh công trình (gồm bản nắp, bản thành, bản đáy, hệ dầm và cột đỡ).
  4. Phân tích kết cấu khung không gian tổng thể bằng phần mềm chuyên dụng và tính toán cốt thép khung phẳng trục F.

Đối tượng nghiên cứu là hệ kết cấu chịu lực bê tông cốt thép của khối nhà ở nhiều tầng (từ tầng trệt đến lầu 9 và sàn sân thượng). Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các cấu kiện chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang tiêu chuẩn, với chiều cao toàn công trình dưới 40 m.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tiêu chuẩn và tài liệu chuyên môn áp dụng

Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế và giáo trình chuyên ngành xây dựng tại thời điểm thực hiện:

  • Tiêu chuẩn tải trọng: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế), sử dụng để xác định hệ số vượt tải, hoạt tải sử dụng theo công năng phòng và áp lực gió vùng II-A ($W_0 = 83\text{ kG/m}^2$, dạng địa hình C).
  • Tài liệu tính toán bản sàn: Giáo trình Bê tông cốt thép II của tác giả Võ Bá Tầm, sử dụng bảng tra các hệ số không thứ nguyên ($m_i, k_i$) cho 11 sơ đồ ô bản đàn hồi.
  • Tài liệu kết cấu công trình: Sổ tay thực hành Kết cấu công trình của PGS. Vũ Mạnh Hùng và giáo trình Kết cấu bê tông cốt thép - Phần cấu kiện cơ bản của tác giả Nguyễn Đình Cống.

Phương pháp tính toán và công cụ phân tích

  • Phương pháp sơ đồ đàn hồi và giải tích: Áp dụng cho hệ bản sàn và các cấu kiện sàn, cầu thang, hồ nước. Tỷ số cạnh ô bản $L_2 / L_1 < 2$ được tính theo sơ đồ bản kê 4 cạnh làm việc hai phương; tỷ số $L_2 / L_1 \ge 2$ được tính theo sơ đồ bản dầm làm việc một phương.
  • Phương pháp phân phối lại nội lực: Xét đến tính chất liên kết thực tế (bán ngàm và nút cứng) cho hệ dầm thang, bản thang và dầm hồ nước nhằm tối ưu hóa biểu đồ mômen giữa nhịp và gối tựa.
  • Phương pháp phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm SAP2000 v9 để lập mô hình tính toán khung không gian không gian 3D, tiếp nhận các tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải tầng chẵn, hoạt tải tầng lẻ và tải trọng gió theo hai phương chính (X, Y).

Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu thiết kế

Loại vật liệu Cường độ tính toán ($R_n, R_k, R_a, R_{ad}$) Mô đun đàn hồi ($E_b$) / Ứng dụng
Bê tông Mác 300 $R_n = 130\text{ kG/cm}^2$, $R_k = 10\text{ kG/cm}^2$ $E_b = 290 \times 10^3\text{ kG/cm}^2$, áp dụng cho toàn bộ công trình
Cốt thép nhóm AI $R_a = 2300\text{ kG/cm}^2$, $R_{ad} = 1800\text{ kG/cm}^2$ Cốt thép bản sàn, bản thang, bản nắp hồ nước và cốt đai ($\phi \le 10\text{ mm}$)
Cốt thép nhóm AII $R_a = 2800\text{ kG/cm}^2$, $R_{ad} = 2200\text{ kG/cm}^2$ Cốt thép chịu lực cho dầm thang, dầm đáy hồ nước
Cốt thép nhóm AIII $R_a = R'_a = 3600\text{ kG/cm}^2$ Cốt thép dọc chịu lực cho khung không gian trục F

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tính toán kết cấu sàn tầng điển hình

Tác giả tiến hành chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm sàn dựa trên nhịp kết cấu và tải trọng tác dụng:

  • Tiết diện dầm chính, dầm phụ: Dầm D1 ($300 \times 600\text{ mm}$, nhịp 8000 mm), dầm D2 ($200 \times 400\text{ mm}$, nhịp 6000 mm), dầm D3 ($300 \times 500\text{ mm}$, nhịp 8000 mm).
  • Chiều dày bản sàn: Xác định theo công thức $h_b = D \cdot \frac{L_1}{m}$ với $m = 40 \div 45$ cho bản kê 4 cạnh. Chọn chiều dày sàn $h_b = 10\text{ cm}$ dựa trên ô bản kích thước lớn nhất.

Tải trọng tác dụng lên mặt sàn gồm:

  • Tĩnh tải: Gồm 5 lớp cấu tạo (gạch ceramic dày 1 cm, vữa lót M50 dày 2 cm, bản bê tông cốt thép dày 10 cm, vữa trát trần M75 dày 1.5 cm, hệ thống trần và đường ống kỹ thuật $65\text{ kG/m}^2$). Các ô sàn khu vệ sinh và bếp (S2, S4, S5, S8) có xây tường gạch ống dày 100 mm trực tiếp lên mặt sàn được quy đổi thành tải trọng phân bố đều. Tổng tĩnh tải sàn tiêu chuẩn đạt $g_s \approx 427.2\text{ kG/m}^2$.
  • Hoạt tải tiêu chuẩn: Căn hộ nhà ở và phòng ngủ là $150 \times 1.3 = 195\text{ kG/m}^2$; khu vực hành lang và cầu thang là $300 \times 1.2 = 360\text{ kG/m}^2$; ban công là $200 \times 1.2 = 240\text{ kG/m}^2$.

Phương pháp xác định nội lực và cốt thép:

  • Các ô bản S1 đến S9 có tỷ số $L_2 / L_1 < 2$ được tính theo sơ đồ ô bản số 9 (ngàm 4 cạnh do tỷ số chiều cao dầm trên chiều dày sàn $h_d / h_b > 3$). Nội lực tại nhịp và gối được xác định qua bảng tra hệ số $m_{91}, m_{92}, k_{91}, k_{92}$.
  • Các ô bản S10, S11, S12, S13 có tỷ số $L_2 / L_1 \ge 2$ được tính theo sơ đồ bản dầm một phương với công thức mômen nhịp $M = \frac{q L_1^2}{24}$ và mômen gối $M = \frac{q L_1^2}{12}$.
  • Cốt thép được tính toán theo cấu kiện chịu uốn đặt cốt đơn với chiều cao làm việc $h_0 = 8.5\text{ cm}$, khống chế hàm lượng cốt thép tối thiểu $\mu_{\min} = 0.05%$.
Bản sàn BTCT tầng điển hình (hb = 10 cm)

Chương II: Tính toán cầu thang

Kết cấu cầu thang bộ hai vế dạng bản chịu lực trực tiếp không dùng cốn limon:

  • Thông số hình học: Chiều cao tầng $h_t = 3.7\text{ m}$, kích thước bậc thang $h \times b = 168 \times 246\text{ mm}$, độ dốc thang $\tan \alpha = 1.0$. Chiều dày bản thang $h_b = 12\text{ cm}$ (với nhịp tính toán $L = 4.2\text{ m}$). Dầm chiếu nghỉ/dầm thang DT có kích thước $200 \times 300\text{ mm}$, cột phụ đỡ dầm DT có kích thước $300 \times 300\text{ mm}$.
  • Tải trọng tính toán: Tĩnh tải bản thang nghiêng gồm trọng lượng bản thân bê tông, bậc gạch, vữa trát và tay vịn inox đạt $g_n = 631.4\text{ kG/m}^2$. Hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737-1995 là $p^{tt} = 300 \times 1.2 = 360\text{ kG/m}^2$. Tổng tải trọng phân bố tính toán trên 1 m bề rộng bản thang là $q_1 = 1021.4\text{ kG/m}$.
  • Xác định nội lực và bố trí cốt thép: Sơ đồ tính sơ bộ là dầm đơn giản 1 đầu cố định, 1 đầu di động; sau đó điều chỉnh phân phối lại nội lực: mômen gối bằng $40% M_{\max}$, mômen nhịp còn lại $70% M_{\max}$. Bản thang sử dụng cốt thép AI với chiều cao làm việc $h_0 = 10\text{ cm}$.
  • Dầm thang DT: Chịu phản lực truyền từ bản thang ($2.07\text{ T/m}$ và $2.5\text{ T/m}$), tường xây gạch ống dày 200 mm và tĩnh tải bản thân. Mômen nhịp sau điều chỉnh lấy bằng $50% M_0$. Lực cắt lớn nhất $Q_{\max} = 3905\text{ kG}$ được kiểm tra thỏa mãn điều kiện chống nén vỡ bê tông ($Q_{\max} < k_0 R_n b h_0 = 23660\text{ kG}$). Bố trí cốt đai $\phi 6a150$ trong phạm vi $L/4$ từ gối tựa và $\phi 6a200$ ở đoạn giữa nhịp.

Chương III: Tính kết cấu hồ nước mái

Hồ nước mái phục vụ sinh hoạt được tính toán chi tiết cho từng cấu kiện thành phần:

  • Bản nắp: Dày $h_b = 8\text{ cm}$, chịu tĩnh tải lớp vữa xi măng và hoạt tải sửa chữa $P^{tt} = 75 \times 1.3 = 97.5\text{ kG/m}^2$ (tổng tải $q = 306\text{ kG/m}^2$). Tính theo sơ đồ ngàm 4 cạnh ô số 9. Lỗ thăm vệ sinh kích thước $60 \times 60\text{ cm}$ được bố trí bổ sung $2\phi 12$ xung quanh mép lỗ.
  • Hệ dầm nắp: Dầm DN ($300 \times 200\text{ mm}$), DN1 ($300 \times 200\text{ mm}$) và DN2 ($350 \times 200\text{ mm}$). Dầm phụ DN gác lên dầm chính DN2 truyền lực tập trung $N = 1442\text{ kG}$. Bố trí cốt treo dạng cốt đai $\phi 6$ nhánh đôi ($x = 4$ đai) để chống phá hoại giật đứt cục bộ.
  • Bản thành: Dày $h_b = 12\text{ cm}$, chiều cao $H = 1.8\text{ m}$. Cắt dải bản 1 m theo phương đứng với sơ đồ 1 đầu ngàm (liên kết đáy) và 1 đầu khớp (liên kết nắp). Xét 2 trường hợp tải trọng: (1) Bể đầy nước chịu áp lực thủy tĩnh $P_n = 1980\text{ kG/m}^2$ kết hợp gió hút ($W_2 = 33.72\text{ kG/m}^2$ tại cao độ $Z = 34\text{ m}$) là trường hợp nguy hiểm nhất gây mômen gối $M_g = 453.2\text{ kGm}$; (2) Bể rỗng chịu gió đẩy ($W_1 = 44.96\text{ kG/m}^2$).
  • Bản đáy: Dày $h_b = 13\text{ cm}$, chịu tổng tải trọng tính toán $q^{tt} = 2468\text{ kG/m}^2$ (tĩnh tải đáy $488\text{ kG/m}^2$ kết hợp áp lực nước đầy $1980\text{ kG/m}^2$). Tổng tải trọng tác dụng $P = 50903\text{ kG}$. Kiểm tra độ võng đàn hồi theo công thức độ cứng trụ $D$: $$f = \alpha \frac{q a^4}{D} = 0.195\text{ cm} \le [f] = \frac{L}{200} = 1.875\text{ cm}$$ Kết quả cho thấy chiều dày $h_b = 13\text{ cm}$ hoàn toàn thỏa mãn điều kiện độ võng.
  • Dầm đáy DĐ1, DĐ2: Kích thước $450 \times 250\text{ mm}$, cột đỡ $300 \times 300\text{ mm}$. Dầm DĐ2 chịu lực cắt lớn nhất $Q_{\max} = 11781\text{ kG}$, cốt đai tính toán chọn $\phi 6a150$ tại đoạn $L/4$ và $\phi 6a250$ tại giữa nhịp.
Hồ nước mái BTCT

Chương IV: Tính khung không gian (Khung trục F)

  • Mô hình hóa kết cấu: Khung không gian toàn khối được mô hình hóa bằng phần mềm SAP2000 v9. Tiết diện dầm khung gồm D1 ($400 \times 600\text{ mm}$), D2 ($200 \times 400\text{ mm}$), D3 ($300 \times 500\text{ mm}$). Tiết diện cột được chọn sơ bộ dựa trên lực nén tích lũy $N = k \frac{\sum q_i S_i + N_i}{R_n}$, thực hiện giảm tiết diện sau mỗi 3 tầng và khống chế tỷ số mômen quán tính giữa 2 tầng kề nhau thỏa mãn $J_{\text{trên}} \ge 0.7 J_{\text{dưới}}$.
  • Xác định các trường hợp tải trọng:
    1. Tĩnh tải chất đầy (trọng lượng kết cấu, các lớp hoàn thiện sàn, tường xây và phản lực chân cột hồ nước $G = 489.9\text{ T}$).
    2. Hoạt tải tầng chẵn.
    3. Hoạt tải tầng lẻ.
    4. Gió tĩnh tác dụng từ phía trái theo phương X (GTX).
    5. Gió tĩnh tác dụng từ phía phải theo phương X (GPX).
    6. Gió tĩnh tác dụng từ phía trái theo phương Y (GTY).
    7. Gió tĩnh tác dụng từ phía phải theo phương Y (GPY).
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập 9 tổ hợp cơ bản (Comb 1 đến Comb 9 với hệ số tĩnh tải bằng 1, các hoạt tải và tải gió đi kèm nhân hệ số 0.9 theo quy phạm) và 1 tổ hợp bao (Comb Bao) lấy đường bao nội lực lớn nhất và nhỏ nhất.
  • Tính toán cốt thép khung phẳng trục F: Sử dụng thép nhóm AIII ($R_a = R'a = 3600\text{ kG/cm}^2$, $\alpha_0 = 0.58$, $A_0 = 0.412$). Với mỗi phần tử dầm, trích xuất 3 cặp nội lực nguy hiểm $(M^-, Q{\text{tư}})$, $(M^+, Q_{\text{tư}})$, và $Q_{\max}$. Khống chế hàm lượng cốt thép dầm trong khoảng hợp lý $\mu = 0.2% \div 2.094%$ ($\mu_{\min} = 0.05%$).

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp kích thước và thông số kết cấu

Cấu kiện Kích thước tiết diện ($b \times h$ hoặc $h_b$) Loại vật liệu (Bê tông / Thép) Tải trọng thiết kế tiêu biểu Quy cách bố trí cốt thép
Sàn tầng điển hình $h_b = 10\text{ cm}$; Dầm: $300 \times 600$, $200 \times 400$, $300 \times 500\text{ mm}$ Bê tông M300, Thép AI $g_s = 427.2\text{ kG/m}^2$, $p = 195 \div 360\text{ kG/m}^2$ Cốt đơn, $\mu \ge 0.05%$, $a = 1.5\text{ cm}$
Bản thang & Dầm thang $h_b = 12\text{ cm}$; Dầm DT: $200 \times 300\text{ mm}$; Cột: $300 \times 300\text{ mm}$ Bê tông M300, Thép AI, AII $q_1 = 1021.4\text{ kG/m}$ Bản thang: $a = 2\text{ cm}$; Dầm DT: Đai $\phi 6a150 / a200$
Bản nắp hồ nước $h_b = 8\text{ cm}$; Dầm nắp: $350 \times 200$, $300 \times 200\text{ mm}$ Bê tông M300, Thép AI, AII $q = 306\text{ kG/m}^2$, $P_{tt} = 97.5\text{ kG/m}^2$ Thép bản nắp $a = 1.5\text{ cm}$, gia cường lỗ thăm $2\phi 12$, cốt treo $\phi 6$ ($x=4$)
Bản thành hồ nước $h_b = 12\text{ cm}$, chiều cao $H = 1.8\text{ m}$ Bê tông M300, Thép AI, AII $P_{\text{nước}} = 1980\text{ kG/m}^2$, $W_0 = 83\text{ kG/m}^2$ Sơ đồ ngàm - khớp, cốt thép chịu $M_g = 453.2\text{ kGm}$
Bản đáy hồ nước $h_b = 13\text{ cm}$; Dầm DĐ: $450 \times 250\text{ mm}$ Bê tông M300, Thép AI, AII $q^{tt} = 2468\text{ kG/m}^2$, $P = 50903\text{ kG}$ Kiểm tra võng $f = 0.195\text{ cm} \le 1.875\text{ cm}$, đai DĐ $\phi 6a150 / a250$
Khung trục F Dầm: $400 \times 600, 200 \times 400\text{ mm}$; Cột: giảm theo 3 tầng Bê tông M300, Thép AIII 7 trường hợp tải, 9 Comb + Comb Bao Thép dầm AIII ($R_a = 3600\text{ kG/cm}^2$), $\mu = 0.2% \div 2.094%$

Đóng góp kỹ thuật của đồ án

  • Thiết lập quy trình tính toán hoàn chỉnh từ các cấu kiện phụ độc lập (sàn, cầu thang, hồ nước mái) đến việc quy đổi phản lực chính xác để nhập vào mô hình khung không gian 3D trên SAP2000 v9.
  • Áp dụng các giải pháp cấu tạo chuyên sâu nhằm đảm bảo an toàn chịu lực: bố trí cốt treo chống giật đứt cục bộ tại nút giao dầm phụ - dầm chính, kiểm soát độ võng bản đáy bể nước sinh hoạt, và khống chế độ cứng tương đối giữa các tầng kề nhau ($J_t \ge 0.7 J_d$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về tính toán tải trọng ngang: Công trình có chiều cao dưới 40 m nên đồ án chỉ tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995, chưa xét đến thành phần động của gió và tác động của tải trọng động đất.
  • Về phương pháp mô hình hóa cấu kiện phụ: Bản cầu thang và hồ nước mái được tách riêng để giải tích phẳng rồi gán phản lực về hệ thanh, chưa mô hình hóa đồng thời dưới dạng phần tử tấm/vỏ (shell element) liên tục trực tiếp trong mô hình không gian tổng thể.
  • Hướng mở rộng: Khảo sát phi tuyến vật liệu, đánh giá sự làm việc đồng thời giữa kết cấu phần thân và hệ móng - nền đất, cũng như cập nhật các tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép hiện hành.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo trực quan cho sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, kỹ sư thiết kế kết cấu công trình nhà nhiều tầng:

  • Tham khảo phương pháp luận: Cung cấp đầy đủ các bước tuần tự từ sơ bộ kích thước tiết diện, lập bảng tải trọng, tra bảng giải tích nội lực bản hai phương đến thiết lập tổ hợp tải trọng trong SAP2000.
  • Tham khảo bảng tính cấu tạo: Hữu ích ở các nội dung tính toán cốt đai chịu cắt, cốt treo dầm phụ, kiểm tra độ võng tấm bản chịu áp lực nước và gia cường lỗ mở bản sàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình sử dụng các mác bê tông và nhóm cốt thép nào cho các cấu kiện?

Toàn bộ kết cấu công trình sử dụng bê tông Mác 300 ($R_n = 130\text{ kG/cm}^2, R_k = 10\text{ kG/cm}^2$). Cốt thép sử dụng gồm: nhóm AI ($R_a = 2300\text{ kG/cm}^2, R_{ad} = 1800\text{ kG/cm}^2$) cho bản sàn, bản thang, bản nắp hồ nước và cốt đai; nhóm AII ($R_a = 2800\text{ kG/cm}^2$) cho các cấu kiện dầm thang, dầm đáy hồ nước; nhóm AIII ($R_a = R'_a = 3600\text{ kG/cm}^2$) làm cốt thép dọc chịu lực cho khung không gian trục F.

2. Các ô bản sàn tầng điển hình được phân loại và tính toán nội lực theo nguyên tắc nào?

Các ô sàn có tỷ số $L_2 / L_1 < 2$ (S1 đến S9) được phân loại là bản kê 4 cạnh làm việc hai phương, giải theo sơ đồ ngàm chu vi (ô số 9 trong giáo trình của tác giả Võ Bá Tầm) do chiều cao dầm $h_d > 3 h_b$. Các ô sàn có tỷ số $L_2 / L_1 \ge 2$ (S10 đến S13) được phân loại là bản dầm làm việc một phương, tính toán theo sơ đồ dầm liên tục với mômen nhịp $M = \frac{q L_1^2}{24}$ và mômen gối $M = \frac{q L_1^2}{12}$.

3. Sơ đồ tính và các trường hợp tải trọng nguy hiểm nhất tác dụng lên bản thành hồ nước mái là gì?

Bản thành hồ nước mái ($h_b = 12\text{ cm}, H = 1.8\text{ m}$) được tính theo dải bản đứng rộng 1 m với sơ đồ 1 đầu ngàm ở đáy bể và 1 đầu khớp ở nắp bể. Trường hợp nguy hiểm nhất là khi hồ đầy nước ($P_n = 1980\text{ kG/m}^2$) kết hợp tải trọng gió hút ở cao trình đỉnh công trình ($Z = 34\text{ m}$, áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 83\text{ kG/m}^2$).

4. Kết cấu bản đáy hồ nước mái được kiểm tra điều kiện độ võng như thế nào?

Bản đáy hồ nước mái ($h_b = 13\text{ cm}$) chịu tổng tải trọng $q^{tt} = 2468\text{ kG/m}^2$. Độ võng đàn hồi lớn nhất ở tâm bản tính được là $f = 0.195\text{ cm}$, nhỏ hơn nhiều so với độ võng giới hạn cho phép $[f] = \frac{L}{200} = 1.875\text{ cm}$, do đó chiều dày bản $13\text{ cm}$ đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường.

5. Hệ khung không gian trục F được thiết lập bao nhiêu trường hợp và tổ hợp tải trọng trong SAP2000?

Mô hình khung không gian trên SAP2000 v9 khai báo 7 trường hợp tải trọng đơn lẻ (Tĩnh tải chất đầy, Hoạt tải tầng chẵn, Hoạt tải tầng lẻ, Gió trái X, Gió phải X, Gió trái Y, Gió phải Y). Từ đó xây dựng 9 tổ hợp tải trọng cơ bản (Comb 1 đến Comb 9) và 1 tổ hợp bao (Comb Bao) để tìm ra các cặp nội lực cực trị phục vụ tính toán cốt thép dầm và cột.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trương Văn Hữu đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho khối nhà ở Lô B thuộc Khu nhà ở Phú Thọ. Các cấu kiện từ sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, hồ nước mái đến hệ khung không gian trục F đều được tính toán nhất quán theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 và lý thuyết bê tông cốt thép hiện hành. Kết quả nghiên cứu thể hiện tính logic trong việc phối hợp giữa giải tích cổ điển và mô hình hóa phần tử hữu hạn trên SAP2000 v9, đưa ra giải pháp bố trí thép an toàn, hợp lý về mặt kỹ thuật xây dựng.