đặt vấn đề về chất lượng công tinh xây dựng mới bàn giao đưa vào sử dụng đã xây rà hiện tượng sụt lún, sạc mái hạ lưu và nứt dọc thân đập. Nguyên nhân Mưa, lũ, 12 hạn,rong quá trình thi công, vật liêu không đảm bảo và công tác vận hành chưa đúng, qui trình. Tinh trạng công tác bảo tỉ bị coi nhẹ phn nào bởi mọi người đều cho rằng công tỉnh là loại tải sản tổn ti âu và chỉ hư hông từ tử. Điễu này chỉ đồng với những kết cầu thô nhưng không ngoại lệ nhiều kết sấu thô đã bị hư hỏng nhanh chóng do những tác động ‘cia ngoại tại, môi trường.
Phần hang mục đi kèm trang thiết bị kỹ thuật của công trình thường có thời gian ngắn hơn nl so với kế iu chính của công trình. Thực tế nguyên nhân gây ra sự cổ vỡ đập lại đến từ công tác bảo tì chưa được quan tâm đúng mức. Phin lớn các CTTL ở Việt Nam đã được xây dựng từ khá lâu nên đến hiện tại đã xuống cấp, hư hỏng ở nhiễu mức độ khác nhau. Đặc biệt trong điều kiện biển đổi khí hậu ngày cing mạnh me, tác động rực tiếp đến các CTTL khiến cho các công trình này dB gặp sự c, rủi ro về hu hỏng xuống cấp do đồ công tác bảo t các CTL ngày cảng trở nên cắp thiết hon Do đặc thù các hệ thống CTTL phân bổ rộng khắp.
mỗi hệ thống lại gồm nhiều hạng mục, bộ phận, thiết bị liên quan khiến cho công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa cũng gặp khó khan vì không th tiến hành đồng bộ và cũng lúc được. Với nhiệm vụ cấp nước cho người dân sản xuất là chính nên các hệ thông CTTL thường phải tổ chức bảo. tr luân phiên theo kế hoạch để hạn chế ôi đa mức ảnh hưởng đến công tác gieo trồng cca người dân Nội dung chỉnh của việc bảo tri công trình thủy lợi chưa được quan tâm theo hướng. dẫn của các nghị dinh và thông tư và qui chuẩn, tiêu chuẩn chưa được áp dụng vào công tác bảo trì.
Đối với 21 hồ chứa tại Ninh Thuận còn thiểu Thông số thiết kế, ky thuật, công nghệ của công tinh và my móc, thết bị: quy định đối tượng, phương pháp và chu kỳ phải thực hiện kiểm tra công trình và máy móc, thiết bị; quy định nội dung, cách thứ thực hiện bảo dưỡng, sữa chữ phủ hợp với từng công tỉnh và máy móc, thiết bị; quy định thời điểm, hướng dẫn thay thể định kỳ máy móc, thiết bị; B Vige kiểm tra, quan tắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên nhằm bảo đảm an toàn và duy tr sự làm việc bình thường theo quy định nhằm bio ‘dam an toàn cho công trình hoạt động bình thưởng. Nguồn kinh phí dành cho bảo trì các hệ thống CTTL hiện nay còn hạn chế, nhất là đối với cúc Cty khai thác CTTL thi nguồn kinh phí này chủ yếu đến từ nguồn thủy lợi phí do Nhà nước cắp bi heo Luật thủy lợi mới thì gọi là tin hổ rợ sử dụng sản phẩm, địch vụ công ch) và các nguồn thư khác. Do sự so hẹp vé kinh phí mã công tác bảo tr 'CTTL thường chi mang tính chit sửa chữa nhỏ (đắp đất, sat lở mái hạ lưu đập, nạo vét rãnh thoát nước.) hoặc theo hình thức hư đến đâu thi sửa đến đó. Vậy nên chất lượng.
của công trình sau khi được bảo tr vẫn không được cải thiện là mấy do hiểu tỉnh đồng "bộ và thường lại xuống cấp sau một thời gian bảo trì. Bảng 1 Kinh phí bảo tri hàng năm cia hồ Lanh Ra từ 2016 đến 2018 Đơn vị triệu đẳng Năm Nội dung bảo tì Kinh phí | Ngiễt Xử lý hỗ xói, dip đất, trồng cỏ và xây lại rãnh thoát nước dap phụ. 3450 vốn hỗ ạng___ NO ạo vet vớt đầu đầu họng họng kênhkệnh chính đập chín chin dp ehinh soo | tro sử ‘Ngo vet kênh chính 150.0 DVCI Diệt mỗi, sửa chữa thay mới cửa nhà vân. 650 thủy lợi hành.
h 4 Nguôn Năm "Nội dung bảo trì Kinh phí | NHÀ Sửa chữa thiết bị ding. mở của đều 95s nước đập phụ “Tổng cộng năm 2016 629,55 Xứ lý hồ xối, dip đất, trồng cô và xây lại ảnh thoát nước 7893 “Tú sửa và gia cổ kênh N3 S500 | aang 2017 trợ sử Khoan phun ép vật liệu chống thắm 359434 | dung SP DVCI thủy lợi Nao vết và gia cổ rãnh thoái nước 890 ‘Téng cộng năm 2017 200764 “Thay mới hệ thống dây cáp điện tử tụ điện en nhà điều khiển vận hành cửa van xã lũ | 95/834 n vị trí điều khiển vận hinh công xã sâu vốn hỗ. 2018 Gia cổ kết cấu mái kẻ bằng thảm đá hoe diy | „a2, trợ sử: 30cm. Chân kẻ là 1 hàng rọ đã " dung SP DVCI 5 lắp đắc trồ 4 xh thủy lợi Xử lý hỗ xối.
dip đất, trồng cô và xây lai] „„ rảnh thoát nước 76210 “Tổng cộng năm 2018 1397176 1. Đặt vấn đề nghiên ci 1.1 Nguyên cứu các qui định pháp luật về công tác bảo trì CTXD Vị sông nghiệp hóa, hiện đại hoá của đất nước và phát triển văn minh của xã hội. Nhà nước đã ban hành những văn bản pháp lý đưa ra các quy định bắt buộc chủ sở hữu và đơn vị thi công phải thực hiện đúng những công việc dé đảm bảo chất lượng công. trình mà chính nó có mí liền quan trực tgp đến sức khỏe và sự an toàn của con người dang được hưởng lợi từ các sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng.
Is Hệ thống các văn ban pháp lý quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng và bảo ti công trình đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh và được thường xuyên sửa đỗ, bổ sung nhằm đâm bảo duy tr sự làm việc an toàn cña các công trình xây đựng theo yêu cầu thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Luật thủy lợi 08/2017/QH14 được Quốc hội khóa XIV ban hành ngày 19/06/2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2018 [10]. Luật thủy lợi có 9 chương và 60 điều, Luật này quy định v điều tra cơ bản, chiến lược, quy hoạch thủy lợi; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; quản là khai thác công trình thủy lợi và vận hành hỗ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi: địch vụ thủy lợi: bảo vệ và bảo đảm an toàn công trình thủy lợi: thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi: trách nhiệm quản lý nhà nước vẻ thủy lợi. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội ban hành ngiy 18/06/2014 [14] (thay thé Luật xây đựng năm 2003).
Trong luật có 10 chương và 168 điều, Luật Xây dung 2014 được ban hành 48 phủ hợp với nguyên tắc tôn trong quy luật thị trường, tăng cường quản lý của Nhà nước, tăng cường quản lý năng lục của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Luật Xây dựng quy định cơ chế quản lý cụ thể xuyên suốt toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng đến nghiệm thu, bin giao đưa CTXD vio khai thác, sử dụng và bảo hãnh bảo trì Năm 2015 Chính phù đã ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo tri công trình xây dựng [3]. Nghị định có 08 Chương với 57 điều. Nghị định này ra đồi hướng dẫn Luật Xây dựng s6 50 về quản lý chất lượng công trình xây ‘mg trong công tác khảo sắt, thiết kể, thi công xây dựng: về bảo tì công tình xây dựng và giải quyết sự cỗ công trình xây dựng.
Nghị định này được ban hành và thay thé Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 thắng 12 năm 2010 vé bảo t công tình xây dựng và Nghị định số 15/2013/ND- CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công tỉnh xây dựng trừ các nội dung liên quan đến thẩm tra thiết ké của cơ quan quản lý nhà nước vẻ xây dựng. “Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 được Bộ Xây dựng ban hình vé việc Quy định chỉ iết một số nội dung vé quản lý chất lượng và bảo tr công trình xây dựng 16 [12]. Đặc biệt, thông tư này đã quy định rõ trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng đối với công trình cỏ một chủ sở hữu nhà nước thì tổ chức, a nhân được nhà nước giao quan lý, khai thác công tình có trách nhiệm bảo tì công tình. Thông tư 26/2016/TT- BXD ra đời sẽ góp phần giảm thiểu các công trình có biểu hiện kém chất lượng, được thi công xây dựng gây tốn km, lãng phí đang diễn ra khá ph bi ở các công trình xây dựng như: chung cư, công trình công cộng, trường học.
Thậm chí còn diễn ra tình. trạng nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo tri không đúng định kỳ cho sông trình xây dựng, giảm thiểu các vụ ai nạn lao động gây thiệt hai vỀ người va vật chất như đã từng xảy ra nhiề lẫn, dp ứng yêu cầu, đồi hỏi mới của thực Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/03/2017 về Hướng dẫn xác định chỉ phí công việc bảo trì công trình xây dựng [13], Thông tư này có 09 điều. Thông tư này cổ hiệu lực từ ngày 01/5/2017 và thay thể Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chỉ phí bảo tri công trinh xây dựng. Theo đỏ, Thông tr số 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chỉ phí thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng quy định tại Điều.
37 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; áp dung đối với chủ sở hữu hoặc người quán dung công trình xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định dự toán chi phi bảo trì thực hiện bảo trì công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách. nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách. Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn dip, hỗ chứa nước được Chính phủ ban hành ngày 04/09/2018 |6]. Nghỉ định này có 06 chương va 35 điều.
Nghị định này quy định rõ về quan lý an toàn đập, hỗ chứa nước có chiều cao từ Sm trở lên hoặc có dung tích toàn bộ từ 50.000 mỶ trở lên và an toàn cho vùng hạ du đập.