Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2014–2016 đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi. Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước đạt gần 2,2 tỷ USD và Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu hạt tiêu hàng đầu thế giới. Cùng với việc mở rộng diện tích canh tác, nhu cầu đầu tư phân bón nhằm nâng cao năng suất cây trồng của người nông dân ngày càng gia tăng. Tại tỉnh Thái Bình, ngành nông nghiệp chiếm 6% tổng giá trị tăng trưởng toàn ngành của địa phương; năng suất lúa cả năm đạt trên 132 tạ/ha với tổng sản lượng lương thực đạt hơn 1,15 triệu tấn. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận và sử dụng phân bón đúng quy chuẩn của nông dân địa phương vẫn còn nhiều dư địa phát triển, tạo cơ hội mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phân bón.

Trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ nhiều thương hiệu phân bón trên thị trường miền Bắc, Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hiện đại Tiến Nông nhận thấy hoạt động marketing nhằm phát triển thị trường tại Thái Bình vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về danh mục sản phẩm, hệ thống phân phối và các chính sách xúc tiến thương mại. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Ngọc Bích tập trung giải quyết bài toán phát triển thị trường cho mặt hàng phân bón của doanh nghiệp Tiến Nông tại địa bàn tỉnh Thái Bình.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp marketing-mix và các kiến nghị nhằm phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàng phân bón của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hiện đại Tiến Nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng các giải pháp marketing-mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) tại Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hiện đại Tiến Nông trên thị trường tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014–2016.
    • Đề xuất các giải pháp marketing cụ thể và kiến nghị vĩ mô nhằm mở rộng và phát triển thị trường phân bón của công ty tại Thái Bình.

Các câu hỏi nghiên cứu chính được đặt ra bao gồm:

  • Khung lý thuyết và mô hình nào phù hợp để hoạch định giải pháp marketing phát triển thị trường cho sản phẩm nông nghiệp?
  • Thực trạng môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội bộ tác động như thế nào đến khả năng tiêu thụ phân bón của Tiến Nông tại Thái Bình?
  • Khách hàng mục tiêu tại Thái Bình đánh giá như thế nào về chính sách sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và xúc tiến thương mại hiện tại của công ty?
  • Doanh nghiệp cần triển khai các giải pháp marketing-mix cụ thể nào để gia tăng thị phần tại địa phương này đến năm 2020?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàng phân bón (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại).
  • Không gian nghiên cứu: Tập trung vào thị trường tỉnh Thái Bình, khảo sát nhóm khách hàng cá nhân (hộ nông dân, trang trại) và khách hàng tổ chức (đại lý, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng giai đoạn 2014–2016; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong đợt thực tập từ ngày 27/3/2017 đến ngày 1/4/2017; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về thị trường của kinh tế học cổ điển, học thuyết Karl Marx và quan điểm quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler. Tác giả tiếp cận marketing theo định nghĩa của Philip Kotler (2014) và vận dụng phối thức Marketing-mix 4P (Product, Price, Place, Promotion).

Về lý thuyết phát triển thị trường, tác giả so sánh hai trường phái:

  • Quan điểm của Philip Kotler: Phân chia phát triển thị trường theo chiều rộng (mở rộng phạm vi địa lý, sản phẩm mới trên thị trường cũ, kích thích nhóm khách hàng mới) và phát triển theo chiều sâu (gia tăng mức độ tiêu thụ trên thị trường hiện tại theo địa lý, sản phẩm hoặc khách hàng), hoặc kết hợp cả hai chiều.
  • Quan điểm của Igor Ansoff: Sử dụng ma trận Ansoff 2x2 dựa trên hai trục Sản phẩm (hiện tại/mới) và Thị trường (hiện tại/mới) để xác lập 4 chiến lược: Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm và Đa dạng hóa.

Tác giả lựa chọn mô hình ma trận Ansoff làm khung phân tích trọng tâm vì tính trực quan, rõ ràng và khả năng liên kết trực tiếp giữa quyết định sản phẩm với định hướng thị trường mục tiêu. Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu áp dụng các quy định của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón (phân định trách nhiệm giữa Bộ Công Thương đối với phân bón vô cơ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với phân bón hữu cơ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo nội bộ của Công ty Tiến Nông (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả bán hàng từ phòng kinh doanh, phòng kế toán giai đoạn 2014–2016), giáo trình marketing của Trường Đại học Thương Mại và các ấn phẩm thống kê kinh tế.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu Giám đốc công ty (ông Đỗ Văn Tôn) từ ngày 27/3/2017 đến ngày 1/4/2017 theo bảng hỏi thiết kế sẵn; thực hiện điều tra khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi gồm 11 câu hỏi đối với khách hàng cá nhân đã sử dụng phân bón Tiến Nông tại các đại lý trên địa bàn tỉnh Thái Bình với dung lượng mẫu $n = 30$.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và so sánh qua các năm; dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát được nhập liệu, mã hóa và xử lý thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lí luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường của công ty kinh doanh

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về thị trường, marketing, marketing-mix và phân định bản chất của hoạt động phát triển thị trường. Tác giả làm rõ nội dung nghiên cứu marketing phục vụ phát triển thị trường bao gồm: phân tích môi trường kinh doanh, phân đoạn thị trường theo tiêu thức địa lý và hành vi tiêu dùng, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích chi tiết bốn công cụ trong phối thức marketing-mix nhằm thực thi mục tiêu phát triển thị trường:

  • Chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm (theo chiều sâu hoặc mở rộng mặt hàng chủ lực) và hoàn thiện dịch vụ kỹ thuật đi kèm.
  • Chính sách giá: Lựa chọn chiến lược giá thấp, giá ngang bằng thị trường hoặc giá cao kết hợp các hình thức chiết khấu (thương mại, thanh toán nhanh, khối lượng, thời vụ).
  • Chính sách phân phối: Thiết lập các cấu trúc kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp qua các cấp trung gian để bao phủ thị trường.
  • Chính sách xúc tiến thương mại: Phối hợp các công cụ quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), xúc tiến bán (khuyến mại), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.

Chương 1 cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp marketing gồm môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên - công nghệ) và môi trường bên trong (nguồn lực tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng và trung gian thương mại).

Chương 2: Phân tích và đánh giá các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàng phân bón của doanh nghiệp Tiến Nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hiện đại Tiến Nông (thành lập ngày 04/01/1995, trụ sở tại 274B Đường Bà Triệu, P. Đông Thọ, TP. Thanh Hóa), sở hữu hệ thống các nhà máy sản xuất phân bón tại Đình Hương, Thạch Thành, Hoằng Quóa và nhà máy sản xuất phân lân nung chảy công suất 200.000 tấn/năm tại KCN Bỉm Sơn. Bộ máy tổ chức của công ty gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn; riêng Phòng Kinh doanh có 18 cán bộ công nhân viên chia thành bộ phận Bán hàng và bộ phận Truyền thông.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần 3.887 4.056 4.582 104,34 112,97
Giá vốn hàng bán 2.521 2.535 2.589 100,55 102,13
Chi phí tài chính 42 45 41 107,14 91,11
Chi phí bán hàng 403 490 353 121,59 72,04
Chi phí quản lý doanh nghiệp 446 501 494 115,86 98,25
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.121 1.830 2.396 86,28 130,93
Lợi nhuận sau thuế 166,4 257,8 335,6 154,93 130,18

Về nguồn lực nội bộ, công ty có quy mô 243 lao động vào năm 2016 (trên 20% có trình độ đại học và trên đại học). Về thị trường tiêu thụ năm 2016, tổng sản lượng của công ty đạt 1.062.075 tấn, trong đó Thanh Hóa chiếm ưu thế tuyệt đối với 764.694 tấn (72,0%), Nghệ An đạt 66.698,4 tấn (6,60%), còn tỉnh Thái Bình xếp thứ 5 trong số 8 tỉnh trọng điểm với sản lượng 47.899,6 tấn (chiếm 4,51%).

Phân bổ đại lý tại tỉnh Thái Bình Số lượng đại lý
Thành phố Thái Bình 8
Huyện Kiến Xương 5
Huyện Thái Thụy 4
Huyện Hưng Hà 2
Tổng cộng 19

Mạng lưới phân phối của công ty mới hiện diện tại 4 khu vực và hoàn toàn bỏ ngỏ các huyện Đông Hưng, Tiền Hải, Vũ Thư và Quỳnh Côi. Cơ cấu khách hàng tại Thái Bình gồm 57% khách hàng tổ chức (đại lý, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hợp tác xã) và 43% khách hàng cá nhân (hộ nông dân).

Thực trạng triển khai phối thức Marketing-mix tại Thái Bình:

  • Sản phẩm: Công ty cung cấp 6 danh mục sản phẩm chính gồm: Phân hỗn hợp NPK 16-16-8, Phân bón thúc NPK 20-5-15, Phân bón thúc Tiến Nông + VINODA, Supe Lân PA - Phân lân trung tính, Phân NPK 6.4 Sao Vàng Đất Việt, Phân Cây Ngô NPKS 15.3. Sản phẩm đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Kết quả khảo sát $n=30$ khách hàng cho thấy: 33,3% đánh giá chất lượng tốt, 46,7% đánh giá bình thường, 20,0% không hài lòng. Về độ phong phú danh mục: 66,7% cho rằng chưa đa dạng, 23,3% đánh giá bình thường, 10,0% đánh giá đa dạng. Về mẫu mã bao bì: 43,3% hài lòng, 43,3% bình thường, 13,3% không hài lòng.
  • Giá bán: Áp dụng phương pháp định giá dựa trên chi phí sản xuất cộng lợi nhuận mục tiêu (biên lợi nhuận 7–10%). Bảng giá tháng 12/2016 ghi nhận: NPK 16-16-8 giá 7.300 đ/kg (cao hơn đối thủ Bình Điền là 7.215 đ/kg); NPK 20-5-15 giá 7.400 đ/kg; Supe Lân PA giá 2.100 đ/kg; VINODA giá 5.250 đ/kg; Sao Vàng Đất Việt giá 3.400 đ/kg; Cây Ngô giá 6.300 đ/kg. Chính sách chiết khấu khối lượng: mua 1.000–1.500 tấn/quý giảm 1–2%, mua 500–1.000 tấn/quý giảm 0,5–1%; mua lặp lại giảm 1–2%. Khảo sát khách hàng: 60% đánh giá giá bình thường, 30% đánh giá rẻ, 10% đánh giá đắt.
  • Phân phối: Vận hành kênh trực tiếp và kênh gián tiếp 3 cấp. Tại Thái Bình có 1 nhà phân phối và 3 đại lý cấp 1 lớn (Đại lý Chu Thị Diệp, Công ty Vật tư Thương mại Tổng hợp Toan Vân, Công ty Cường Liên). Có 40% sản lượng tiêu thụ qua 249/317 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (chiếm 78,3% tổng số HTX toàn tỉnh), 10% qua các đoàn thể chính trị - xã hội, còn lại qua các đại lý cấp 2, 3 và cửa hàng bán lẻ. Tuy nhiên, hệ thống kênh mới đáp ứng khoảng 40% nhu cầu và thường xuyên phải thuê ngoài vận chuyển. Thị phần của Tiến Nông tại Thái Bình đạt 7% (đứng thứ 5), xếp sau Công ty Lâm Thao (47%), Bình Điền (20%), Văn Điển (13%) và Hà Bắc (9%).
  • Xúc tiến thương mại: Năm 2016, ngân sách xúc tiến cho thị trường Thái Bình đạt 0,0533 tỷ đồng trên tổng ngân sách quảng cáo 1,18 tỷ đồng toàn công ty. Kênh tiếp cận thông tin của người dân: Truyền hình (38%), Báo đài (23%), Internet (14%), Băng rôn/biển ngoài trời (10%), Người thân giới thiệu (6%). Công ty đã triển khai chương trình khuyến mại "Vạn lời tri ân - vạn phần giải thưởng" từ 16/11/2016 đến 15/12/2016 trên toàn quốc, giúp doanh thu toàn công ty tăng 15% so với quý trước.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ mặt hàng phân bón của doanh nghiệp Tiến Nông trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả trình bày dự báo nhu cầu thị trường phân bón tại Thái Bình và định hướng mục tiêu gia tăng thị phần đến năm 2020. Nội dung chương tập trung vào hệ thống các nhóm giải pháp marketing-mix:

  • Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Tăng tần suất nghiên cứu thị trường lên định kỳ hàng quý (thay vì chỉ 2 lần/năm vào đầu vụ Chiêm và vụ Mùa); tổ chức thu thập thông tin bài bản về biến động đất đai và nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng của từng huyện.
  • Giải pháp về sản phẩm: Bổ sung danh mục sản phẩm mới phù hợp với từng loại thổ nhưỡng (đất chua phèn, đất mặn ven biển tại Thái Thụy, Tiền Hải); phát triển các dòng phân bón chuyên dùng cho cây màu (lạc, ngô, rau màu vụ đông) và ứng dụng chất hỗ trợ cải tạo đất Zeolite (hợp tác nghiên cứu với Đại học Bách khoa Hà Nội giúp tăng năng suất 15–20%); cải tiến công nghệ in bao bì chống phai màu.
  • Giải pháp về giá: Điều chỉnh chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ; hoàn thiện khung chiết khấu thanh toán nhanh và chiết khấu thương mại cạnh tranh hơn nhằm thu hút các đại lý cấp 1, cấp 2 chuyển đổi sang phân phối hàng Tiến Nông.
  • Giải pháp về kênh phân phối: Đề xuất mô hình tái cấu trúc hệ thống kênh; mở rộng điểm bán sang 4 huyện còn trống (Đông Hưng, Tiền Hải, Vũ Thư, Quỳnh Côi); tăng cường liên kết cung ứng trực tiếp với 249 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  • Giải pháp về xúc tiến thương mại: Tăng cường ngân sách quảng cáo trên Đài Phát thanh và Truyền hình Thái Bình trước thời điểm mùa vụ; đẩy mạnh hoạt động hội thảo đầu bờ, trình diễn mô hình bón phân đối chứng tại các xã thuần nông; kết hợp dán poster, phát tờ rơi kỹ thuật qua Hội Nông dân và Hội Phụ nữ.
  • Kiến nghị: Đề xuất công ty tăng cường đào tạo kỹ năng bán hàng kỹ thuật cho nhân viên thị trường; kiến nghị Nhà nước và chính quyền địa phương siết chặt công tác quản lý phân bón giả, kém chất lượng theo Nghị định 202/2013/NĐ-CP để tạo môi trường cạnh tranh công bằng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh và phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hiện đại Tiến Nông tại địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014–2016 thông qua các dữ liệu định lượng cụ thể:

  • Tổng hợp tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của công ty từ 3.887 tỷ đồng (2014) lên 4.582 tỷ đồng (2016); lợi nhuận sau thuế tăng từ 166,4 tỷ đồng lên 335,6 tỷ đồng.
  • Xác định vị thế sản lượng của thị trường Thái Bình trong hệ thống tiêu thụ của công ty (đạt 47.899,6 tấn năm 2016, chiếm 4,51% sản lượng toàn doanh nghiệp, xếp thứ 5/8 tỉnh tiêu thụ lớn).
  • Phân tích cơ cấu thị phần phân bón tại Thái Bình: Tiến Nông chiếm 7% thị phần, đứng sau Lâm Thao (47%), Bình Điền (20%), Văn Điển (13%) và Hà Bắc (9%).
  • Đo lường mức độ phân bổ mạng lưới: 19 đại lý tập trung tại 4 huyện/thành phố, chỉ ra các vùng trũng phân phối chưa có đại lý (Đông Hưng, Tiền Hải, Vũ Thư, Quỳnh Côi).
  • Thu thập phản hồi từ khách hàng cá nhân: 33,3% đánh giá chất lượng tốt, 66,7% nhận xét danh mục sản phẩm chưa phong phú, 60% đánh giá giá bán ở mức trung bình.

Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường theo mô hình ma trận Ansoff, tập trung vào chiến lược phát triển thị trường theo vùng địa lý và phát triển sản phẩm chuyên biệt cho các nhóm đất phèn, đất mặn, cây vụ đông tại Thái Bình. So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại (như đề tài của Ngô Thị Hương năm 2014 về công ty Đồ hộp Hạ Long, Vũ Thị Kiềm Diễm năm 2013 về Bluesofts, Hoàng Thị Thiên Trang về Hóa dầu Petrolimex), khóa luận này đi sâu vào tính chất đặc thù của ngành vật tư nông nghiệp, gắn kết số liệu khảo sát thực tế với các ràng buộc về cơ chế mùa vụ và mạng lưới Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ ($n = 30$ khách hàng cá nhân), phạm vi chọn mẫu chỉ mới tiếp cận những người đã và đang sử dụng phân bón Tiến Nông tại các đại lý, chưa thực hiện khảo sát nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng sản phẩm của công ty.
  • Về phương pháp phỏng vấn chuyên sâu, tác giả mới chỉ tiếp cận phỏng vấn Giám đốc công ty, chưa mở rộng phỏng vấn Trưởng phòng Kinh doanh và đội ngũ nhân viên thị trường trực tiếp phụ trách địa bàn tỉnh Thái Bình do giới hạn tiếp cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát cỡ mẫu lớn hơn trên toàn bộ 8 huyện, thành phố của tỉnh Thái Bình; phân tích sâu hơn tác động của xu hướng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, thực phẩm sạch đối với cơ cấu tiêu thụ phân bón vô cơ và vi sinh trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing thương mại, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án môn học về quản trị kênh phân phối và chiến lược phát triển thị trường sản phẩm công nghiệp/vật tư nông nghiệp.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần số liệu thứ cấp, cấu trúc bài toán phân tích marketing-mix 4P thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh phân bón ở khu vực Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2014–2016.
  • Các nhà quản trị bán hàng và marketing tại các doanh nghiệp vật tư nông nghiệp đang tìm kiếm giải pháp liên kết kênh phân phối thông qua hệ thống Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và đại lý cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết phát triển thị trường nào làm trọng tâm nghiên cứu? Tác giả so sánh lý thuyết phát triển thị trường theo chiều rộng - chiều sâu của Philip Kotler với ma trận sản phẩm/thị trường của Igor Ansoff. Mô hình ma trận Ansoff được lựa chọn làm trọng tâm vì cung cấp cấu trúc rõ ràng giữa việc phát triển thị trường địa lý mới và phát triển chủng loại sản phẩm mới.

2. Tình hình tiêu thụ phân bón của Tiến Nông tại tỉnh Thái Bình năm 2016 đạt kết quả như thế nào? Năm 2016, sản lượng tiêu thụ phân bón Tiến Nông tại Thái Bình đạt 47.899,6 tấn (chiếm 4,51% tổng sản lượng toàn công ty), xếp thứ 5 trong số 8 tỉnh trọng điểm. Tại thị trường Thái Bình, Tiến Nông nắm giữ 7% thị phần, đứng sau Lâm Thao (47%), Bình Điền (20%), Văn Điển (13%) và Hà Bắc (9%).

3. Hệ thống phân phối của Tiến Nông tại Thái Bình có đặc điểm và hạn chế gì? Tiến Nông sở hữu 1 nhà phân phối và 19 đại lý phân bổ tại 4 khu vực (TP. Thái Bình: 8, Kiến Xương: 5, Thái Thụy: 4, Hưng Hà: 2), trong khi bỏ ngỏ 4 huyện (Đông Hưng, Tiền Hải, Vũ Thư, Quỳnh Côi). Khoảng 40% sản lượng tiêu thụ qua 249 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và 10% qua các đoàn thể. Hệ thống kênh mới chỉ đáp ứng 40% nhu cầu thị trường và phụ thuộc nhiều vào việc thuê vận chuyển ngoài.

4. Khách hàng tại Thái Bình đánh giá như thế nào về chính sách sản phẩm và giá bán của Tiến Nông? Theo kết quả khảo sát $n=30$: Về chất lượng, 33,3% đánh giá tốt, 46,7% đánh giá bình thường, 20% không hài lòng. Về danh mục sản phẩm, 66,7% cho rằng chưa phong phú (công ty chỉ cung cấp 6 danh mục sản phẩm chủ đạo). Về giá bán, 60% nhận định ở mức bình thường, 30% đánh giá rẻ và 10% cho rằng đắt hơn đối thủ cạnh tranh.

5. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập thông qua những phương pháp nào? Dữ liệu sơ cấp gồm hai nguồn: phỏng vấn chuyên sâu Giám đốc công ty (thực hiện từ 27/3/2017 đến 01/4/2017) và điều tra bảng hỏi 11 câu hỏi đối với 30 khách hàng cá nhân sử dụng phân bón Tiến Nông tại các đại lý ở Thái Bình, được phân tích bằng phần mềm SPSS.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Ngọc Bích đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing phát triển thị trường và phản ánh thực trạng tiêu thụ mặt hàng phân bón của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hiện đại Tiến Nông tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014–2016. Dựa trên việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính, sản lượng, cấu trúc 19 đại lý và kết quả điều tra khảo sát khách hàng, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong phối thức 4P của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp marketing-mix và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần định hướng doanh nghiệp mở rộng thị phần tại thị trường Thái Bình đến năm 2020.