Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thương mại quốc doanh tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế như siêu thị hiện đại, cửa hàng tư nhân và hệ thống chợ truyền thống. Hình ảnh các cửa hàng bách hóa quốc doanh thời bao cấp với tác phong phục vụ thiếu chuyên nghiệp, cơ chế quản lý phân tán và sự thiếu vắng hoạt động marketing độc lập đã trở thành những rào cản lớn đối với sự phát triển bền vững.
Công ty Thương mại - Dịch vụ Tràng Thi (Công ty TM-DV Tràng Thi) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở Thương mại Hà Nội, có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài. Dù đã có những bước chuyển đổi nhất định từ kinh doanh chuyên doanh sang kinh doanh tổng hợp, công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về tổ chức bộ máy, năng lực tiếp thị, mạng lưới phân phối và mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Để tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường bán lẻ Hà Nội, công ty cần xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn dựa trên cơ sở định hướng marketing.
Từ thực tiễn trên, tác giả Trần Minh Tuấn thực hiện đề tài: "Một số giải pháp marketing nhằm hoàn thiện và nâng cao mức độ thỏa mãn khách hàng của Công ty TM-DV Tràng Thi".
Khóa luận tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường marketing, các cấp độ cạnh tranh và mô hình phân tích điều kiện cạnh tranh trong ngành thương mại dịch vụ.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh bán lẻ và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với hệ thống cửa hàng của Công ty TM-DV Tràng Thi.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp marketing cụ thể nhằm cải thiện sự hài lòng của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing bán lẻ và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Hệ thống mạng lưới phân phối và các cửa hàng bán lẻ của Công ty TM-DV Tràng Thi trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2000 - 2003 và đề xuất phương hướng cho năm 2004 cùng các giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng hệ thống lý thuyết marketing căn bản và lý thuyết quản trị chiến lược cạnh tranh:
- Khái niệm môi trường marketing: Phân định rõ môi trường marketing vi mô (gồm nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp) và môi trường marketing vĩ mô (các yếu tố kinh tế, xã hội, luật pháp có tác động bao trùm).
- Phân loại thị trường khách hàng: Tiếp cận 5 nhóm thị trường mục tiêu gồm thị trường người tiêu dùng cá nhân, thị trường khách hàng doanh nghiệp, thị trường buôn bán trung gian, thị trường các cơ quan tổ chức Đảng và Nhà nước, và thị trường quốc tế.
- Bốn cấp độ cạnh tranh: Cạnh tranh mong muốn (cùng mức thu nhập nhưng khác mục đích sử dụng), cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau (đáp ứng cùng một nhu cầu), cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm và cạnh tranh giữa các nhãn hiệu.
- Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích cấu trúc ngành thông qua 5 áp lực: đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, nguy cơ từ đối thủ tiềm năng (rào cản nhập cuộc, biện pháp trả đũa), nguy cơ từ sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của khách hàng và quyền lực thương lượng của nhà cung cấp.
- Lý thuyết nhóm chiến lược (Strategic Groups): Nhận diện các tập hợp doanh nghiệp áp dụng mô hình chiến lược tương đồng trong cùng một ngành sản xuất/thương mại.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và tổng hợp báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, số liệu doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, quỹ phúc lợi và cơ cấu nhân sự nội bộ của Công ty TM-DV Tràng Thi qua các năm 2000, 2001, 2002 và 2003; trích dẫn số liệu điều tra hành vi tiêu dùng của Báo Sài Gòn Tiếp Thị.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành thăm dò ý kiến trực tiếp của khách hàng mua sắm tại các điểm bán về hành vi mua hàng, mức độ hài lòng đối với không gian, vị trí, giá cả, chủng loại, chất lượng hàng hóa và thái độ phục vụ của nhân viên; khảo sát ý kiến nhân viên về quan hệ với các nhà cung ứng.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê mô tả: Xử lý số liệu khảo sát theo tỷ lệ phần trăm (%), lập bảng so sánh và phân tích tương quan giữa các yếu tố marketing mix với hành vi mua sắm lặp lại của người tiêu dùng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TM-DV Tràng Thi
Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về môi trường marketing và các yếu tố cấu thành sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp thương mại.
Tác giả phân tích chi tiết môi trường marketing vi mô:
- Lực lượng nội bộ: Quyết định marketing phải gắn liền với chiến lược của ban lãnh đạo và sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban (tài chính - kế toán, vật tư - sản xuất, kế hoạch, nghiên cứu và phát triển, nhân sự).
- Nhà cung ứng: Nguồn lực khan hiếm hoặc giá nguyên vật liệu/hàng hóa biến động sẽ trực tiếp làm thay đổi chi phí và cơ hội thị trường của doanh nghiệp.
- Trung gian marketing: Bao gồm các đại lý bán buôn, bán lẻ, công ty kho vận; xu thế phát triển của hệ thống siêu thị và tập đoàn phân phối lớn tạo sức ép đòi hỏi doanh nghiệp phải chuyên môn hóa khâu lưu thông.
- Khách hàng: Nhân tố trung tâm định hình quy mô thị trường; việc theo dõi biến động nhu cầu trên 5 phân khúc khách hàng là điều kiện tiên quyết để ra quyết định marketing.
- Công chúng trực tiếp: Bao gồm công chúng tích cực, công chúng tìm kiếm và công chúng không mong muốn có tác động đến hình ảnh doanh nghiệp.
Về phân tích cạnh tranh theo mô hình Michael Porter, văn bản xác định các biến số tác động:
- Cường độ cạnh tranh nội bộ ngành chịu chi phối bởi quy mô chi phí cố định, mức độ dư thừa năng lực sản xuất, rào cản rút lui và các chiến lược chấp nhận hy sinh lợi nhuận ngắn hạn.
- Nguy cơ xâm nhập của đối thủ mới phụ thuộc vào độ lớn của rào cản nhập cuộc (như hạn ngạch nhập khẩu, chi phí đầu tư ban đầu) và mức độ trả đũa của các hãng hiện hữu.
- Sản phẩm thay thế tạo ra giới hạn trần về giá và cường độ cạnh tranh (ví dụ điển hình giữa dịch vụ đường sắt SNCF/tàu TGV với hàng không AirInter trên tuyến Paris - Lyon).
- Quyền lực của khách hàng gia tăng khi mức độ tập trung người mua cao, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp hoặc có nguy cơ sáp nhập ngược theo chiều dọc.
- Quyền lực nhà cung cấp lớn khi sản phẩm có tính khác biệt hóa cao, khó thay thế hoặc có khả năng sáp nhập xuôi theo chiều dọc.
Khái niệm nhóm chiến lược cũng được làm rõ thông qua ví dụ ngành tin học (IBM, Apple, HP, DEC, Bull) để chứng minh rằng việc cạnh tranh trong cùng nhóm dựa vào các yếu tố chiến thuật (chất lượng, dịch vụ, giá), trong khi cạnh tranh giữa các nhóm dựa trên các thay đổi chiến lược quy mô lớn.
Chương II: Thực trạng tổ chức hoạt động marketing bán lẻ ở Công ty TM-DV Tràng Thi
Chương II đi sâu vào phân tích lịch sử, nguồn lực, kết quả kinh doanh và dữ liệu khảo sát thực tế tại Công ty TM-DV Tràng Thi.
1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
- Tiền thân thành lập ngày 12/02/1955 với tên gọi Cửa hàng Ngũ kim (thuộc Công ty Bách hóa - Bộ Nội Thương).
- Giai đoạn 1961 - 1965: Hợp nhất Công ty Mô tô xe máy xe đạp và Công ty Kim khí hóa chất thành Công ty Kim khí hóa chất theo Quyết định 216 của Bộ Nội Thương.
- Ngày 20/04/1993: UBND TP. Hà Nội ra Quyết định số 1787 QĐ-UB đổi tên thành Công ty TM-DV Tràng Thi trực thuộc Sở Thương mại Hà Nội.
- Mạng lưới: 2 trung tâm, 2 xí nghiệp, 7 cửa hàng, 3 phòng ban; nắm giữ 30% vốn cổ phần tại Công ty Cổ phần TM-DV Nghĩa Đô.
- Quy mô lao động: 475 cán bộ công nhân viên (295 nữ; 132 đảng viên; 442 lao động trực tiếp, 33 lao động gián tiếp).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh (2002 - 2003):
| Chỉ tiêu |
Năm 2002 |
Kế hoạch 2003 |
Thực hiện 2003 |
% TH 2003 / KH 2003 |
% TH 2003 / TH 2002 |
| Tổng doanh thu KD-DV (nghìn đồng) |
- |
- |
149.289.000 |
119% |
115% |
| - Khối KD hàng hóa (nghìn đồng) |
- |
- |
129.232.000 |
105% |
113% |
| - Khối KD đồng hồ (nghìn đồng) |
- |
- |
21.697.000 |
104% |
88% |
| Tổng nộp ngân sách (nghìn đồng) |
- |
- |
1.505.000 |
131% |
139% |
| - Thuế VAT (nghìn đồng) |
- |
- |
1.215.000 |
127% |
136% |
| - Thuế TNDN (nghìn đồng) |
176.000 |
85.000 |
192.000 |
225% |
109% |
| - Thuế môn bài (nghìn đồng) |
24.000 |
80.000 |
78.000 |
98% |
325% |
| Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) |
- |
750.000 |
836.000 |
111% |
113% |
Năm 2003, công ty trích lập các quỹ tổng cộng 147,4 triệu đồng (Quỹ khuyến khích phát triển SXKD: 84,5 triệu đồng; Quỹ khen thưởng phúc lợi: 10 triệu đồng; Quỹ dự phòng tài chính: 25 triệu đồng; Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc: 522 triệu đồng). Kế hoạch năm 2004 đặt mục tiêu doanh số 185 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu 200.000 USD, nộp ngân sách 2,6 tỷ đồng, thu nhập bình quân 850.000 đồng/người/tháng.
3. Khảo sát thực trạng bán lẻ và hành vi khách hàng:
- Tổ chức marketing: Chỉ có khoảng 15% doanh nghiệp quốc doanh có phòng marketing riêng; tại Tràng Thi, chức năng marketing bị phân tán, lồng ghép vào phòng kinh doanh và phòng thị trường.
- Hành vi mua sắm: 69% khách vào cửa hàng là mua được hàng (chủ yếu có chủ định trước, thời gian giao dịch nhanh), 31% không mua được hàng.
- Địa điểm mua sắm thường xuyên: Chợ chiếm 37%, Siêu thị 27%, Cửa hàng tư nhân 22%, Cửa hàng quốc doanh chỉ chiếm 11% (mua kết hợp chợ & siêu thị: 2%, siêu thị & quốc doanh: 1%).
- Tần suất mua tại cửa hàng quốc doanh: Thỉnh thoảng chiếm 44%, Bình thường 25%, Không thường xuyên 17%, Thường xuyên 9%, Khá thường xuyên 5% (tổng cộng 61% không mua thường xuyên).
- Điều kiện tiếp cận và bãi gửi xe: 67% khách đánh giá đi lại thuận tiện (62% do tiện đường, 35% do gần nhà). Tuy nhiên, 15% cửa hàng không có chỗ để xe; 45% khách hàng phải trả tiền gửi xe khi vào mua sắm (trong khi mặt hàng giá trị nhỏ, mua dưới 5 phút, gây tâm lý cản trở).
| Tiêu chí đánh giá cửa hàng |
Rất không hài lòng |
Không hài lòng |
Bình thường |
Hơi hài lòng |
Rất hài lòng |
Không đánh giá |
| Chủng loại sản phẩm (đa dạng, đầy đủ) |
1% |
15% |
46% |
16% |
21% |
1% |
| Không gian cửa hàng (rộng rãi) |
3% |
13% |
33% |
23% |
25% |
3% |
| Cách sắp xếp, trưng bày hàng hóa |
2% |
12% |
35% |
28% |
22% |
1% |
| Lối đi trong cửa hàng (rộng rãi) |
2% |
16% |
34% |
18% |
27% |
3% |
| Bày biện trật tự, ngăn nắp |
1% |
4% |
31% |
34% |
28% |
2% |
| Trưng bày theo chủng loại riêng biệt |
1% |
3% |
27% |
35% |
33% |
1% |
| Giá cả |
2% |
18% |
50% |
16% |
12% |
2% |
| Chất lượng sản phẩm (tốt) |
3% |
4% |
37% |
25% |
29% |
2% |
| Nhãn hiệu sản phẩm |
3% |
10% |
34% |
22% |
26% |
5% |
- So sánh mặt bằng giá: 61% cho rằng giá chợ thấp hơn cửa hàng quốc doanh; 78% đánh giá giá ngang bằng các cửa hàng quốc doanh khác; so với siêu thị trong nước có 53% và siêu thị nước ngoài có 70% đánh giá giá siêu thị cao hơn.
- Đội ngũ nhân viên: Tuổi đời trung bình 42 tuổi, thâm niên trung bình 22 năm; am hiểu tính năng kỹ thuật hàng kim khí điện máy (45% hài lòng, 37% bình thường). Tuy nhiên, thái độ phục vụ vui vẻ niềm nở chỉ đạt 36% hài lòng (23% không hài lòng), tính chu đáo nhiệt tình đạt 44% hài lòng (17% không hài lòng). Cơ chế khoán doanh thu tạo áp lực khiến nhân viên đôi khi tư vấn mặt hàng có mức lãi cao thay vì mặt hàng tối ưu cho khách hàng.
- Đánh giá vị thế cửa hàng: Yếu tố uy tín được đồng tình cao nhất (60%), chất lượng tốt nhất (48%), đa dạng sản phẩm (49%), tính khác biệt (39%).
- Thứ tự quan trọng khi mua hàng: Xếp hạng 1,5 là Chất lượng tốt nhất và Uy tín; hạng 3 là Sản phẩm đa dạng; hạng 4 là Cửa hàng nổi tiếng; hạng 5,5 là Bạn bè thường mua; hạng 6 là Khác biệt; hạng 6,5 là Nhân viên tốt nhất.
4. Đánh giá tồn tại nội bộ:
Kinh doanh còn nhỏ lẻ, phân tán; cơ sở vật chất sau gần 50 năm sử dụng đã xuống cấp nghiêm trọng; cán bộ lớn tuổi ngại đổi mới, thiếu nhân sự có trình độ chuyên môn cho Phòng Xuất nhập khẩu mới thành lập; công tác kế toán tại đơn vị cơ sở còn ghi chép thủ công.
Chương III: Một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TM-DV Tràng Thi
Chương III trình bày định hướng chiến lược và các giải pháp thực tế nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn khách hàng.
1. Phương hướng phát triển mạng lưới và đầu tư:
- Đối với điểm kinh doanh lớn (Thanh Xuân, Bờ Hồ, TTTM số 7 Đinh Tiên Hoàng): Phát triển mô hình trung tâm thương mại tích hợp bán buôn, bán lẻ và dịch vụ tổng hợp.
- Đối với điểm kinh doanh vừa và nhỏ: Chuyển sang mô hình tự chọn. Khu dân cư tập trung bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu (thực phẩm sạch, rau an toàn); khu vực trung tâm/khách du lịch chuyển dịch sang hàng thủ công mỹ nghệ, quà lưu niệm.
- Đầu tư xây dựng cơ bản: Trong Quý II/2004, khởi công 2 dự án tại 362 Phố Huế và Trương Định với tổng diện tích sàn 4.733 m², tổng vốn đầu tư 26,1 tỷ đồng (huy động vốn vay ưu đãi và đóng góp của cán bộ công nhân viên).
- Đổi mới quản trị: Sắp xếp lại các đơn vị kinh doanh kém hiệu quả (như đã sáp nhập Cửa hàng Bách hóa Khâm Thiên vào Cửa hàng Bách hóa Thanh Xuân Bắc); hoàn thiện chính sách trả lương, thưởng gắn với hiệu quả; trang bị đồng phục bán hàng.
2. Phân tích căn cứ thị trường để nâng cao mức độ thỏa mãn:
Khóa luận dẫn chứng dữ liệu điều tra hành vi người tiêu dùng từ Báo Sài Gòn Tiếp Thị:
- Kênh thông tin tác động đến quyết định mua: Kinh nghiệm bản thân chiếm tỷ lệ cao nhất (27,4%), tiếp theo là Thông tin quảng cáo (18,6%), Người thân/bạn bè (18,4%), Chương trình Hàng Việt Nam chất lượng cao (10,7%), Báo/tạp chí (9,7%), Giới thiệu của người bán (6,9%), Hội chợ (6,8%), Khác (1,5%). Người tiêu dùng có độ tuổi càng cao thì tỷ lệ mua theo kinh nghiệm càng lớn (56 - 60 tuổi đạt 31,6%; 16 - 22 tuổi đạt 22,1%).
- Các tiêu chí lựa chọn hàng hóa: Ba tiêu chí Chất lượng (32% - 35%), Dễ mua (23,6% - 24,2%) và Giá cả (22,9%) chiếm tới 80,2% tổng quyết định lựa chọn mua hàng của người tiêu dùng đối với cả hàng nội lẫn hàng nhập khẩu.
3. Quan hệ với nhà cung cấp:
Kết quả khảo sát nội bộ nhân viên cho thấy nhà cung cấp quyết định phương thức thanh toán chiếm 57%, trong khi cửa hàng quyết định chỉ chiếm 43%. Tỷ lệ đánh giá năng lực nhà cung cấp:
- Cung cấp sản phẩm đúng thời hạn: 15% đánh giá rất mạnh, 37% mạnh, 47% bình thường, 1% rất yếu.
- Cung cấp đủ số lượng: 7% rất mạnh, 45% mạnh, 47% bình thường, 1% rất yếu.
- Khả năng áp đặt giá cả: 7% rất mạnh, 32% mạnh, 59% bình thường, 1% yếu, 1% rất yếu.
- Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: 4% rất mạnh, 12% mạnh, 78% bình thường, 3% yếu, 3% rất yếu.
Từ đó, giải pháp đặt ra là công ty cần khai thác lợi thế vị trí địa lý đắc địa, tái cơ cấu danh mục hàng hóa, chủ động tìm kiếm các nhà cung cấp có chất lượng và giá cả cạnh tranh nhằm giảm giá thành bán lẻ mà không làm suy giảm tỷ suất lợi nhuận.
Kết quả và đóng góp
- Khái quát hóa bức tranh thực tế về bán lẻ quốc doanh: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng chuyển đổi của một doanh nghiệp thương mại nhà nước đầu thập niên 2000, chỉ rõ khoảng cách lớn giữa cửa hàng quốc doanh (chiếm 11% thị phần điểm đến thường xuyên) so với chợ (37%) và siêu thị (27%).
- Hệ thống dữ liệu khảo sát định lượng chi tiết: Cung cấp các con số cụ thể về tỷ lệ khách hàng mua được hàng (69%), tỷ lệ không hài lòng về thái độ nhân viên (23%), tình trạng thu phí gửi xe (45%) và nhận diện hai thuộc tính cốt lõi tạo niềm tin khách hàng là "Uy tín" và "Chất lượng" (xếp hạng 1,5 trong mức độ quan trọng).
- Chỉ ra các xung đột nội tại trong quản lý: Phát hiện mâu thuẫn giữa cơ chế khoán doanh thu ngắn hạn với mục tiêu chăm sóc khách hàng dài hạn, cũng như sự yếu thế trong đàm phán phương thức thanh toán với nhà cung cấp (57% quyền quyết định thuộc về nhà cung ứng).
- Đề xuất giải pháp gắn liền với dự án đầu tư cụ thể: Gắn việc nâng cao trải nghiệm khách hàng với việc hiện đại hóa mạng lưới, cụ thể hóa qua kế hoạch khởi công 2 dự án 362 Phố Huế và Trương Định (vốn đầu tư 26,1 tỷ đồng) cùng việc phân loại mô hình bán lẻ theo đặc thù địa bàn dân cư và trung tâm du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu tài chính và thực trạng kinh doanh trong văn bản chỉ giới hạn trong giai đoạn 2000 - 2003, phản ánh bối cảnh bán lẻ tại thị trường Hà Nội thời điểm đầu những năm 2000.
- Số lượng mẫu khảo sát khách hàng và nhân viên chưa được thống kê cụ thể tổng dung lượng mẫu $N$ trong các bảng trích xuất.
- Một số phân tích hành vi khách hàng phải sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Báo Sài Gòn Tiếp Thị thay vì khảo sát chuyên biệt quy mô lớn cho từng ngành hàng kim khí, điện máy của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược Marketing Mix (4P hoặc 7P) chuyên biệt cho từng trung tâm thương mại và chuỗi cửa hàng tiện lợi sau khi hoàn thành cải tạo cơ sở vật chất.
- Thiết lập hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và quy trình chuẩn hóa kỹ năng tư vấn, đào tạo lại đội ngũ nhân viên lớn tuổi thích ứng với mô hình bán lẻ văn minh hiện đại.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích môi trường marketing vi mô, ứng dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và thiết kế bảng hỏi khảo sát sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực thương mại bán lẻ.
- Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại nhà nước: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc tái cấu trúc mạng lưới phân phối, giải quyết các rào cản dịch vụ khách hàng (như bãi đỗ xe, thái độ phục vụ của mậu dịch viên cũ) và quản trị mâu thuẫn giữa khoán doanh số với giữ gìn uy tín thương hiệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mạng lưới của Công ty TM-DV Tràng Thi tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Công ty có 475 cán bộ công nhân viên (trong đó 295 nữ, 132 đảng viên, 442 lao động trực tiếp và 33 lao động gián tiếp). Mạng lưới hoạt động gồm 2 trung tâm, 2 xí nghiệp, 7 cửa hàng và 3 phòng ban; công ty nắm giữ 30% vốn tại Công ty Cổ phần TM-DV Nghĩa Đô.
2. Kết quả doanh thu và nộp ngân sách năm 2003 của công ty đạt bao nhiêu?
Năm 2003, tổng doanh thu kinh doanh - dịch vụ đạt 149,289 tỷ đồng (đạt 119% kế hoạch, tăng 15% so với thực hiện năm 2002), trong đó khối kinh doanh hàng hóa đạt 129,232 tỷ đồng và khối đồng hồ đạt 21,697 tỷ đồng. Tổng nộp ngân sách đạt 1,505 tỷ đồng (đạt 131% kế hoạch và 139% so với năm 2002), trong đó thuế VAT là 1,215 tỷ đồng và thuế TNDN là 192 triệu đồng.
3. Khảo sát khách hàng chỉ ra những rào cản dịch vụ nào tại các cửa hàng của công ty?
Các rào cản chính gồm: 15% cửa hàng không có chỗ để xe; 45% khách hàng phải trả tiền gửi xe khi vào mua sắm các món hàng giá trị nhỏ; 23% khách hàng không hài lòng về thái độ vui vẻ niềm nở của nhân viên; không gian và lối đi còn chật hẹp, cách thức trưng bày hàng hóa chưa có nét đặc sắc nổi bật.
4. Trong tâm trí khách hàng, những yếu tố nào được ưu tiên hàng đầu khi chọn địa điểm mua sắm?
Theo kết quả đánh giá mức độ quan trọng, hai yếu tố được xếp đồng hạng nhất (vị trí 1,5) là "Cửa hàng có chất lượng tốt nhất" và "Cửa hàng có uy tín". Đứng thứ ba là "Cửa hàng có sản phẩm đa dạng và phong phú", thứ tư là "Cửa hàng nổi tiếng và được nhiều người biết đến".
5. Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật trong năm 2004 của công ty gồm những dự án nào?
Trong Quý II/2004, công ty dự kiến khởi công 2 công trình lớn tại số 362 Phố Huế và Trương Định với tổng diện tích mặt sàn xây dựng là 4.733 m² và tổng vốn đầu tư là 26,1 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi hỗ trợ xây dựng cơ bản kết hợp huy động vốn từ cán bộ công nhân viên.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Minh Tuấn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận marketing căn bản và phân tích thực trạng hoạt động bán lẻ tại Công ty TM-DV Tràng Thi giai đoạn 2000 - 2003. Dựa trên các dữ liệu khảo sát thực tế về hành vi khách hàng và quan hệ nhà cung cấp, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng, cung cách phục vụ và cơ chế quản lý bán hàng của mô hình thương mại quốc doanh. Các đề xuất chuyển đổi mô hình điểm bán, đầu tư nâng cấp mặt bằng kinh doanh và định hướng chiến lược theo mức độ thỏa mãn khách hàng mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho tiến trình chuyển đổi của doanh nghiệp.