Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập tài chính, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước, ngân hàng nước ngoài và các định chế tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam diễn ra ngày càng gay gắt. Để duy trì thị phần và phát triển bền vững, các ngân hàng thương mại buộc phải đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và tìm kiếm hướng đi phù hợp với nhu cầu của dân cư. Cùng với sự gia tăng thu nhập và mức sống, nhu cầu vay vốn để phục vụ đời sống tiêu dùng cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh tại các làng nghề thủ công, hộ nông dân, hộ kinh doanh cá thể ngày càng tăng cao, đưa hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trở thành phân khúc mang lại nguồn thu nhập quan trọng.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) Chi nhánh Vĩnh Phúc, hoạt động tín dụng bán lẻ đã được chú trọng triển khai, tuy nhiên hiệu quả và chất lượng cho vay khách hàng cá nhân vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định trước áp lực rủi ro tín dụng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Hòa (Chuyên ngành Ngân hàng, Học viện Tài chính, năm 2020) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn trên với các nội dung xác định:
- Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận tập trung vào 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Vĩnh Phúc, tiếp cận trên góc độ quản trị của ngân hàng cho vay.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018 và 2019); các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống tiêu chí định tính, định lượng về chất lượng tín dụng:
- Khung pháp lý và quy định điều chỉnh:
- Quyết định số 1672/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; tiêu chí phân loại thời hạn cho vay (ngắn hạn $\le 1$ năm; trung hạn từ trên 1 năm đến 5 năm; dài hạn trên 5 năm); quy định 5 điều kiện cho vay bắt buộc (năng lực pháp luật/dân sự, mục đích hợp pháp, phương án khả thi, năng lực tài chính hoàn trả, minh bạch tài chính) và 2 nguyên tắc cơ bản (thỏa thuận phù hợp pháp luật/môi trường; sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả gốc, lãi đúng hạn).
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng (định nghĩa nợ quá hạn, nợ xấu nhóm 3, 4, 5 và quy định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể từ Nhóm 1 đến Nhóm 5: 0%, 5%, 20%, 50%, 100% cùng tỷ lệ dự phòng chung 0,75%).
- Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân:
- Tiêu chí định tính: Mức độ tuân thủ nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng; tính chuẩn hóa và thuận tiện của quy trình thẩm định, thủ tục cho vay.
- Tiêu chí định lượng: Doanh số cho vay và tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân; Doanh số thu nợ và tỷ lệ thu nợ; Dư nợ và cơ cấu dư nợ (theo thời hạn, mục đích, loại tiền, tài sản bảo đảm); Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn; Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu; Vòng quay tín dụng khách hàng cá nhân; Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Trích xuất số liệu thực tế qua quá trình thực tập tại chi nhánh từ hệ thống Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo hoạt động cho vay định kỳ giai đoạn 2017 – 2019.
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, biểu đồ cơ cấu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Tính toán số tuyệt đối và số tương đối (tỷ trọng %, tốc độ tăng trưởng %) theo chuỗi thời gian 2017 – 2018 và 2018 – 2019 để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu tín dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
Chương 1 tổng hợp có hệ thống các vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng bán lẻ và quản lý chất lượng tín dụng:
- Khái niệm và đặc điểm: Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại cho các cá nhân nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng, dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn. Các đặc điểm chính bao gồm: đối tượng vay đa dạng; thời hạn linh hoạt từ ngắn hạn đến dài hạn; mục đích gồm tiêu dùng và sản xuất kinh doanh nhỏ; lãi suất cho vay thường cao hơn cho vay doanh nghiệp do chi phí quản lý món vay nhỏ lẻ lớn và mức độ nhạy cảm rủi ro cao; rủi ro tín dụng tiềm ẩn do năng lực quản lý của cá nhân hạn chế hoặc biến cố việc làm, sức khỏe.
- Phân loại cho vay khách hàng cá nhân:
- Theo mục đích: Cho vay tiêu dùng (mua sắm đồ dùng, phương tiện, nhà ở, giải trí) và Cho vay sản xuất kinh doanh (hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ, làm nghề).
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn ($\le 12$ tháng), trung hạn (1 – 5 năm) và dài hạn (> 5 năm).
- Theo phương thức hoàn trả: Trả một lần khi đến hạn, cho vay trả góp (chiếm trên 80% khối lượng cho vay tiêu dùng) và cho vay theo thẻ tín dụng.
- Theo hình thức: Cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.
- Theo biện pháp bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (bất động sản, động sản) và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp theo lương, uy tín cá nhân).
- Chất lượng cho vay và các nhân tố ảnh hưởng: Chất lượng cho vay thể hiện qua việc đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, bảo đảm an toàn vốn, tạo lợi nhuận cho ngân hàng và thúc đẩy kinh tế. Các nhân tố ảnh hưởng được phân chia thành:
- Nhân tố khách quan: Nhu cầu vốn và năng lực tài chính/đạo đức của khách hàng; môi trường kinh tế vĩ mô; môi trường pháp lý; môi trường văn hóa – xã hội (thói quen tích lũy/chi tiêu theo vùng miền); tiến bộ khoa học – công nghệ; áp lực từ đối thủ cạnh tranh.
- Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng; năng lực tài chính và quản trị của ngân hàng; trình độ nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng; hoạt động marketing và mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tổng thể và đi sâu phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay khách hàng cá nhân giai đoạn 2017 – 2019:
- Khái quát về đơn vị: SHB Chi nhánh Vĩnh Phúc thành lập ngày 01/10/2008 (đơn vị thành viên thứ 90 của SHB, trụ sở tại 361 Mê Linh, Liên Bảo, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành và 3 khối: Khối trực tiếp kinh doanh (Phòng Tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Thanh toán quốc tế, Tổ Ngân quỹ, PGD Phúc Yên); Khối hỗ trợ kinh doanh (Phòng Thẩm định, Tổ Hỗ trợ tín dụng, Phòng Xử lý nợ); Khối quản lý nội bộ (Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Kiểm toán nội bộ).
- Kết quả kinh doanh tổng thể (2017 – 2019):
- Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng liên tục từ 481.998 triệu đồng (2017) lên 533.432 triệu đồng (2018, tăng 10,67%) và đạt 608.800 triệu đồng (2019, tăng 14,13%). Nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (96,68% năm 2017; 95,25% năm 2018; 95,02% năm 2019). Theo kỳ hạn, tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất (75,55% năm 2017; 74,25% năm 2018; 78,87% năm 2019).
- Tín dụng chung: Tổng doanh số cho vay tăng từ 251.375 triệu đồng (2017) lên 296.739 triệu đồng (2018, tăng 18,05%) và đạt 364.872 triệu đồng (2019, tăng 22,96%). Cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế (55,43% năm 2017; 54,50% năm 2018; 55,79% năm 2019). Tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng từ 350.224 triệu đồng (2017) lên 449.712 triệu đồng (2018, tăng 28,41%) và đạt 591.475 triệu đồng (2019, tăng 31,52%).
- Kết quả tài chính: Tổng thu nhập tăng từ 41.996 triệu đồng (2017) lên 48.982 triệu đồng (2018) và đạt 59.688 triệu đồng (2019, tăng 21,86%). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ổn định: đạt 11.645 triệu đồng (2017), 14.751 triệu đồng (2018) và 21.759 triệu đồng (2019).
- Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Doanh số cho vay KHCN (Triệu đồng) |
79.534 |
149.563 |
193.674 |
+88,05% |
+29,49% |
| Tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay (%) |
31,64% |
50,40% |
53,08% |
— |
— |
| Doanh số thu nợ KHCN (Triệu đồng) |
58.472 |
98.751 |
117.102 |
+68,89% |
+18,58% |
| Dư nợ cho vay KHCN (Triệu đồng) |
282.712 |
300.735 |
356.578 |
+6,37% |
+18,57% |
| Tỷ trọng dư nợ KHCN/Tổng dư nợ (%) |
80,72% |
66,87% |
60,29% |
— |
— |
| Dư nợ KHCN ngắn hạn (Triệu đồng) |
99.898 |
116.620 |
120.157 |
+16,74% |
+3,03% |
| Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn (%) |
35,34% |
38,78% |
33,70% |
— |
— |
| Dư nợ KHCN trung & dài hạn (Triệu đồng) |
182.814 |
184.115 |
236.421 |
+0,71% |
+28,41% |
| Tỷ trọng dư nợ trung & dài hạn (%) |
64,66% |
61,22% |
66,30% |
— |
— |
- Đánh giá chung:
- Kết quả đạt được: Doanh số cho vay và thu nợ khách hàng cá nhân tăng trưởng qua các năm; quy trình cấp tín dụng được triển khai chặt chẽ theo phân quyền; tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân có sự điều chỉnh giảm dần trong tổng dư nợ chung (từ 80,72% xuống 60,29%) nhằm phân tán rủi ro danh mục.
- Hạn chế và nguyên nhân: Dư nợ tập trung lớn ở phân khúc trung và dài hạn (chiếm trên 60% tổng dư nợ KHCN), gây áp lực cân đối kỳ hạn vốn với nguồn huy động vốn (vốn huy động ngắn hạn dưới 12 tháng chiếm tới hơn 70%); áp lực nợ quá hạn và nợ tiềm ẩn rủi ro đòi hỏi tăng cường khâu thẩm định dòng tiền và kiểm tra sau vay.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Vĩnh Phúc
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các giải pháp thực thi giai đoạn 2020 – 2025:
- Định hướng giai đoạn 2020 – 2025: Mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ an toàn, lành mạnh; nâng cao tỷ trọng cho vay sản xuất kinh doanh và tiêu dùng có khả năng kiểm soát dòng tiền hoàn trả; tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ gắn liền với chiến lược ngân hàng số của hệ thống SHB.
- Hệ thống giải pháp tại chi nhánh:
- Nhóm giải pháp nâng cao uy tín của chi nhánh: Đẩy mạnh tiếp thị, quảng bá thương hiệu SHB trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng và tính chuyên nghiệp trong giao dịch.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh; đa dạng hóa sản phẩm vay phù hợp với đặc thù hộ sản xuất kinh doanh và làng nghề; chuẩn hóa quy trình thẩm định giá trị tài sản bảo đảm và phương án vay vốn.
- Nhóm giải pháp phát triển và hoàn thiện công nghệ thông tin: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản lý tín dụng, đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng điện tử, tự động hóa xử lý dữ liệu để rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ và giám sát nợ.
- Nhóm giải pháp củng cố và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng thẩm định, đánh giá rủi ro cho cán bộ tín dụng; nâng cao đạo đức nghề nghiệp; áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) rõ ràng.
- Nhóm giải pháp khác: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong việc xác minh nhân thân và tài sản bảo đảm; xử lý kiên quyết các khoản nợ đọng, nợ có vấn đề.
- Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý:
- Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức tín dụng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất và hạn mức tín dụng linh hoạt, ổn định; hỗ trợ thông tin tín dụng khách hàng thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
- Đối với Hội sở chính SHB: Phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt theo quy mô chi nhánh; kịp thời nâng cấp hạ tầng công nghệ và ban hành các gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho khách hàng cá nhân.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Tổng hợp bức tranh tài chính và kinh doanh của SHB Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2019: Huy động vốn tăng trưởng từ 481.998 triệu đồng lên 608.800 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 11.645 triệu đồng lên 21.759 triệu đồng.
- Phân tích chi tiết quy mô và cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân: Doanh số cho vay phân khúc này tăng từ 79.534 triệu đồng (2017) lên 193.674 triệu đồng (2019); doanh số thu nợ tăng từ 58.472 triệu đồng lên 117.102 triệu đồng; dư nợ cho vay khách hàng cá nhân năm 2019 đạt 356.578 triệu đồng, trong đó dư nợ trung và dài hạn chiếm ưu thế với 236.421 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 66,30%).
- Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá chất lượng cho vay khách hàng cá nhân dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh trung thực tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại SHB Chi nhánh Vĩnh Phúc qua chuỗi số liệu 3 năm; xác định điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn tín dụng và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với điều kiện hoạt động của chi nhánh và hệ thống SHB giai đoạn 2020 – 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi số liệu tại một chi nhánh ngân hàng (SHB Chi nhánh Vĩnh Phúc) trong giai đoạn 2017 – 2019; phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo kế toán và nghiệp vụ nội bộ, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của khách hàng cá nhân vay vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá sau năm 2020 để theo dõi tác động của các chính sách chuyển đổi số ngành ngân hàng đối với chất lượng tín dụng bán lẻ; kết hợp mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại, quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và nhà quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có quy mô tương đương trong việc tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu dư nợ, vòng quay vốn và thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng khoản vay khách hàng cá nhân.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu định lượng (mục 1.2.3) và phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu thực tế tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. SHB Chi nhánh Vĩnh Phúc được thành lập khi nào và có cơ cấu bộ máy quản lý như thế nào?
Chi nhánh được khai trương vào ngày 01/10/2008 tại địa chỉ 361 Mê Linh, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (là đơn vị thành viên thứ 90 của SHB). Bộ máy chi nhánh gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và các Phó Giám đốc) điều hành 3 khối nghiệp vụ: Khối trực tiếp kinh doanh (Phòng Tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Thanh toán quốc tế, Tổ Ngân quỹ, PGD Phúc Yên), Khối hỗ trợ kinh doanh (Phòng Thẩm định, Tổ Hỗ trợ tín dụng, Phòng Xử lý nợ) và Khối quản lý nội bộ (Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Kiểm toán nội bộ).
2. Quy mô doanh số và dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại SHB Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2019 thay đổi ra sao?
Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tăng mạnh từ 79.534 triệu đồng (năm 2017) lên 149.563 triệu đồng (năm 2018, tăng 88,05%) và đạt 193.674 triệu đồng (năm 2019, tăng 29,49%). Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng từ 282.712 triệu đồng (năm 2017) lên 300.735 triệu đồng (năm 2018) và 356.578 triệu đồng (năm 2019), tuy nhiên tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ toàn chi nhánh giảm dần từ 80,72% (2017) xuống 66,87% (2018) và 60,29% (2019).
3. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo thời hạn tại chi nhánh có đặc điểm gì?
Dư nợ khách hàng cá nhân tại chi nhánh tập trung chủ yếu ở các khoản vay trung và dài hạn. Năm 2017, dư nợ trung và dài hạn đạt 182.814 triệu đồng (chiếm 64,66%); năm 2018 đạt 184.115 triệu đồng (chiếm 61,22%); năm 2019 đạt 236.421 triệu đồng (chiếm 66,30%, tăng trưởng 28,41% so với năm 2018). Dư nợ ngắn hạn dao động từ 33,70% đến 38,78% tổng dư nợ khách hàng cá nhân.
4. Tác giả đã áp dụng những văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để xây dựng tiêu chí đánh giá tín dụng?
Tác giả viện dẫn Quyết định số 1672/2001/QĐ-NHNN và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN để xác định tiêu chuẩn thời hạn khoản vay, 5 điều kiện cho vay và 2 nguyên tắc cấp tín dụng bắt buộc; đồng thời sử dụng Thông tư số 02/2013/TT-NHNN để xác định định nghĩa nợ quá hạn, các nhóm nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) và khung tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể, dự phòng rủi ro chung.
5. Các nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại SHB Vĩnh Phúc là gì?
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2025 gồm: (1) Nâng cao uy tín, thương hiệu chi nhánh; (2) Hoàn thiện chính sách tín dụng và chính sách lãi suất linh hoạt; (3) Đầu tư phát triển công nghệ thông tin và ngân hàng số; (4) Củng cố chất lượng và đạo đức nguồn nhân lực tín dụng; (5) Tăng cường giám sát sau giải ngân và xử lý nợ quá hạn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Hòa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại gắn với các quy định pháp luật hiện hành. Bằng các phương pháp phân tích kinh tế và thống kê so sánh, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tăng trưởng nguồn vốn, doanh số cho vay và cơ cấu dư nợ khách hàng cá nhân tại SHB Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 – 2019. Các phát hiện về sự chênh lệch kỳ hạn giữa huy động và cho vay cùng hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020 – 2025 có giá trị ứng dụng thiết thực đối với công tác quản trị tín dụng tại đơn vị thực tập.