Khóa luận tốt nghiệp giải pháp marketing mix nhằm thu hút hách du lịch nội địa đến sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn four points by sheraton danang

Khóa luận phân tích giải pháp marketing mix thu hút khách du lịch nội địa đến dịch vụ ăn uống tại Four Points by Sheraton Đà Nẵng.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

94
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan về khách sạn

1.1.1. Khái niệm khách sạn

1.1.2. Phân loại khách sạn

1.1.3. Đặc điểm kinh doanh của khách sạn

1.2. Tổng quan về khách du lịch

1.2.1. Khái niệm khách du lịch

1.2.2. Phân loại khách du lịch

1.3. Tổng quan về Marketing – mix

1.3.1. Khái niệm Marketing và Marketing du lịch

1.3.2. Các chính sách Marketing – mix

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN FOUR POINTS BY SHERATON DANANG

2.1. Giới thiệu tổng quát về khách sạn Four Points by Sheraton Danang

2.1.1. Vị trí, lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của khách sạn

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

2.1.4. Các sản phẩm dịch vụ của khách sạn

2.2. Giới thiệu về bộ phận nhà hàng

2.2.1. Cơ cấu tổ chức

2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

2.3. Thực trạng chính sách Marketing – mix mà khách sạn sử dụng để thu hút khách du lịch nội địa sử dụng dịch vụ ăn uống tại khách sạn Four Points by Sheraton Danang

2.3.1. Chính sách sản phẩm (Product)

2.3.2. Chính sách giá (Price)

2.3.3. Chính sách phân phối (Place)

2.3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

2.4. Đánh giá các giải pháp Marketing – mix nhằm thu hút khách du lịch nội địa sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn Four Points by Sheraton Danang

2.4.1. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA ĐẾN SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN FOUR POINTS BY SHERATON DANANG

3.1. Định hướng và mục tiêu kinh doanh của khách sạn Four Points by Sheraton Danang

3.2. Phân tích môi trường hoạt động kinh doanh

3.2.1. Môi trường vĩ mô

3.2.2. Môi trường vi mô

3.3. Một số giải pháp Marketing – mix nhằm thu hút khách du lịch nội địa đến sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn Four Points by Sheraton Danang

3.3.1. Chính sách sản phẩm (Product)

3.3.2. Chính sách giá (Price)

3.3.3. Chính sách phân phối (Place)

3.3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

3.3.5. Một số chính sách khác

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp marketing mix tại Four Points by Sheraton Đà Nẵng

Khách sạn Four Points by Sheraton Đà Nẵng là một trong những điểm đến nổi bật cho khách du lịch nội địa. Để thu hút khách hàng, việc áp dụng các giải pháp marketing mix là rất cần thiết. Marketing mix bao gồm các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Mỗi yếu tố này cần được tối ưu hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra giá trị cho họ.

1.1. Khái niệm marketing mix trong ngành du lịch

Marketing mix là một khái niệm quan trọng trong ngành du lịch, bao gồm bốn yếu tố chính: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến. Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du lịch nội địa đến với Four Points by Sheraton Đà Nẵng.

1.2. Tầm quan trọng của marketing mix đối với khách sạn

Việc áp dụng marketing mix giúp khách sạn định hình được chiến lược kinh doanh hiệu quả. Điều này không chỉ thu hút khách du lịch mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ đó tạo ra sự trung thành và tăng doanh thu.

II. Thách thức trong việc thu hút khách du lịch nội địa tại Four Points by Sheraton Đà Nẵng

Mặc dù Four Points by Sheraton Đà Nẵng có nhiều lợi thế, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút khách du lịch nội địa. Cạnh tranh từ các khách sạn khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các khách sạn khác

Thị trường khách sạn tại Đà Nẵng rất cạnh tranh với nhiều lựa chọn cho khách du lịch. Điều này đòi hỏi Four Points by Sheraton phải có những chiến lược marketing mix độc đáo để nổi bật hơn so với đối thủ.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách du lịch nội địa ngày càng có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm. Four Points by Sheraton cần phải nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh các chính sách marketing mix cho phù hợp.

III. Giải pháp sản phẩm trong marketing mix tại Four Points by Sheraton Đà Nẵng

Giải pháp sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong marketing mix. Four Points by Sheraton cần phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng và chất lượng cao để thu hút khách du lịch nội địa.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

Khách sạn nên cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau như ăn uống, spa, và các hoạt động giải trí để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng. Đào tạo nhân viên và cải thiện cơ sở vật chất là những cách hiệu quả để nâng cao chất lượng dịch vụ.

IV. Chiến lược giá trong marketing mix tại Four Points by Sheraton Đà Nẵng

Chiến lược giá là một phần quan trọng trong marketing mix. Để thu hút khách du lịch nội địa, Four Points by Sheraton cần xây dựng một chính sách giá hợp lý và cạnh tranh.

4.1. Định giá cạnh tranh

Khách sạn cần nghiên cứu giá cả của các đối thủ cạnh tranh để đưa ra mức giá hợp lý cho dịch vụ của mình, từ đó thu hút khách hàng.

4.2. Chính sách khuyến mãi hấp dẫn

Các chương trình khuyến mãi và giảm giá có thể tạo ra sức hút lớn đối với khách du lịch nội địa, đặc biệt trong mùa thấp điểm.

V. Phân phối dịch vụ tại Four Points by Sheraton Đà Nẵng

Phân phối dịch vụ là một yếu tố quan trọng trong marketing mix. Four Points by Sheraton cần xây dựng các kênh phân phối hiệu quả để tiếp cận khách hàng mục tiêu.

5.1. Kênh phân phối trực tiếp

Khách sạn có thể sử dụng website và các ứng dụng di động để khách hàng dễ dàng đặt phòng và tìm hiểu thông tin về dịch vụ.

5.2. Kênh phân phối gián tiếp

Hợp tác với các đại lý du lịch và nền tảng đặt phòng trực tuyến sẽ giúp mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng và tăng doanh thu.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho marketing mix tại Four Points by Sheraton Đà Nẵng

Việc áp dụng các giải pháp marketing mix hiệu quả sẽ giúp Four Points by Sheraton Đà Nẵng thu hút khách du lịch nội địa một cách bền vững. Tương lai của khách sạn phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng.

6.1. Tương lai của ngành du lịch nội địa

Ngành du lịch nội địa đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ. Four Points by Sheraton cần nắm bắt cơ hội này để phát triển các dịch vụ phù hợp.

6.2. Định hướng phát triển bền vững

Khách sạn cần xây dựng các chiến lược marketing mix bền vững để không chỉ thu hút khách hàng mà còn bảo vệ môi trường và cộng đồng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp giải pháp marketing mix nhằm thu hút hách du lịch nội địa đến sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn four points by sheraton danang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan về khách sạn 1. Khái niệm khách sạn Khách sạn đã xuất hiện rất lâu. Khi đó khách sạn còn rất đơn s ơ.

Tr ải qua quá trình đổi mới phát triển và hoàn thiện thì khách sạn ngày càng tr ở nên đ ẳng c ấp và sang trọng giúp nâng tầm kinh tế của các nước trên thế giới. Một vài khái niệm v ề khách sạn được đưa ra như sau: Theo quy định của tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn do Tổng Cục Du Lịch ban hành năm 2009 – TCVN 439:2019, khách sạn là: “Cơ ở lưu trú dịch vụ du lịch có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết b ị và d ịch v ụ c ần thiết phục vụ khách”. Theo tổng quan du lịch – NXB lao động: “Khách sạn là một trong những cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối, hoặc cụm với qui mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiện nghi và các dịch vụ cần thiết để đón tiếp và phục vụ khách du lịch, tham quan, công tác, giao dịch, thương mại, thăm viếng, và các đối tượng khác có trả phí theo ngày” Trong thông tư số 01/2002/TT-TCDL ngày 27/4/2001 của cục du lịch về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ – CP của chính ph ủ v ề c ơ s ở l ưu trú du l ịch ghi rõ: “Khách sạn là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thi ết đ ể phục vụ khách du lịch” (Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn – NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội- 2008) Theo giáo trình môn Giới thiệu nghiệp vụ nhà hàng : “Khách sạn (hotel) là cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống, và các dịch vụ bổ sung cho khách cho công chúng đi du lịch”. 5 Tuy có rất nhiều cách hiểu khác nhau nhưng có thể tổng h ợp lại cùng m ột cách hiểu về khách sạn như sau: “Khách sạn cơ sở phục vụ lưu trú phổ biến với mọi khách du lịch.

Chúng sản xuất, bán và trao cho khách hàng những dịch vụ, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của họ về chỗ ngủ, nghỉ ngơi ăn uống, chữa bệnh, vui chơi giải trí… nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu và nhu cầu bổ sung của khách du lịch”. Phân loại khách sạn 1. Theo quy mô Khách sạn nhỏ: Mini hotel có quy mô từ 10 đến 49 buồng ngủ, phần lớn chỉ cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách, còn các dịch vụ khác không phục vụ. Loại khách sạn này có mức giá lưu trú thấp.

Khách sạn vừa: có quy mô từ 50 buồng đến 100 buồng, cung cấp phần lớn các dịch vụ cho khách như lưu trú, ăn uống, một số dịch vụ bổ tr ợ. Lo ại khách s ạn này thường xây dựng ở các điểm du lịch, ở các thị xã, thị trấn và một số xây dựng ở các khu nghỉ mát. Loại khách sạn này thường có mức giá trung bình. Khách sạn lớn: thường có từ 100 buồng ngủ trở lên, cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách, thường được trang bị các trang thiết bị văn minh, hiện đại và thường xây dựng cao tầng, loại này thường có mức giá cho thuê buồng cao.

Theo mức cung cấp dịch vụ - Khách sạn sang trọng (Luxury hotel) : có thứ hạng cao nhất, tương ứng với khách sạn 5 sao ở Việt Nam. Là khách sạn có quy mô, trang b ị ti ện nghi đ ắt ti ền, sang trọng, thường bán sản phẩm với mức giá cao nhất trong vùng. Cung cấp các dịch vụ bổ sung ở mức cao nhất, đặc biệt là dịch vụ bổ sung tại phòng, dịch vụ giải trí ngoài trời, dịch vụ thẩm mỹ, phòng họp. - Khách sạn với dịch vụ đầy đủ (Full-service hotel) : tương đương khách sạn 4 sao ở Việt Nam.

Khách hàng của khách sạn này có khả năng thanh toán tương đối cao. Khách sạn sạn cung cấp dịch vụ đầy đủ thường phải có bãi đỗ xe r ộng, cung c ấp d ịch 6 vụ ăn uống tại phòng, có nhà hàng và một số dịch vụ bổ sung ngoài trời được cung cấp một cách hạn chế. - Khách sạn cung cấp số lượng hạn chế dịch vụ (Limitted-service hotel) : có quy mô vừa, tương ứng với khách sạn 3 sao ở Việt Nam, nhằm vào đối tượng khách có khả năng thanh toán trung bình. Các khách sạn này thường chỉ cung c ấp m ột s ố l ượng r ất hạn chế về dịch vụ.

- Khách sạn thứ hạng cấp – khách sạn bình dân (Economy hotel): là những khách sạn có quy mô nhỏ, thứ hạng thấp ( 1-2 sao), mức giá buồng ở m ức th ấp, không nh ất thiết phải có dịch vụ ăn uống. Theo hệ thống sao Khách sạn được phân loại theo từ một đến năm sao, được đánh giá bởi Ủy ban công nhận và phân loại Nhà hàng – Khách sạn (Hotels and Restaurants Approval And Classification Committee – HRACC). Cách định “sao” tại mỗi khu vực trên thế giới khác nhau, nhưng nhìn chung, sẽ dựa vào những tiêu chuẩn sau:  Một sao: Khách sạn một sao đơn giản chỉ là một nơi nghỉ ngơi, cung c ấp m ột phòng nghỉ khiêm tốn, không có nhà hàng riêng. Th ường thì nó thu ộc s ở h ữu b ởi m ột chủ sở hữu.

Những khách sạn này không cung cấp thêm nh ững ti ện nghi, hay d ịch v ụ đặc biệt khác, tuy nhiên những khách sạn này thường nằm trong khu v ực thu ận ti ện giao thông, ẩm thực, giải trí.  Hai sao: Mặc dù tương tự khách sạn một sao, một khách sạn hai sao nói chung là một phần của một chuỗi khách sạn lớn hơn. Trang bị trong phòng t ương đ ối gi ống khách sạn một sao: cơ bản và đơn giản. Tuy nhiên, khách sạn hai sao có trang bị thêm tivi và điện thoại.

Thêm vào đó, khách sạn này thường có một nhà hàng nh ỏ ho ặc khu vực ăn uống, dịch vụ dọn phòng mỗi ngày và lễ tân phục vụ suốt 24 giờ.  Ba sao: Những khách sạn ba sao thường là một phần c ủa chu ỗi khách s ạn l ớn hơn, cao cấp hơn, Những khách sạn này có phong cách hơn. Nhiều dịch vụ đi kèm và 7 tiện nghi được cung cấp, bào gồm phòng tập thể dục, một hồ bơi, một nhà hàng, phòng hội nghị, dịch vụ phòng và dọn phòng. Phòng ngủ rộng hơn và chất lượng cao hơn, nội thất hiện đại, bổ sung thêm các tiện ích khác như tivi màn hình phẳng với cáp mở rộng,.

 Bốn sao: Những khách sạn này thường được xem là khách sạn cao cấp, l ớn, và có sở sở hạ tầng hoàn chỉnh với các dịch vụ cao cấp và hàng loạt các dịch vụ đi kèm khác. Các phòng rộng rãi được thiết kế đẹp với nội thất sang trọng, tinh tế đến từng chi tiết từ giường ngủ đến các sản phẩm nhà tắm. Khách sạn bốn sao thường cung cấp vô số dịch vụ đặt biệt như dịch vụ chuyển hành lý, nhiều nhà hàng cao c ấp, h ồ b ơi, spa, đổi ngoại tệ, bãi đỗ xe, xe đưa rước khách hàng.  Năm sao: Khách sạn năm sao là những khách sạn sang trọng nhất, kiêu hãnh với các đại sảnh lộng lẫy, dịch vụ tuyệt vời và thoải mái vô song.

Nh ững khách s ạn này nhìn chung là các công trình kiến trúc nghệ thuật, thi ết k ế đ ộc đáo và n ội th ất sang trọng. Các phòng ngủ rất quyến rũ và thanh lịch, trải giường cao c ấp, tivi màn hình phẳng với độ nét cao, tử lạnh, tủ quần áo rộng lớn, đường truyền internet tốc độ cao… Ngoài ra, ít nhất 2-3 nhà hàng cao cấp, bar, sân tennis, hồ bơi, bãi đỗ xe, phòng t ập th ể dục… Hơn thế nữa, bạn sẽ luôn được chào đón đặc biệt khi đến lưu trú t ại nh ững khách sạn này. Đặc điểm kinh doanh của khách sạn Trong kinh doanh khách sạn có 4 đặc điểm nổi bật:  Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch Bởi vì nơi nào không có tài nguyên du lịch thì nơi đó không thể kéo khách tới nơi đó để tiêu dùng dịch vụ du lịch được, mà khách hàng chủ yếu của khách sạn lại là khách du lịch. Như vậy rõ ràng tài nguyên du lịch ảnh hưởng rất mạnh đ ến vi ệc kinh doanh của khách sạn.

Mặt khác, khả năng tiếp cận của tài nguyên du lịch tại mỗi điểm du lịch sẽ quyết định qui mô của khách sạn, còn giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch sẽ quyết định định thứ hạng của khách sạn. Chính vì vây, khi quyết định kinh doanh 8 khách sạn tại một điểm du lịch đòi hỏi công tác nghiên cứu v ề tài nguyên du l ịch ph ải rất kỹ càng.  Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư lớn Điều này là rất dễ hiểu vì các thành phần của của cơ sở vật chất kỹ thu ật c ủa khách sạn phải có chất lượng cao, sự sang trọng của thiết bị trang trí bên trong khách sạn, ngoài ra chi phí đất đai cho một khách sạn là một số tiền rất lớn  Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lượng lao động trực tiếp tương đối lớn Do sản phẩm trong khách sạn chủ yếu là các dịch vụ, do đó các s ản ph ẩm này thường mang tính chất phục vụ, khả năng chuyên môn hóa cao. Hơn nữa thời gian gian lao động của nhân viên lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, thường kéo dài 24/24h mỗi ngày.

Do vậy khách sạn luôn cần một số lượng lao động trực tiếp cao.  Kinh doanh khách sạn mang tính chất quy luật Đó là quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế - xã hội, quy luật tâm lý của con người. Ví dụ như du lịch biển là loại hình du lịch chịu sự ảnh hưởng của quy luật thời tiết rõ nét nhất, giới trẻ thích du lịch phiêu lưu mạo hiểm trong khi những người lớn tuổi lại thích du lịch nghỉ dưỡng hoặc du lịch kết hợp chữa bệnh. Tuy nhiên dù chịu sự chi phối của quy luật nào thì khách sạn luôn phải đối mặt với những tác đ ộng tích c ực và tiêu c ực của quy luật đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ