Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Trang (MSSV: 94011200733), thuộc ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn, dưới sự hướng dẫn của ThS. Chu Bảo Hiệp vào tháng 07 năm 2016. Đề tài nghiên cứu gắn liền với hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 (đóng tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài diễn ra trong giai đoạn thị trường viễn thông di động Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt theo thế "chân vạc" giữa ba nhà mạng Viettel, MobiFone và VNPT - VinaPhone. Sau khi tách khỏi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) vào năm 2014, Tổng Công ty Viễn thông MobiFone tái cơ cấu mô hình quản lý; trong đó Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 được thành lập vào ngày 10/02/2015 để phụ trách kinh doanh trên địa bàn 9 tỉnh miền Đông Nam Bộ và phụ cận. Tháng 05/2015, MobiFone Khu vực 8 đưa ra thị trường sản phẩm chuyên biệt "Sim Tám" với thông điệp "Tám vô tư – Tiền vẫn dư", hướng tới phân khúc khách hàng là công nhân tại các khu công nghiệp và nông dân, ngư dân. Nhằm đánh giá kết quả triển khai sau một năm và khắc phục những hạn chế tiếp thị thực tế, tác giả thực hiện nghiên cứu giải pháp marketing cho dòng sản phẩm này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nắm rõ tình hình hoạt động Marketing cho sản phẩm “Sim Tám” của Công ty Dịch vụ MobiFone KV 8.
  2. Mục tiêu cụ thể: Nghiên cứu và tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động Marketing cho sản phẩm “Sim Tám” của Công ty Dịch vụ MobiFone KV8.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu gồm:

  1. Thực trạng Marketing của “Sim Tám” trong năm 2015?
  2. Giải pháp cho hoạt động Marketing của “Sim Tám”?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng sử dụng “Sim Tám” và phòng Bán hàng – Marketing của Công ty Dịch vụ MobiFone KV 8.
  • Phạm vi không gian: Công ty Dịch vụ MobiFone KV 8 tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cùng địa bàn kinh doanh gồm 9 tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Bình Phước, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập tài liệu thực tế diễn ra từ ngày 07/03/2016 đến ngày 28/05/2016; dữ liệu kinh doanh được phân tích trong giai đoạn 2013 – 2015, trọng tâm là năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết quản trị tiếp thị hiện đại. Khung lý thuyết chủ đạo là hệ thống lý thuyết Marketing của Philip Kotler & Gary Armstrong (2008, Principles of Marketing), các định nghĩa và tiến trình nghiên cứu marketing trong giáo trình Marketing Essentials (2006) và Marketing Management của Philip Kotler. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng định nghĩa của Viện Marketing Anh quốc (UK Chartered Institute of Marketing, 1988) cùng các tài liệu biên tập trong nước của ThS. Nguyễn Thượng Thái (2005) và ThS. Trần Hồng Hải.

Các nội dung lý luận được hệ thống hóa gồm:

  • Năm quan điểm quản trị Marketing: Quan điểm hoàn thiện sản xuất, quan điểm hoàn thiện sản phẩm/hàng hóa, quan điểm hướng về bán hàng/thương mại, quan điểm marketing, quan điểm marketing đạo đức xã hội.
  • Bốn mục tiêu của hệ thống marketing: Tối đa hóa mức độ tiêu dùng (Maximize Consumption), tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng (Maximize Consumer Satisfaction), tối đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng (Maximize Choice), và tối đa hóa chất lượng cuộc sống (Maximize Life Quality).
  • Tiến trình quản trị marketing 6 bước theo Philip Kotler: Phân tích cơ hội marketing; xác định mục tiêu và thiết kế chiến lược; hoạch định chương trình marketing; triển khai Marketing-Mix; thực hiện chiến lược; kiểm tra hoạt động marketing.
  • Phối thức Marketing-Mix: Mô hình 4P kinh điển (Product, Price, Place, Promotion) của E. Jerome McCarthy kết hợp với mô hình 4C lấy khách hàng làm trung tâm của Philip Kotler (Customer Solution, Customer Cost, Convenience, Communication). Đi kèm là lý thuyết 3 tầng cấu trúc sản phẩm (cốt lõi, hiện thực, hoàn chỉnh), chiến lược giá hớt váng sữa, và ba dạng kênh phân phối (truyền thống, phân phối dọc VNS, phân phối ngành HMS).
  • Công cụ phân tích môi trường: Ma trận SWOT.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp tổng hợp tài liệu học thuật và báo cáo ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu kinh doanh và thị trường.
  • Phương pháp thống kê mô tả.
  • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối giữa các giai đoạn và giữa các đối thủ cạnh tranh.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: Dữ liệu sơ cấp qua quan sát thực tế tại Phòng Bán hàng – Marketing và các đơn vị trực thuộc; dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Phòng Kế toán, số liệu bán hàng của Phòng Bán hàng – Marketing MobiFone Khu vực 8; thông cáo thống kê kinh tế - xã hội năm 2015 của Tổng cục Thống kê (chỉ số CPI, GDP) cùng các bài báo phân tích thị trường viễn thông từ CafeF và Thời báo Kinh tế Sài Gòn (VnEconomy).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing

Chương 1 trình bày tổng quan các khái niệm, vai trò, mục tiêu và tiến trình quản trị marketing trong doanh nghiệp. Tác giả đối chiếu các góc nhìn định nghĩa giữa Philip Kotler và Viện Marketing Anh quốc, khẳng định marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận bền vững. Tác giả phân tích chi tiết 5 quan điểm quản trị marketing, chỉ ra sự dịch chuyển từ định hướng sản xuất sang định hướng khách hàng và marketing đạo đức xã hội.

Về chiến lược Marketing-Mix, tác giả làm rõ bản chất của 4P và sự tương ứng bắt buộc với 4C nhằm đảm bảo tính khách quan từ phía người tiêu dùng: Sản phẩm (Product) phải gắn liền với giải pháp cho khách hàng (Customer Solution); Giá (Price) phản ánh chi phí của khách hàng (Customer Cost); Phân phối (Place) bảo đảm tính thuận tiện (Convenience); và Xúc tiến (Promotion) phải là quá trình tương tác truyền thông hai chiều (Communication). Ngoài ra, chương này cũng phân tích vai trò của các yếu tố mở rộng như con người (People) đối với hoạt động marketing dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing của Sim Tám tại Công ty MobiFone Khu vực 8

Chương 2 tập trung phân tích môi trường kinh doanh của công ty và kết quả triển khai dòng sản phẩm "Sim Tám" trong năm 2015:

  • Khái quát tổ chức: Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 được thành lập ngày 10/02/2015 theo Quyết định số 410/QĐ-MOBIFONE-TCHC của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông MobiFone, tiền thân là Trung tâm Thông tin Di động Khu vực VI (thành lập 29/12/2010). Bộ máy gồm 8 phòng chức năng, 1 Đài 1090 và 9 MobiFone Tỉnh. Nguồn nhân lực có 83% tốt nghiệp đại học trở lên, trong đó 41% có trình độ thạc sĩ.
  • Bối cảnh cạnh tranh năm 2015: Toàn quốc có 3 nhà mạng lớn. Viettel đạt 222.700 tỷ đồng doanh thu, lợi nhuận trước thuế 45.800 tỷ đồng với 72,9 triệu thuê bao. VinaPhone đạt 36.900 tỷ đồng doanh thu, lợi nhuận trước thuế 12.820 tỷ đồng với 29,7 triệu thuê bao. MobiFone đạt 80.811 tỷ đồng doanh thu, lợi nhuận trước thuế 7.395 tỷ đồng với 28,5 triệu thuê bao; tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu của MobiFone đạt 49,35%, cao hơn Viettel (40,80%) và VinaPhone (5,20%).
  • Hoạt động kinh doanh của MobiFone KV8 giai đoạn 2013 – 2015: Doanh thu tăng liên tục từ 5.634,01 tỷ đồng (năm 2013) lên 6.568,33 tỷ đồng (năm 2014) và 8.603,78 tỷ đồng (năm 2015). Ngược lại, chi phí năm 2015 tăng vọt lên 5.001,83 tỷ đồng (gấp 1,95 lần năm 2014) do việc tái lập tổ chức và đầu tư ngân sách lớn cho tiếp thị sản phẩm mới, khiến lợi nhuận trước thuế năm 2015 giảm xuống 3.601,95 tỷ đồng (giảm 406,38 tỷ đồng so với năm 2014).
  • Đặc tính sản phẩm và chính sách giá của Sim Tám: Phát hành từ tháng 05/2015 cho 9 tỉnh với thông điệp "Tám vô tư – Tiền vẫn dư", đại sứ hình ảnh là danh hài Trường Giang trong hình tượng công nhân, nông dân. Sim áp dụng cước thoại nội mạng và ngoại mạng trong vùng (Zone) là 690 đồng/phút, ngoài vùng là 1.880 đồng/phút; cước tin nhắn 250 đồng/sms. Ưu đãi gồm: miễn phí 1.000 phút/tháng cho 2 thuê bao MobiFone (cuộc gọi dưới 10 phút, đăng ký qua cú pháp TAM_SĐT1_SĐT2 gửi 789); gọi ngoại mạng bao nhiêu phút thì tháng sau được tặng bấy nhiêu phút gọi nội mạng; tặng gói 3GB data trong 3 ngày; 90 ngày miễn phí dịch vụ Funring và MCA; nạp thẻ từ 20.000 đồng trở lên được tặng 100 SMS nội mạng.
  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Sản phẩm cạnh tranh gay gắt với "Tomato 550" của Viettel (cước thoại nội và ngoại mạng trong vùng chỉ 550 đồng/phút, tặng 2.000 phút gọi 2 số Viettel, áp dụng 41 tỉnh thành) và "Uzone" của VinaPhone (cước thoại trong vùng 690 đồng/phút, tặng tiền định kỳ hàng tháng).
  • Kết quả kinh doanh Sim Tám năm 2015: Sau 30 ngày đầu (giai đoạn 1) phát triển được 65.000 thuê bao mới; sang giai đoạn 2 (đến ngày thứ 171) tăng thêm 460.000 thuê bao. Tổng doanh thu từ Sim Tám năm 2015 đạt 1.001,21 tỷ đồng, chiếm 27,8% tổng doanh thu của công ty. Doanh thu và chỉ số phát sinh cước 3.000 đồng trong 3 ngày đầu (PSC_3K3D) tập trung mạnh nhất tại 4 tỉnh: Đồng Nai (chiếm 28,30%), Bình Dương (18,09%), Bà Rịa – Vũng Tàu (15,87%) và Long An (14,81%).
  • Phân tích thị trường và khách hàng: Địa bàn 9 tỉnh có diện tích 46.440 km2, dân số 9.689.440 người (mật độ 271 người/km2). Khu vực tập trung gần 1 triệu công nhân (tại Đồng Nai, Bình Dương, Long An) và 5,35 triệu nông dân, ngư dân tại các tỉnh còn lại. MobiFone KV8 chiếm 25,4% thị phần khu vực (sau Viettel với 52,9%). Thị phần MobiFone cao nhất tại Bà Rịa – Vũng Tàu (35,7%), Long An (30,4%), Đồng Nai (29,0%). Nghiên cứu khách hàng chỉ ra tỷ lệ thuê bao/dân số là 1,56; có 86,5% khách hàng chắc chắn không thay đổi mạng và 13,5% có dự định đổi mạng.
  • Đánh giá SWOT: Tác giả chỉ ra điểm mạnh về tài chính, công nghệ 4G, mạng lưới phân phối (3 cửa hàng tại Đồng Nai, Long An và 320 đại lý). Điểm yếu là cước ngoài vùng (1.880 đồng/phút) quá cao; cước trong vùng (690 đồng/phút) kém cạnh tranh so với Tomato 550 (550 đồng/phút); công tác marketing chưa tạo sự khác biệt, khách hàng tại Biên Hòa còn nhầm lẫn với "Sim Thần Tài" của MobiFone Khu vực 2 (TP.HCM); sự kiện "Ngày hội Tám khỏe" ngày 26/03/2016 tại Biên Hòa thu hút rất ít người tham gia.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động Marketing cho Sim Tám tại Công ty MobiFone Khu vực 8

Dựa trên định hướng kinh doanh của công ty và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp theo mô hình phối thức tiếp thị:

  1. Giải pháp 1 – Product (Sản phẩm): Làm mới sản phẩm "Sim Tám" thông qua việc nghiên cứu cải tiến các gói cước dữ liệu bổ trợ và tối ưu hóa thời lượng các gói gọi nội nhóm.
  2. Giải pháp 2 – Promotion (Xúc tiến cổ động): Đẩy mạnh các chương trình khuyến mại nạp thẻ và gia tăng tương tác truyền thông. Rà soát lại danh mục ấn phẩm; tăng cường phát sóng quảng cáo trên truyền hình địa phương; khai thác hệ thống phát thanh, loa tuyến huyện tại các vùng nông thôn; chuẩn hóa vật phẩm quảng cáo POSM tại điểm bán; mở rộng hệ thống pano tấm lớn và điều chỉnh quy trình tổ chức sự kiện cộng đồng nhằm tăng tỷ lệ tham gia thực tế.
  3. Giải pháp 3 – Place (Phân phối): Tổ chức định kỳ các hội nghị, sự kiện gặp gỡ các chủ đại lý; nâng cao mức chiết khấu và chính sách hỗ trợ bán hàng cho mạng lưới 320 đại lý hiện hữu để gia tăng độ phủ tại các khu công nghiệp và vùng ven.
  4. Giải pháp 4 – People (Con người): Chú trọng đào tạo nghiệp vụ tư vấn, kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng cho đội ngũ nhân viên bán hàng trực tiếp, tận dụng thế mạnh lực lượng lao động trẻ có trình độ học vấn cao (83% tốt nghiệp đại học trở lên).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ số tài chính, thị trường và kết quả tiếp thị sản phẩm của MobiFone Khu vực 8 bằng các số liệu cụ thể.

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 5.634.012.000 6.568.326.000 8.603.775.000 1,17 lần 1,31 lần
Tổng chi phí (nghìn đồng) 2.037.271.000 2.560.000.000 5.001.826.000 1,26 lần 1,95 lần
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) 3.596.741.000 4.008.326.000 3.601.949.000 1,11 lần 0,90 lần

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo Phòng Kế toán – Công ty Dịch vụ MobiFone KV8

Bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh toàn diện của công ty, khóa luận làm rõ sự chênh lệch về hiệu quả thương mại của sản phẩm Sim Tám giữa các địa phương qua tỷ trọng doanh thu tại 4 thị trường trọng điểm:

Tỉnh thành trọng điểm Tỷ trọng doanh thu Sim Tám (%) Thị phần chung của MobiFone KV8 (%) Đặc điểm khách hàng mục tiêu chủ yếu
Đồng Nai 28,30% 29,0% Tập trung nhiều khu công nghiệp, công nhân nhập cư
Bình Dương 18,09% 24,1% Tập trung nhiều khu công nghiệp, công nhân nhập cư
Bà Rịa – Vũng Tàu 15,87% 35,7% Nông dân, ngư dân và lao động dịch vụ
Long An 14,81% 30,4% Khu công nghiệp, khu chế xuất và lao động nông nghiệp
5 tỉnh còn lại 22,93% Dưới 22,0% Phân tán, chủ yếu là nông dân và ngư dân

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Bán hàng – Marketing MobiFone KV8

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực tế về quá trình thương mại hóa gói cước viễn thông chuyên biệt theo vùng địa lý tại thị trường Đông Nam Bộ trong năm đầu triển khai.
  • Chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa mức tăng trưởng chi phí tiếp thị (chi phí năm 2015 tăng 1,95 lần) với tốc độ tăng trưởng doanh thu sản phẩm mới (Sim Tám mang lại hơn 1.001 tỷ đồng, chiếm 27,8% tổng doanh thu).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các khuyết tật tiếp thị thực tế như sự nhầm lẫn nhận diện thương hiệu sản phẩm và hiệu quả tổ chức sự kiện chưa đạt kỳ vọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong 9 tỉnh thuộc địa bàn quản lý của MobiFone Khu vực 8, chưa đối chiếu so sánh với các sản phẩm sim khu vực khác của MobiFone trên cả nước (như Sim Thần Tài của Khu vực 2).
  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ tháng 03/2016 đến tháng 05/2016), phản ánh dữ liệu chủ yếu trong năm 2015 khi sản phẩm mới vận hành giai đoạn đầu.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên nguồn thứ cấp nội bộ từ các phòng ban, chưa triển khai được các cuộc điều tra xã hội học định lượng với mẫu khảo sát lớn trên nhóm khách hàng cá nhân.

Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi mở gồm: Khảo sát định lượng mức độ hài lòng và hành vi duy trì gói cước của khách hàng công nhân tại các khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả chi phí (ROI) của từng kênh truyền thông chuyên biệt như đài truyền thanh tuyến huyện và vật phẩm POSM.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing, Quản trị Thương mại khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến tiếp thị dịch vụ viễn thông hoặc hoạch định sản phẩm theo vùng địa lý. Các nhà quản trị sản phẩm và chuyên viên marketing tại các chi nhánh viễn thông khu vực có thể tham khảo phương pháp kết hợp mô hình 4P - 4C và cách thức theo dõi chỉ tiêu kích hoạt phát sinh cước (PSC_3K3D) để đánh giá sức tiêu thụ thực tế của thuê bao trả trước.

Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là mục so sánh chính sách cước giữa ba sản phẩm Sim Tám, Tomato 550 và Uzone, cùng hệ thống bảng biểu phân tích thị phần và doanh thu chi tiết theo 9 tỉnh thành tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm "Sim Tám" hướng đến nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu nào và thông điệp truyền thông là gì?
Sim Tám hướng trực tiếp đến đối tượng công nhân tại các khu công nghiệp (gần 1 triệu người ở Bình Dương, Đồng Nai, Long An) và nông dân, ngư dân (gần 5,35 triệu người tại các tỉnh còn lại) thuộc 9 tỉnh miền Đông Nam Bộ. Thông điệp truyền thông của sản phẩm là "Tám vô tư – Tiền vẫn dư", với đại sứ hình ảnh là danh hài Trường Giang.

2. Chính sách cước gọi và các ưu đãi chính của Sim Tám trong năm 2015 được quy định như thế nào?
Cước cuộc gọi trong vùng Zone (9 tỉnh) là 690 đồng/phút (cả nội mạng và ngoại mạng), cước ngoài vùng là 1.880 đồng/phút; cước tin nhắn là 250 đồng/sms. Sim có ưu đãi miễn phí 1.000 phút/tháng cho 2 số MobiFone đăng ký trước (cuộc gọi dưới 10 phút); gọi ngoại mạng bao nhiêu phút được tặng bấy nhiêu phút gọi nội mạng vào tháng sau; tặng 3GB data trong 3 ngày; miễn phí 90 ngày dịch vụ Funring và MCA; nạp thẻ từ 20.000 đồng trở lên được tặng 100 SMS nội mạng.

3. Kết quả phát triển thuê bao và doanh thu của Sim Tám trong năm 2015 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 1 (30 ngày), sản phẩm phát triển được 65.000 thuê bao mới; sang giai đoạn 2 đạt 460.000 thuê bao mới. Tổng doanh thu năm 2015 của Sim Tám đạt 1.001.208.000 nghìn đồng, đóng góp xấp xỉ 27,8% tổng doanh thu của Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8.

4. Bốn tỉnh nào mang lại doanh thu Sim Tám cao nhất cho công ty?
Bốn tỉnh có doanh thu cao nhất là Đồng Nai (chiếm 28,30%), Bình Dương (18,09%), Bà Rịa – Vũng Tàu (15,87%) và Long An (14,81%). Bốn địa phương này đóng góp tổng cộng 77,07% tổng doanh thu của Sim Tám trên toàn địa bàn quản lý.

5. Những hạn chế nổi cộm của Sim Tám được văn bản chỉ ra qua ma trận SWOT và sự kiện thực tế là gì?
Văn bản chỉ ra cước ngoài vùng (1.880 đồng/phút) quá đắt khiến khách hàng e ngại; cước trong vùng (690 đồng/phút) cao hơn đối thủ Tomato 550 của Viettel (550 đồng/phút); khách hàng tại Biên Hòa bị nhầm lẫn giữa Sim Tám và Sim Thần Tài của MobiFone Khu vực 2; sự kiện tiếp thị cộng đồng "Ngày hội Tám khỏe" tổ chức ngày 26/03/2016 tại Biên Hòa đạt kết quả thấp, người dân ít quan tâm và không tham gia.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trang đã khái quát và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động marketing cho sản phẩm "Sim Tám" tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 8 trong năm 2015. Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết Marketing-Mix của Philip Kotler với số liệu sản xuất kinh doanh thực tế, đề tài đã phản ánh rõ nét hiệu quả doanh thu cũng như các hạn chế về nhận diện và cước phí ngoài vùng của sản phẩm. Các giải pháp đề xuất theo 4 nhóm yếu tố Sản phẩm, Xúc tiến, Phân phối và Con người bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tiếp thị dịch vụ viễn thông tại thị trường địa phương.