Phần mở đầu của TK (phần này dành cho HQ làm thủ tục ghi tên cơ quan HQ, số tham chiếu, ngày giờ gửi, số tờ khai, ngày giờ đăng ký TK). Ô trên góc trái: tên chi cục HQ, chi cục HQ cửa khẩu. Ô giữa: ghi số tham chiếu, ngày và giờ gửi. Ô trên góc phải: ghi số TK, ngày và giờ đăng ký.
Phần dành cho người khai HQ khai, tính thuế (từ ô số 1 đến ô số 29) và cơ quan HQ xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát, giải phóng hàng và thông quan (từ ô số 30 đến ô số 33) Tiêu thức 1 - người XK: điền đầy đủ tên, địa chỉ của công ty người XK. Tiêu thức 2 - người NK: điền đầy đủ mã số thuế, tên, địa chỉ của công ty người NK. Tiêu thức 3 - người ủy thác: điền đầy đủ mã số thuế, tên và địa chỉ của người ủy thác (nếu có). Tiêu thức 4 - đại lý làm thủ tục hải quan: điền nội dung ủy quyền và nộp thuế (nếu có).
Tiêu thức 5 - loại hình: công ty điền loại hình kinh doanh của mình vào có thể là: xuất kinh doanh (XKD), tạm nhập-tái xuất (NTX), nhập gia công (NGC), nhập khu chế xuất (NCX), nhập sản xuất xuất khẩu (NSX), nhập đầu tư (NDT)… Tiêu thức 6 - Giấy phép: điền số và ngày cấp, ngày hết hạn của giấy phép kinh doanh. SVTH: Đào Ngọc Kim Ngân Trang 15 Tiêu thức 7 - hợp đồng: điền đầy đủ số, ngày ký kết và ngày hết hạn của hợp đồng kinh doanh được ký giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Tiêu thức 8 - hóa đơn thương mại: điền số và ngày của hóa dơn thương mại. Tiêu thức 9 - cảng xếp hàng: điền đầy đủ tên nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận chuyển của nước XK.
Tiêu thức 10 - nước nhập khẩu: điền đầy đủ tên nước nhập khẩu hàng hóa. Tiêu thức 11 - điều kiện giao hàng: điền đúng điều kiện giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương. Tiêu thức 12 - phương thức thanh toán: điền đúng phương thức thanh toán như đã được thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương như: TTR, D/A, D/P, L./C… Tiêu thức 13 - đồng tiền thanh toán: điền đúng tên đông tiền thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương như: USD, VND… Tiêu thức 14 - tỷ giá tính thuế: điền đúng tỷ giá tính thuế được xác định ngay thời điểm đăng ký TK HQ tại cục HQ được niêm yết tại ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Ví dụ trong tài liệu đính kèm: USD so với VND thì tỷ giá tính thuế vào thời điểm đó quy định là 20673.
Tiêu thức 15 - kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan – sau khi công ty khai tờ khai hải quan điện tử qua mạng thì hải quan sẽ phân luồng cho lô hàng của công ty, nhìn vào đây công ty có thêr biết được lô hàng của mình phân luồng đỏ, vàng hay xanh và biết được của số mấy để làm thủ tục hải quan, biết được số tham chiếu và số tờ khai. Tiêu thức 16 - chứng từ hải quan trước đó: ô này chỉ điền vào khi hàng hóa đó là hàng hóa đặc biệt, nhằm giúp cho hải quan có thể căn cứ vào đó để xác định mã số hàng hóa của lô hàng. Tiêu thức 17 - tên hàng, quy cách phẩm chất: điền đầy đủ tên hàng, chất liệu, kích thước, kiểu dáng, độ ẩm theo hóa đơn thương mại. Tiêu thức 18 - mã số hàng hóa: điền đúng mã số HS (bao gồm 6 quy tắc về việc phân loại hàng hóa XNK theo danh mục hàng hóa XNK Việt Nam ban SVTH: Đào Ngọc Kim Ngân Trang 16 hành theo thông tư số 85/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính) trong biểu thuế XNK phù hợp với hàng hóa.
Tiêu thức 19 - xuất xứ: điền xuất xứ hàng hóa theo giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Tiêu thức 20 - số lượng: điền đúng số lượng hàng hóa theo hóa đơn thương mại. Tiêu thức 21- đơn vị tính: điền đơn vị tính theo đúng hóa đơn thương mại và hợp đồng (chú ý nên sử dụng đơn vị tính thông dụng). Tiêu thức 22 - đơn giá nguyên tệ: điền đúng đơn giá cho mỗi đơn vị hàng hóa.
Tiêu thức 23 - trị giá nguyên tệ: điền số tiền thanh toán cho mỗi mặt hàng (trị giá nguyên tệ = số lượng * đơn giá nguyên tệ). Tiêu thức 24 - thuế xuất khẩu gồm 3 cột: Cột trị giá tính thuế = trị giá nguyên tệ (giá đã bao gồmv cước phí vận chuyển, bảo hiểm) * tỷ giá tính thuế. Cột thuế suất: điền đúng thuế suất xuất khẩu của mặt hàng theo đúng mã số HS trong biểu thuế hiện hành. Cột tiền thuế = trị giá tính thuế * thuế suất.
Tiêu thức 25 - thông thường dán tem thu lệ phí làm thủ tục hải quan. Tiêu thức 26 - tổng số tiền thuế và thu khác (ô 27+28+29) bằng số và bằng chữ. Tiêu thức 27- tổng trọng lượng, tổng số container, tổng số kiện, số hiệu kiện, cont của lô hàng. Tiêu thức 28 - ghi chép khác: (nếu có).
Tiêu thức 29 - xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản: do hải quan xác nhận khi đăng ký thủ tục hải quan. Tiêu thức 30 - tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này: doanh nghiệp ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu tên doanh nghiệp khai báo. Tiêu thức 31- xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát: dành cho hải quan ghi rõ tên, ký và đóng dấu khi hàng đã qua khu vực giám sát. SVTH: Đào Ngọc Kim Ngân Trang 17 Tiêu thức 32 - xác nhận thông quan: do hải quan ghi rõ tên,ký và đóng dấu khi hàng được xác nhận thông quan.
Tiêu thức 33 - xác nhận thực xuất: dành cho hải quan ghi rõ tên, ký và đóng dấu khi hàng đã hoàn tất xuất khẩu. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2. Tổng quan về tình hình khai báo hải quan điện tử hàng hóa xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh Trong thời gian qua, việc triển khai mở rộng thủ tục hải quan điện tử được thực hiện đồng thời cả hai phương thức truyền thống và điện tử đã đáp ứng được tình hình thực tiễn và yêu cầu mở rộng, đảm bảo tính lan tỏa, phù hợp với điều kiện hiện tại và làm tiền đề để triển khai mô hình thông quan tập trung sau này. Kim ngạch xuất nhập khẩu và số lượng tờ khai thực hiện qua thông quan điện tử trong những năm qua không ngừng tăng lên.
Hải quan điện tử giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan nhanh hơn, tiện hơn và chính xác hơn chính vì vậy mà kết quả đạt được là những con số rất đáng khích lệ, đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành xuất nhập khẩu TP. Tổng kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu khai báo hải quan điện tử tại thành phố Hồ Chí Minh trong 3 năm gần đây Tình hình khai báo hải quan điện tử của hàng hóa xuất nhập khẩu tại TP. HCM qua các năm không ngừng tăng lên về số lượng. Cụ thể như sau: Bảng 2.
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa qua TQĐT tại TP. HCM từ năm 2008 - 2010 ĐVT: Nghìn USD Tổng kim ngạch XNK qua Số thuế đã nộp TQĐT NSNN Năm Số tờ khai Năm sau so với Số lượng Số lượng (tỷ đồng) Tỷ lệ(%) năm trước(%) SVTH: Đào Ngọc Kim Ngân Trang 18 2008 32,924 4.15 Nguồn: Cục Hải quan TP. Số lượng tờ khai HQĐT tại TP.HCM giai đoạn 2008-2010 Số tờ khai 300. Số thuế xuất nhập khẩu Hải quan đã nộp vào Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2008-2010 Tỷ đồng 70.260 0 2008 2009 2010 Nhận xét: Năm 2008, Chi cục Hải quan điện tử TP.HCM đã làm thủ tục hải quan điện tử cho 32924 tờ khai của 196/267 doanh nghiệp đăng ký; kim ngạch xuất SVTH: Đào Ngọc Kim Ngân Trang 19 nhập khẩu đạt 4 tỷ USD, trong đó đạt 1,9 triệu USD về xuất khẩu, còn lại 2,1 triệu USD là của nhập khẩu; số thuế thu nộp cho ngân sách là 3260 tỷ đồng.
Năm 2009, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu thực hiện tại các chi cục hải quan (trực thuộc Cục Hải quan TPHCM) đạt 46,7 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 19,5 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 27,2 tỷ USD, kim ngạch xuất nhập khẩu qua TTHQĐT đạt gần 5,15 tỷ USD, tương ứng 128,75% so với năm 2008. Tổng thuế xuất nhập khẩu Hải quan TP.HCM thu nộp ngân sách nhà nước là 5038 tỷ đồng, tăng gần 55%. Lượng tờ khai thực hiện TTHQĐT năm 2010 tăng từ 42.520 tờ khai lên 254.248 tờ khai, đạt mức tăng trưởng 598% so với năm 2009. Kim ngạch XNK qua TTHQĐT cũng tăng từ gần 5,15 tỷ USD năm 2009 lên 27,93 tỷ USD năm 2010, tăng 442,33%.
Năm 2010, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã thu nộp ngân sách đạt trên 60.514 tỉ đồng, vượt chỉ tiêu hơn 13. Số lượng tờ khai thực hiện hải quan điện tử đạt được trong 6 tháng đầu năm 2011 chiếm đến 60% trong tổng số gần 700.000 tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan. Kim ngạch xuất nhập khẩu thực hiện hải quan điện tử trong toàn Cục cũng đạt gần 60% trong số 34 tỷ USD tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm.
Hải quan TPHCM tiếp tục phấn đấu đến hết năm 2011 sẽ có 80% số tờ khai và 80% kim ngạch xuất nhập khẩu thực hiện hải quan điện tử. Theo chiến lược phát triển Hải quan, mục tiêu của Hải quan TP. HCM từ nay cho đến hết năm 2020 chia làm hai giai đoạn: Từ nay đến năm 2015: phấn đấu 100% các cục hải quan, chi cục hải quan tại các địa bàn trọng điểm, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế, các khu kinh tế, 60% các loại hình hải quan cơ bản, 70% kim ngạch xuất nhập khẩu, 60% DN thực hiện thủ tục HQĐT. Tỷ lệ các giấy phép xuất nhập khẩu thực hiện trong cơ chế một cửa hải quan quốc gia đến năm 2015 là 50%.
Từ năm 2015 đến năm 2020: phấn đấu đạt 100% các loại hình hải quan cơ bản, 90% kim ngạch xuất nhập khẩu, 80% DN thực hiện HQĐT. Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa đến năm 2015 là dưới 10% và đến 2020 phấn đấu đạt dưới 7%.