Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới và mở cửa kinh tế của Việt Nam, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa liên tục tăng trưởng, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc cải cách thủ tục hành chính. Nhằm thích ứng với xu thế phát triển tất yếu của thương mại và giao dịch điện tử toàn cầu, ngành Hải quan Việt Nam đã triển khai lộ trình "điện tử hóa" thủ tục hải quan. Tại Việt Nam, thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) bắt đầu được áp dụng thí điểm từ năm 2005 theo Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Sau gần 6 năm triển khai thực tế (tính đến thời điểm năm 2011), TTHQĐT đã chứng minh được nhiều ưu điểm vượt trội so với thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) như: rút ngắn thời gian thông quan, tiết kiệm chi phí kho bãi và nhân lực, giảm tải hồ sơ giấy tờ, nâng cao tính minh bạch và uy tín cho doanh nghiệp. Theo định hướng của Cục Hải quan TP.HCM, từ ngày 01/01/2011, 100% doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thuộc ba loại hình chính gồm: kinh doanh, sản xuất xuất khẩu và gia công trên địa bàn TP.HCM bắt buộc phải chuyển sang áp dụng thủ tục hải quan điện tử bằng hệ thống phần mềm mới tại 12/12 chi cục hải quan trực thuộc (riêng Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 - cảng Cát Lái và Chi cục Hải quan cửa khẩu Tân Cảng đã triển khai từ ngày 15/12/2010). Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về quy trình, hạ tầng và tính đồng bộ giữa các bên liên quan.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh" được xây dựng nhằm giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khẳng định sự cần thiết và hệ thống hóa cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử.
  2. Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng thực hiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại địa bàn TP.HCM thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP.HCM nói riêng và đóng góp định hướng phát triển mô hình thông quan điện tử tại Việt Nam nói chung đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biển và các quan hệ nghiệp vụ phát sinh giữa cơ quan hải quan, doanh nghiệp và các tổ chức trung gian truyền nhận dữ liệu.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào địa bàn TP.HCM, các chi cục hải quan cửa khẩu cảng biển và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và đánh giá thực trạng tập trung trong giai đoạn 2007 – 2010, cập nhật 6 tháng đầu năm 2011 và đề xuất định hướng phát triển đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên tắc quản lý hải quan hiện đại:

  • Khung pháp lý điều chỉnh:

    • Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử.
    • Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/06/2005 và Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử qua 2 giai đoạn (thí điểm hẹp và thí điểm mở rộng).
    • Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính.
    • Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan: Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử và Thông tư số 85/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam (áp dụng 6 quy tắc phân loại mã HS).
  • Hệ thống khái niệm chuyên ngành:

    • Thủ tục hải quan điện tử: Thủ tục trong đó việc khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan và ra quyết định được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
    • Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan & Chứng từ điện tử: Thông tin được tạo lập, gửi đi, nhận và lưu trữ theo định dạng chuẩn, có giá trị pháp lý tương đương chứng từ giấy.
    • Thông quan hàng hóa "một cửa" (National Single Window): Thực hiện trọn gói từ đăng ký đến thông quan thông qua đại lý hải quan, khai báo trước khi tàu cập cảng, giảm tiếp xúc trực tiếp giữa người khai hải quan và công chức hải quan.
    • Các thuật ngữ xử lý hàng hóa: Giải phóng hàng, Đưa hàng về bảo quản, Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan (tại ICD, cảng biển, kho ngoại quan...).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp so sánh, đánh giá: Phân tích tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và biến động của các chỉ tiêu kim ngạch XNK, số lượng tờ khai, số thu nộp ngân sách nhà nước theo chuỗi thời gian so với năm gốc.
    • Phương pháp thống kê và dự báo: Xây dựng dữ liệu chuỗi số liệu từ Cục Thống kê TP.HCM và Cục Hải quan TP.HCM nhằm dự báo sản lượng xuất khẩu, nhập khẩu các nhóm hàng chính đến năm 2015.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế quy trình làm thủ tục tại các chi cục và doanh nghiệp logistics; Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát điều tra gửi tới 200 doanh nghiệp hoạt động XNK tại TP.HCM, xử lý và tổng hợp số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
Phân loại loại hình doanh nghiệp Số phiếu phát ra Số phiếu thu hồi hợp lệ Số phiếu loại bỏ Tỷ lệ hợp lệ (%)
Công ty Cổ phần 52 50 2 96,2%
Công ty TNHH 84 78 4 92,9%
Công ty Hợp danh 13 13 0 100,0%
Doanh nghiệp Tư nhân 25 25 0 100,0%
Doanh nghiệp Nhà nước 26 25 1 96,2%
Tổng cộng 200 191 9 95,5%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về thủ tục hải quan điện tử

Chương 1 tập trung hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển và so sánh đối chiếu toàn diện giữa thủ tục hải quan truyền thống với thủ tục hải quan điện tử, đồng thời làm rõ quy định kỹ thuật khai báo tờ khai.

Tiến trình triển khai thí điểm tại Việt Nam được chia làm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (10/2005 – 11/2009): Thí điểm hẹp theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg.
  • Giai đoạn 2 (12/2009 trở đi): Thí điểm mở rộng theo Quyết định 103/2009/QĐ-TTg và Thông tư 222/2009/TT-BTC, chuyển dần phương thức quản lý hải quan từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm" kết hợp áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro (QLRR).
Nội dung quy trình Thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) Thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT)
Hồ sơ đăng ký Toàn bộ bằng hồ sơ giấy. Hồ sơ điện tử (luồng vàng, luồng đỏ xuất trình thêm hồ sơ giấy theo yêu cầu).
Cách thức khai báo Nộp trực tiếp bộ hồ sơ giấy tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Doanh nghiệp tạo dữ liệu trên máy tính tại trụ sở và truyền qua mạng Internet.
Nhập dữ liệu vào hệ thống Công chức tiếp nhận nhập thủ công hoặc lấy dữ liệu từ đĩa mềm. Hệ thống tự động tiếp nhận và lưu trữ thông tin khai báo 24/7.
Phân luồng tờ khai Lãnh đạo Đội thủ tục quyết định phân luồng và tỷ lệ kiểm tra. Công chức tiếp nhận đề xuất hoặc hệ thống/Lãnh đạo duyệt phân luồng điện tử.
Kiểm tra hàng hóa Đội thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện. Chi cục Hải quan điện tử không trực tiếp kiểm tra hàng hóa như cửa khẩu thông thường.
Ghi nhận kết quả Ghi trực tiếp bằng tay vào tờ khai giấy. Nhập kết quả vào hệ thống và in Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa từ phần mềm.
Duyệt thông quan Lãnh đạo Chi cục ký duyệt trực tiếp trên tờ khai giấy. Đội trưởng Đội thủ tục hoặc Lãnh đạo Chi cục duyệt thông quan trực tiếp trên hệ thống.
Xác định giá & tính thuế Kiểm tra, tính thuế trước khi thông quan hàng hóa; cơ quan hải quan ra thông báo thuế. Doanh nghiệp tự khai, tự tính thuế và tự chịu trách nhiệm; thông báo thuế phản hồi qua mạng.
Nộp thuế & lệ phí Nộp lệ phí bằng tiền mặt theo từng tờ khai; nộp thuế tại chỗ hoặc qua Kho bạc. Nộp lệ phí định kỳ gộp từ ngày 5 đến ngày 10 hàng tháng; nộp thuế qua Kho bạc/bảo lãnh ngân hàng.
Lưu trữ hồ sơ Hải quan lưu bộ hồ sơ bản sao, trả doanh nghiệp 1 tờ khai gốc; Đội kế toán thuế lưu trữ. Hải quan chỉ lưu hồ sơ giấy với luồng vàng/đỏ; Đội kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) quản lý.

Về mặt kỹ thuật, chương này hướng dẫn chi tiết mẫu tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu HQ/2009-TKĐTXK (cho phép kê khai tối đa 9 mặt hàng, trường hợp vượt quá sẽ sử dụng phụ lục PLTKĐT/2009-TKĐTXK). Tác giả giải thích 33 tiêu thức bắt buộc, từ thông tin định danh chủ thể (người XK, người NK, đại lý hải quan), điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms, phương thức thanh toán, mã số HS, trị giá tính thuế đến các ô phân luồng (tiêu thức 15), xác nhận giải phóng hàng (tiêu thức 29) và xác nhận thông quan/thực xuất (tiêu thức 32, 33).


Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 phân tích diễn biến số liệu thực tế về quy mô triển khai thủ tục hải quan điện tử gắn liền với bức tranh kinh tế xuất nhập khẩu của TP.HCM giai đoạn 2007 – 2010 và nửa đầu năm 2011.

  • Tăng trưởng kim ngạch và số lượng tờ khai qua TTHQĐT tại TP.HCM (2008 – 2010):

    • Năm 2008: Xử lý 32.924 tờ khai của 196 doanh nghiệp (trên tổng số 267 doanh nghiệp đăng ký); tổng kim ngạch đạt 4 tỷ USD (XK đạt 1,9 triệu USD, NK đạt 2,1 triệu USD); số thuế nộp ngân sách đạt 3.260 tỷ đồng.
    • Năm 2009: Kim ngạch qua TTHQĐT đạt gần 5,15 tỷ USD (tăng 28,75% so với năm 2008); số thuế thu nộp đạt 5.038 tỷ đồng (tăng gần 55%).
    • Năm 2010: Số lượng tờ khai tăng vọt lên 254.248 tờ khai (tăng trưởng 598% so với 2009); kim ngạch XNK qua TTHQĐT đạt 27,93 tỷ USD (tăng 442,33% so với 2009); tổng số thuế thu nộp ngân sách đạt trên 60.514 tỷ đồng (vượt chỉ tiêu hơn 13%).
    • 6 tháng đầu năm 2011: Khối lượng tờ khai điện tử chiếm 60% trong tổng số gần 700.000 tờ khai toàn Cục; kim ngạch điện tử chiếm 60% trên tổng số 34 tỷ USD kim ngạch XNK của thành phố.
  • Bối cảnh xuất nhập khẩu và cán cân thương mại TP.HCM (2007 – 2010):

    • Về thành phần kinh tế: Khối kinh tế trong nước giữ vai trò chủ đạo trong kim ngạch XK (chiếm 84,7% năm 2008, 84,4% năm 2009 và 81,5% năm 2010); khối doanh nghiệp FDI tăng dần tỷ trọng từ 15,3% (2008) lên 18,5% (2010). Đối với nhập khẩu, kinh tế trong nước chiếm 81% (2008), 79% (2009) và 78,2% (2010).
    • Về mặt hàng xuất khẩu chính: Dầu thô chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt đỉnh 10.356,8 triệu USD năm 2008 sau đó giảm dần); dệt may (năm 2010 đạt 1,9 tỷ USD, tăng 16,9%); da giày (năm 2010 đạt 0,5 tỷ USD, tăng 14,3%); các mặt hàng nông sản như gạo (tăng từ 2.043,1 nghìn USD năm 2007 lên 2.545,6 nghìn USD năm 2010), cà phê, thủy sản có sự tăng trưởng nhưng chịu biến động lớn từ thị trường quốc tế.
    • Về mặt hàng nhập khẩu chính: Sản phẩm chiếm kim ngạch lớn năm 2010 gồm xăng dầu (612.581 nghìn USD), vải (611.638 nghìn USD), sữa và sản phẩm từ sữa (285.493 nghìn USD), nguyên phụ liệu may mặc (179.939 nghìn USD) và da giày (166.358 nghìn USD).
    • Cán cân thương mại: Tình trạng nhập siêu liên tục diễn ra trong suốt giai đoạn 2007 – 2010 tại TP.HCM (tính theo kim ngạch xuất khẩu không kể dầu thô: năm 2007 nhập khẩu 18.101 triệu USD so với XK 10.925 triệu USD; năm 2008 NK 23.284 triệu USD so với XK 13.724 triệu USD; năm 2009 NK 19.477 triệu USD so với XK 13.884 triệu USD; năm 2010 NK 21.063 triệu USD so với XK 15.998 triệu USD).
  • Đánh giá lợi ích kinh tế - xã hội của TTHQĐT:

    • Đối với doanh nghiệp: Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ (thời gian thông quan luồng xanh chỉ còn 5–10 phút, luồng vàng từ 20–30 phút, luồng đỏ từ 1–2 giờ, so với mức 4–8 giờ của TTHQTT); cắt giảm từ 1–3 nhân sự làm thủ tục tại mỗi công ty; tiết kiệm chi phí bốc dỡ, lưu kho bãi, lãi vay và hạn chế các chi phí phát sinh không chính thức do giảm tiếp xúc trực tiếp.
    • Đối với hải quan và xã hội: Tinh giản quy trình xử lý, hình thành đội ngũ cán bộ công chức hải quan chuyên nghiệp, làm nền tảng để tiếp nhận và triển khai dự án hiện đại hóa hải quan sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (World Bank).

Chương 3: Điều tra quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển qua đánh giá ở các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện

Chương 3 đi sâu mô tả quy trình tác nghiệp thực tế của nhân viên giao nhận/chứng từ đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh đầu tư bằng đường biển qua phần mềm khai báo hải quan, đồng thời tổng hợp các định hướng hoàn thiện.

Trình tự 4 bước thực hiện nghiệp vụ thông quan xuất khẩu đường biển:

  1. Chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ:

    • Nhân viên chứng từ liên hệ hãng tàu lấy booking (xác định ngày giờ, cảng xuất, tên tàu), mua bảo hiểm (nếu xuất khẩu theo điều kiện CIF).
    • Thiết lập bộ hồ sơ: Tờ khai HQ/2009-TKĐTXK (2 bản chính), Phụ lục tờ khai (nếu có), Hợp đồng ngoại thương (1 bản sao), Hợp đồng ủy thác/Hợp đồng đại lý hải quan (nếu có), Commercial Invoice & Packing List (1 bản chính, 1 bản sao), Giấy phép xuất khẩu, Giấy đăng ký kiểm dịch (nếu có).
    • Kiểm tra tính khớp nối tuyệt đối giữa Invoice, Packing List và Hợp đồng về tên hàng, quy cách, số lượng, đơn giá, điều kiện thanh toán, số kiện, số khối (CBM) và trọng lượng (Gross/Net weight).
  2. Khai báo trên phần mềm ECUSK2_KD và truyền dữ liệu:

    • Đăng nhập phần mềm ECUSK2_KD (Electronic Customs Service) kết nối cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server.
    • Chọn chức năng lập tờ khai xuất khẩu, nhập đầy đủ thông tin vào tab "Thông tin tờ khai" và "Danh sách hàng tờ khai", đính kèm thông tin chứng từ.
    • Kết nối máy tính qua mạng Internet/hệ thống VAN, chọn lệnh "Khai báo", gửi dữ liệu đến Chi cục Hải quan quản lý và nhận số tiếp nhận trả về từ hệ thống. Nếu có yêu cầu gửi file scan chứng từ kèm theo, dung lượng file scan không được vượt quá 2MB.
  3. Tiếp nhận kết quả phân luồng:

    • Hệ thống phản hồi kết quả phân luồng tờ khai thành 3 luồng: Luồng Xanh (miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế), Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ chứng từ giấy hoặc điện tử), Luồng Đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa).
  4. Làm thủ tục thực tế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu:

    • Bước 1: Vận chuyển hàng ra cảng đồng thời với thời điểm đăng ký tờ khai; nộp bộ hồ sơ tại quầy "Đăng ký tờ khai xuất" để công chức kiểm tra sơ bộ và đối chiếu số tiếp nhận trên hệ thống.
    • Bước 2: Dán tem lệ phí hải quan trị giá 20.000 VNĐ/bộ hồ sơ (mua seal nếu hàng phải kiểm hóa).
      • Luồng xanh: In 2 bản tờ khai điện tử, đóng dấu ký tên doanh nghiệp nộp cho cán bộ đăng ký ký đóng dấu thông quan.
      • Luồng vàng giấy: Nộp tờ khai in kèm toàn bộ chứng từ giấy để cán bộ thuế kiểm tra tính hợp lệ trước khi duyệt thông quan.
      • Luồng đỏ: Hồ sơ chuyển qua bộ phận tính thuế và phân công công chức kiểm hóa (do Đội trưởng/Đội phó Chi cục chỉ định ngẫu nhiên). Kiểm tra thực tế gồm 3 mức: Mức 3a (kiểm tra 100% lô hàng), Mức 3b (kiểm tra 10%), Mức 3c (kiểm tra 5%).
    • Bước 3: Nhân viên giao nhận liên hệ công chức kiểm hóa theo khung giờ quy định (8h00 – 11h30 hoặc 14h00 – 17h00) để đưa cán bộ xuống bãi container mở hàng kiểm tra thực tế, sau đó hoàn tất ký xác nhận thông quan (tiêu thức 32) và xác nhận thực xuất (tiêu thức 33).
  • Định hướng mục tiêu chiến lược của Hải quan TP.HCM đến năm 2015 và 2020:
    • Mục tiêu đến năm 2015: 100% các Cục và Chi cục hải quan địa bàn trọng điểm (cảng biển, sân bay, khu kinh tế), 60% loại hình cơ bản, 70% kim ngạch XNK và 60% doanh nghiệp thực hiện TTHQĐT; 50% giấy phép XNK thực hiện qua cơ chế một cửa quốc gia; tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa giảm xuống dưới 10%.
    • Mục tiêu giai đoạn 2015 – 2020: Đạt 100% các loại hình hải quan cơ bản, 90% kim ngạch XNK, 80% doanh nghiệp tham gia TTHQĐT; 90% giấy phép qua cơ chế một cửa; tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa giảm xuống dưới 7%.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp kết quả định lượng cụ thể:

    • Chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc của TTHQĐT tại TP.HCM trong giai đoạn 2008 – 2010: số lượng tờ khai tăng 598% (từ 42.520 lên 254.248 tờ khai), kim ngạch XNK tăng 442,33% (từ 5,15 tỷ USD lên 27,93 tỷ USD), số thu ngân sách vượt mốc 60.514 tỷ đồng vào năm 2010.
    • Đo lường chính xác lợi ích tiết kiệm thời gian thông quan của doanh nghiệp: giảm từ mức 4–8 giờ (truyền thống) xuống còn 5–10 phút đối với luồng xanh và 20–30 phút đối với luồng vàng; giảm trung bình từ 1–3 nhân sự chuyên trách thủ tục hải quan tại mỗi doanh nghiệp.
    • Phân tích cơ cấu khảo sát thực tế tại 200 doanh nghiệp với tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 95,5% (191 phiếu), phản ánh mức độ thích ứng và nhu cầu hoàn thiện hệ thống từ cộng đồng doanh nghiệp đa dạng thành phần (Cổ phần, TNHH, Hợp danh, Tư nhân, Nhà nước).
  • Đóng góp về mặt nghiệp vụ:

    • Cung cấp cẩm nang chi tiết về việc thao tác kỹ thuật trên phần mềm khai báo ECUSK2_KD kết hợp hướng dẫn cụ thể 33 tiêu thức trên mẫu tờ khai xuất khẩu HQ/2009-TKĐTXK.
    • Làm rõ các bước phối hợp thực địa giữa nhân viên giao nhận (Forwarder/Logistics) với công chức hải quan tại cửa khẩu cảng biển trong các khâu đăng ký, đóng lệ phí, phân loại 3 mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa luồng đỏ (3a, 3b, 3c).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Do giới hạn về thời gian nghiên cứu và nguồn lực, đề tài chỉ tập trung khảo sát sâu vào quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu loại hình kinh doanh đầu tư bằng đường biển tại TP.HCM, chưa bao quát đầy đủ quy trình chuyên sâu của loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu và tạm nhập tái xuất.
    • Chưa phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm về hệ thống quản lý rủi ro và tiêu chí phân luồng tự động của cơ quan hải quan do tính bảo mật thông tin nghiệp vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình hải quan điện tử cho hàng hóa vận chuyển qua các phương thức khác như đường hàng không (sân bay Tân Sơn Nhất), đường bộ, đường sắt liên vận quốc tế.
    • Đánh giá tác động thực tế của việc triển khai đồng bộ cơ chế hải quan một cửa quốc gia (NSW) và cơ chế một cửa ASEAN đối với các loại giấy phép xuất nhập khẩu chuyên ngành đến năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng; đặc biệt là phần hướng dẫn điền 33 tiêu thức tờ khai xuất khẩu và phân tích so sánh giữa phương thức quản lý truyền thống và điện tử.
  • Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và đại lý hải quan: Giúp các nhân viên chứng từ, nhân viên giao nhận nắm vững trình tự làm việc với phần mềm ECUS, các quy định pháp lý về lưu trữ chứng từ điện tử theo Thông tư 222/2009/TT-BTC, cũng như cách xử lý hồ sơ theo từng cấp độ phân luồng xanh, vàng, đỏ tại cảng biển TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

1. Từ thời điểm nào các doanh nghiệp tại TP.HCM bắt buộc phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử và bao gồm những loại hình nào?
Từ ngày 01/01/2011, theo quy định của Cục Hải quan TP.HCM, 100% doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở ba loại hình: kinh doanh, sản xuất xuất khẩu và gia công trên địa bàn thành phố đều phải thực hiện khai báo bằng hình thức hải quan điện tử qua mạng Internet tại 12/12 chi cục hải quan trực thuộc (riêng cảng Cát Lái và Tân Cảng áp dụng từ ngày 15/12/2010).

2. Thời gian làm thủ tục thông quan cho một lô hàng qua hải quan điện tử được rút ngắn như thế nào so với phương pháp truyền thống?
Thời gian làm thủ tục truyền thống trước đây trung bình mất từ 4 đến 8 giờ. Khi chuyển sang hải quan điện tử, thời gian làm thủ tục cho luồng xanh chỉ mất từ 5 đến 10 phút, luồng vàng từ 20 đến 30 phút, và luồng đỏ từ 1 đến 2 giờ; giúp doanh nghiệp tiết kiệm trung bình từ 2 đến 4 giờ cho mỗi lô hàng.

3. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa đối với luồng đỏ (Mức 3) được quy định cụ thể ra sao?
Kiểm tra thực tế hàng hóa luồng đỏ được chia thành 3 mức độ:

  • Mức 3a: Kiểm tra toàn bộ 100% lô hàng.
  • Mức 3b: Kiểm tra thực tế 10% lô hàng; nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.
  • Mức 3c: Kiểm tra thực tế 5% lô hàng theo nguyên tắc tương tự mức 3b.

4. Phần mềm nào được sử dụng để khai báo hải quan điện tử trong nghiên cứu và dung lượng tệp chứng từ scan đính kèm được giới hạn bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm khai báo ECUSK2_KD do Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin Cục Hải quan TP.HCM cung cấp (kết nối cơ sở dữ liệu MS SQL Server). Khi cơ quan hải quan yêu cầu scan bổ sung chứng từ đính kèm vào tờ khai điện tử, dung lượng file scan tối đa cho phép là 2MB.

5. Mục tiêu của Hải quan TP.HCM về tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa và tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện HQĐT đến năm 2020 là gì?
Đến năm 2020, Hải quan TP.HCM đặt mục tiêu phấn đấu đạt 100% các loại hình hải quan cơ bản, 90% kim ngạch xuất nhập khẩu và 80% doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử; đồng thời kéo giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa xuống dưới mức 7% và nâng tỷ lệ giấy phép xuất nhập khẩu qua cơ chế một cửa quốc gia lên 90%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Ngọc Kim Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý, nguyên tắc quản lý và thực tiễn vận hành thủ tục hải quan điện tử tại TP.HCM trong giai đoạn thí điểm mở rộng (2008 – 2011). Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thống kê kết hợp khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp, công trình đã làm rõ những lợi ích rõ nét của phương thức thông quan điện tử về mặt cắt giảm thời gian, tiết kiệm nhân lực và giảm chi phí logistics. Đồng thời, tài liệu cung cấp hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn xác về quy trình thao tác trên phần mềm ECUS và các bước làm việc tại cửa khẩu cảng biển, tạo nền tảng tham khảo giá trị cho sinh viên chuyên ngành và các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu.