CHƯƠNG 1: TONG QUAN CHUNG VE CÔNG TÁC DAU THẢU vA THAM ĐỊNH DAU THAU CÁC DỰ ÁN ODA THỦY LỢI LL. Dự án đầu tư xây dựng Thủy lợi sử dụng vốn ODA. Khái niệm die án đầu tư xây dựng. ‘Theo định nghĩa của Luật Xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18/6/2014 thì: Dự ân đu tr xây dựng là tập hợp các đỀ xuất có liên quan đến việc sử dụng vin để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cửu khả thi đầu tr xây dựng hoặc Bảo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tơ xây dựng.1 Vòng đời của một dự án 2m về ODA, Cúc hình thức cung cắp ODA 11.1 Khái niệm về ODA ODA (official development assistance) được hiểu là nguồn vốn hỗ trợ phát chính thức được cung cị bởi nhà tài trợ là chính phủ nước ngoi chức quốc tế và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ. Theo cách hiểu chung nhất Vốn ODA hay còn gọi là vốn hỗ trợ phát triển chính thức là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc vay với điều kiện ưu dai (về lai s thời gian ân hạn và trả nợ) của Chính phủ của các nước phát triển, các cơ ‘quan chính thức thuộc tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ. Ở Việt nam: Nguôn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một hình thức hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các 16 chức Chính phủ, các tổ chức quốc tế (UNDP, ADB, WB, IMF. Các tổ chúc phi chính phủ (NGO,) gọi chung là các đối ác viện trợ hay các nhà tài trợ nước ngoài.
ODA được thực hiện thông qua việc cung cấp từ phía các nhà trợ cho Chính phủ Việt Nam các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản vay ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán. Trên thể giới, ODA đã được thực hiện từ nhiều thập ký gần đây, bắt đầu từ kế hoạch MacSall của Mỹ cung cấp viện tg cho Tây Âu sau chiến tranh thé giới thứ 2 Tiếp đó là hội nghị Colombo năm 1955 hình thành nhữngý twang và nguyễn tắc dầu tiên về hop tác phát tiễn. Sau khi thành lập, Tổ chức Hop tic kinh tế và phát triển (OBCI )) năm 1961 và Uy ban hỗ trợ phát triển (DAC „ các nhà tải trợ đã lập lại thành một cộng ig nhằm pl hợp với các hoạt động chung về hỗ trợ phát triển. Trong thời kỳ chiến tranh lạnh và đối đầu Đông - Tay, thé giới tồn tại ba nguồn ODA chỗ yêu - Liên Xô và Đông Âu ~ Các nước thuộc ổ chức Hợp te kinh ễ và phát rn + Các tổ chức quốc tế và phi Chính phủ.
VE thực chit, ODA là sự chuyển giao một phần tong sin phẩm quốc nội (GDP) ti các nước phát tiễn sang các nước dang phát iển. Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc kêu sọi các nước phát triển dành 1% GDP để cung cấp ODA cho các nước đang phát triển. và châm phát tiễn. Quốc tế hoá đời sống kinh tế là một nhân tô quan trọng thúc day sự phân công.
lao động giữa các nước. Bản thân các nước phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hợp tác giáp đỡ các nước chậm phát trién để mở rộng thi trường tiêu thu sản phẩm và thị tường đầu tư. Đi liền với sự quan tâm lợi ích kinh tế đó, các nước phát triển nhất là đối với các nước lớn còn sử dụng ODA như một công cụ chính trị “để xác định vị trí và ảnh hưởng tại các nước và khu vực tiếp cận ODA. Mặt khác, một số vấn đề quốc tế đang nỗi lên như AIDS/ HIV, các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo,xoá đối giảm nghèo, biến đổi khí hậu.
đồi hỏi sự nỗ lực của cả cộng đồng “quốc tễ không phân biệt giàu nghềo. Các nước dang phát tiễn dang thiểu vốn nghiêm trọng dễ phát tiễn kinh tế xã hội. Vốn ODA là một trong các nguồn vốn ngoài nước có ý nghĩa hết sức quan trong. Tuy nhiễn, ODA không thể thay thể được vn trong nước mà chỉ là chất xúc te tạo điều kiện khai thác sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
ODA 6 hai mặt Nếu sử dụng một cảch phủ hợp sẽ hỗ trợ thật sự cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội, nếu không đó sẽ là một khoản nợ nước ngoài khó trả trong iu thí Hiệu quả sử dung ODA phụ thu vào nhiễu yé ố, mà một trong số .đồ là công tác quản lý và điều phối ngudn vốn này. Việc cung ODA được thực hiện thông qua các kênh sau đây: - Song phương: + Trực tiếp Chính phủ với Chính phủ (Nhật bản, Hàn Quốc,. + Gián tiếp Chính phủ với Chính phủ thông qua các tổ chức phi chính phủ hoặc tổ chức quốc té - Da phương: + Các tổ chứcquốc t (WB, ADB.) cung cấp ODA trực tiếp cho Việt Nam + Các tổ tức phí chính phi cung cắp ODA trực tiép cho Việt Nam Hiện nay, khái niệm nguén vẫn ODA thường được hiểu sai, vậy ODA có phải là vấn nhà nước khong? Để trả lời câu hỏi trên cần làm rõ các từ ngữ sau " vốn nhà nước là gì" vốn ngân sách nhà nước là gi?” và vốn nhà nước ngoài ngân sách là gi?” Thứ nhất :định nghĩa vốn nhà nước được quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 khoản 44 như sau Vén nhà nước bao gồm vốn ngân sich nhà nước; công tri quốc gia, ti phiễu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương: vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu dai của các nhà tai tov từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tin dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh. nghiệp nha nước; giá trị quyền sử dụng đất “Thứ hai: Luật ngân sách 2002 định nghĩa về vấn ngân sách nhà nước như sau: bi 1.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thim quyền quyết định va được thực hiện trong một năm dé bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, Điều 4: Ngân sich nhà nước gồm ngân sich trung ương và ngân sich dia phương. Ngân sách địa phương bao sồm ngân sách của đơn vị hành chỉnh các cắp có Hội đồng nhân dân và Uy ban nhân dân Thứ ba: vốn nhà nước ngoài ngân sách được giải thich ti Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Điễu 2 khoản 14 * Vén nhà nước ngoài ngôn sách là vẫn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước Như vậy - Vén ngân sách nhà nư là số vin được quy định gi Điễu 1, và Điều 4 Luật ngân sách nhà nước, = Vấn nhà nước ngoài ngân sich nhà nước là bao gém các loại vốn được quy ảnh tại Khoản 44 Diễu 4 Luật Đầu thầu 2013 (công trái quốc ga, trải phi chink phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vẫn hỗ trợ phát triển chink thức, vẫn vay tru đãi của các nhà tài trợ; vẫn từ qué phát triển hoạt động sự nghiệp: vỗ tín dụng. đầu tr phát tiễn của Nhà nước; vin tin dụng do Chính phủ bảo lãnh; vẫn vay được bảo đảm bằng tài sin của Nhà nước; vẫn đầu tr phat triển của doanh nghiệp nhà "ước; giả trị quyên sử dung đắt) trừ von ngân sách nhà nước. Kế luận: Vin ODA là vẫn Nhà nước ngoài ngân sách.
Do đồ quá tinh lựa chon nhà thẫu ngoài việc phải tuân theo các quy định của nhà tài tg còn phải tuân thủ các Quy định của Luật đâu thâu 2013 1. Các hình thức cung cấp ODA ODA bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay: a) ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cắp ODA không phái hoàn trả lại cho nhà tả trợ; b) ODA vốn vay li hình thức cung cắp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ với các điều kiện ưu dt về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu ổ không hoàn lại đạt it nhất 35% đối với các khoản vay có rằng buộc và 25% đối với các khoản vay không rằng bude, 1.2, Khái niệm về đấu thầu và thấm định đấu thầu “Bau thầu” đã xuất hiện trong thực tế đời sống xã hội từ lâu, đã được vận dụng. ở nhiều nước trên thé giới. Ở Việt Nam theo cơ chế cũ, chủ yếu quản lý bing phương pháp giao nhận thầu theo kế hoạch nên khó tránh khỏi việc thất thoát tiền bạc của nhà nước và chất lượng công tỉnh cũng không được đảm bảo, Chi từ những năm 1986 trở lại đây chủ trương đổi mới phát trién kinh tế của nhà nước được khai thông, “Dau thầu” mới được sử dụng rộng rãi.
Nhận thức được vai trỏ của đấu thâu, 5 cùng với quá tình đổi mới phát ei [hi nước ta chủ trương chu phương thức giao nhiệm vụ sang phương thức đấu thầu nhằm tăng cường khả năng .cạnh tranh trong các công trình xây dựng cũng như trong lĩnh vực cung cap các dịch vụ và hàng hoá, Vì thể năm 1994, lần đầu tiên ở nước ta quy chế đầu thầu chính thức được ban hành và đưa vào áp dụng. “Theo từ điễn tiếng Việt (xuất bản năm 1998 do Viện ngôn ngữ học biên soạn) giải thích đầu thầu là vige “do công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện ốt nhất thì được giao cho làm hoặc cho bản hàng (một phương thức giao làm công. trình hoặc mua hàng)". Quy chế Diu thấu ra di đánh dẫu một bước tiến mới trong công tác quản lý của nước ta, nó tạo ra một hành lang pháp lý cho việc lựa chọn cược các nhà thầu để thực hiện các dự án đầu tơ, đồng thời gốp phần nâng cao vai trồ của chủ đầu tự vả tầng cường trích nhiệm của nhà thầu “rong đời sống kinh tế xã hội của nước ta nhiều năm trước diy, nói đến đấu thầu người ta chỉ nghĩ đến việc đó là đầu thẫu trong inh vực xây dụng.
Chí hụi lý do đó, những quy định về đầu thầu ở nước ta trước tiền cũng được đưa rụ cho lĩnh vite xây đựng sau này hoàn thiện hơn, di sâu vào các lĩnh vực kinh doanh khác của đời sống xã hội. Thực chất, đầu thầu có phạm vi rộng hơn, bao trùm hơn.