Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1. Các vấn đề chung về nhân l?c và quản trị ngugn nhân l?c 1. Khái niệm và vai trò của ngugn nhân l?c Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí tuệ, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tay nghề, tính năng động, sức sáng tạo của con người, nền văn hóa, truyền thống lịch sử, … nhằm phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất. Nhân sự là tổng thể các tiềm năng lao động của một đất nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia vào một công việc nào đó.
Nguồn nhân lực là tất cả các thành viên đang và sẽ tham gia hoạt động cho tổ chức. Tổ chức là một tập hợp gồm hai người trở lên, cùng hợp tác với nhau để thực hiện những mục tiêu chung nào đó. Vai trò của ngugn nhân l?c: Tất cả các doanh nghiệp muốn hoạt động và phát triển ổn định, bền vững thì phải có sự đóng góp của nguồn nhân lực. Nên vai trò của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp rất quan trọng: + Ngugn nhân l?c là yếu tố quan trọng mang đến lợi nhuận cho doanh nghiệp: họ là những người sẽ ảnh hưởng và chịu trách nhiệm trực tiếp đối với những hoạt động của doanh nghiệp chẳng hạn như trực tiếp sản xuất, kinh doanh, sáng tạo, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, ….
Tất cả các bộ phận, phòng ban từ Ban giám đốc đến cấp quản lý, nhân viên đều cần nắm rõ mục tiêu chung của công ty để cùng hướng đến kết quả chung. Ngoài ra, những người đứng đầu công ty phải có khả năng tạo động lực cho nhân viên cùng nhau gắn kết với nhau để hoàn thành tốt nhất mục tiêu đã đề ra. Nguồn nhân lực đóng vai trò cốt lõi cho mọi sự sáng tạo trong tổ chức. Các yếu tố về trang thiết bị, tài chính, tài sản, công nghệ, được xem là các nguồn tài nguyên cần thiết cho quá trình vận hành, phát triển của một doanh nghiệp, một tổ chức.
Tuy nhiên, đây chưa phải là yếu tố tiên quyết nhất, mà có lẽ nguồn nhân lực mới đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu nguồn nhân lực làm việc yếu kém, không hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ không thể đạt được mục tiêu chung mà doanh nghiệp đã đề ra. + Mang tính chất chiến lược cao: Hiện nay, nền kinh tế đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức, khi đó vai trò của nguồn nhân lực ngày càng được đề cao hơn so với các nguồn tài nguyên khác như: vốn, nguyên vật liệu, trang thiết bị, … Nguồn nhân lực sẽ là đại diện cho những con người trong tổ chức, nguồn nhân lực thể hiện rõ các đặc tính về sự năng động, sáng tạo từ người lao động. Vì vậy, những hoạt động về trí óc của người lao động sẽ có tác dụng giúp cho tổ chức, doanh nghiệp đạt được các thành tích bứt phá, vượt trội hơn trong hoạt động kinh doanh của mình.
1 + Yếu tố tiên quyết cho s? phát triển của doanh nghiệp: Phát triển nguồn nhân lực hiện nay được xem là chiến lược trọng tâm hàng đầu. Một tổ chức muốn thành công cần có sự đồng lòng, gắn kết hướng về mục tiêu chung của công ty từ tất cả các thành viên trong tổ chức thì doanh nghiệp mới dễ dàng thành công và phát triển. + Là ngugn l?c vô tận: Nếu doanh nghiệp hiểu và biết cách khai thác nguồn nhân lực một cách đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, qua đó góp phần thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người. Xã hội ngày càng phát triển, đổi mới không ngừng, các doanh nghiệp cũng phải không ngừng cải tiến để phù hợp với tình hình chung.
Tuy nhiên, công nghệ dù có tiên tiến, phát triển vượt bậc thì trí óc của con người vẫn là tuyệt vời nhất và phát triển nguồn lực con người là vô tận. Khái niệm, vai trò và chức năng của quản trị ngugn nhân l?c 1. Khái niệm Quản trị nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là quá trình làm cho những hoạt động được hoàn thành với hiệu quả cao. Quản trị là sự phối hợp giữa tính khoa học và nghệ thuật lãnh đạo.
Ở phương diện nghệ thuật, người quản trị thành công là người có năng lực bẩm sinh chẳng hạn như có tài thuyết phục, thông minh, dễ hòa hợp với mọi người, tự tin, linh hoạt trong xử lý các vấn đề thực tế, … Ở phương diện khoa học thì nhà quản trị thành công là nắm giữ vững các kiến thức và kỹ năng quản trị. Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Vì vậy bộ phận quản trị nguồn nhân lực phải có tầm nhìn về chiến lược đồng thời luôn gắn bó với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực tốt sẽ giúp các doanh nghiệp tổ chức quản lý người lao động, giúp họ phát triển năng lực chuyên môn của bản thân và tận tâm, trung thành với công ty.
Vai trò và chức năng của quản trị ngugn nhân l?c Nguồn nhân lực đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực đối với mỗi doanh nghiệp đều rất cần thiết. + Quản trị nguồn nhân lực là quản lý một tài sản lớn nhất của doanh nghiệp: CON NGƯỜI. Không có nguồn nhân lực tốt, doanh nghiệp sẽ không thực thi được các chiến lược một cách hiệu quả và không đạt được các mục tiêu đề ra.
2 + Quản trị nguồn nhân lực đóng một vai trò chiến lược phát triển trong chiến lược phát triển chung của tổ chức, doanh nghiệp. + Quản trị nguồn nhân lực có liên quan đến tất cả các bộ phận khác trong doanh nghiệp. Việc nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực sẽ giúp cho các nhà quản trị đạt được mục đích hoạch định. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra chính xác, bài bản, … và xác định rõ các chức năng của quản trị nguồn nhân lực đó là: Hoạch định – Phân tích công việc – Tuyển dụng.
Để từ đó giúp doanh nghiệp có thể thu hút được nguồn nhân lực hiệu quả cho doanh nghiệp, đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với những phẩm chất phù hợp cho công việc, tuyển đúng người cho đúng việc. Hệ thống các quan điểm về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp: + Quản trị hành chính nhân viên: Giải quyết các vấn đề hành chính, sự vụ theo quy định hoặc theo yêu cầu của cấp trên; Bộ phận nhân sự thụ động và mờ nhạt. + Quản trị trên cơ sở khoa học: Chia nhỏ quá trình sản xuất, loại bỏ các hoạt động thừa; Định mức cụ thể; huấn luyện phương pháp làm việc tốt nhất; Tuyển chọn kỹ càng, tách công nhân khỏi chức năng quản lý; Đảm bảo điều kiện làm việc phù hợp và trả lương có khuyến khích. + Quản trị theo các mối quan hệ con người: Xây dựng mối quan hệ dựa trên sự tin cậy, tạo bầu không khí tâm lý tốt đẹp; Phát triển sự tham gia đóng góp của cấp dưới và vai trò công đoàn; Hoàn thiện phong cách lãnh đạo như hiểu tâm lý, giao tiếp tốt và biết cách động viên.
+ Quản trị nguồn nhân lực: Nhân lực là tài sản quý báo của doanh nghiệp cần được quan tâm, đầu tư và phát triển; Mục tiêu của doanh nghiệp và cá nhân cùng được thỏa mãn; Tạo môi trường làm việc phù hợp; Quản trị nguồn nhân lực là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. + Quản trị chiến lược nguồn nhân lực: Con người là nguồn lực chiến lược, quyết định lợi thế cạnh tranh; Hoạch định nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng và luôn gắn liền với chiến lược kinh doanh. + Phối hợp chặt chẽ và hợp tác mang tính chiến lược giữa phòng nhân sự với các phòng ban khác. Trong doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ thì tầm quan trọng của phòng quản trị nguồn nhân lực sẽ bao gồm các mức độ quan trọng khác nhau: + Ở mức độ thấp: Lưu trữ hồ sơ tài liệu; Thực hiện các chính sách, thủ tục hành chính.
+ Ở mức độ trung bình: Tuyển dụng; Đào tạo nhân viên; Đánh giá nhân viên; Quản trị lương bổng; Khen thưởng, kỷ luật nhân viên; Duy trì quan hệ lao động tốt. 3 + Ở mức độ cao: Cố vấn cho các lãnh đạo khác về nhân sự; Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp. Ba nhóm chức năng của quản trị ngugn nhân l?c ggm: + Nhằm thu hút nguồn nhân lực để đảm bảo cung cấp đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng nhân sự phù hợp cho công việc hay nói cách khác có thể tuyển đúng người đúng việc. Để thực hiện chức năng thu hút nguồn nhân lực cần phải thực hiện 3 nghiệp vụ:.
Hoạch định nguồn nhân lực. Phân tích công việc. Tuyển dụng + Đào tạo và phát triển bao gồm:. Hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho nhân viên.
Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ chuyên môn. Cập nhật phương pháp quản lý mới, hiện đại cho cán bộ quản lý. + Duy trì nguồn nhân lực:. Kích thích, động viên nhân viên bằng cách: đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên; Xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương; Thiết lập và áp dụng các chính sách đãi ngộ.
Quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc chẳng hạn như: Ký kết hợp đồng lao động; Giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động; Bảo hiểm xã hội, Y tế, Bảo hiểm tai nạn, an toàn lao động, … 1. Nội dung của quản trị ngugn nhân l?c 1. Hoạch định ngugn tài nguyên nhân l?c Hoạch định nguồn nhân lực là một tiến trình mà trong đó các nhà lãnh đạo, quản lý, quản trị xác định và lựa chọn những mục tiêu cụ thể cho tổ chức, đội nhóm nhằm vạch ra một kế hoạch cụ thể. Từ đó huy động các nguồn lực để thực hiện các tiến trình nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra ban đầu.
Việc hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận diện rõ phương hướng, đường lối, cách thức hoạt động nguồn nhân lực của mình.