Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng và đón nhận dòng vốn đầu tư mạnh mẽ, ngành sản xuất và kinh doanh nội thất gỗ tại khu vực phía Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng đã có những bước tăng trưởng nhanh chóng. Là một mắt xích trong chuỗi cung ứng hàng nội thất gỗ, Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh (thành lập từ năm 2016 và chuyển đổi sang mô hình TNHH từ năm 2018) phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành, đồng thời chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của thị trường và đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020–2022. Để duy trì năng lực sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất khẩu và phục vụ thị trường nội địa, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trở thành một nhiệm vụ cấp thiết của công ty. Nhận thức được vai trò cốt lõi của nhân tố con người trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững, tác giả Lê Tấn Lợi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài "Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh".

Văn bản xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát cùng 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Làm sáng tỏ các thông tin, cơ sở lý luận căn bản liên quan đến công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    • Mục tiêu 2: Xác định, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh giai đoạn 2020–2022.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại trụ sở và nhà xưởng của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh (Thửa đất số 37.38, tờ bản đồ số B1(DC8), đường Cao tốc Mỹ Phước - Tân Vạn, khu phố 1B, Phường An Phú, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nhân sự được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc tiếp cận các quan điểm học thuật kinh điển và hiện đại về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Tác giả tiếp cận định nghĩa nguồn nhân lực theo GS. Phạm Thành Hạc (2019), nhấn mạnh nguồn nhân lực là tổng thể tiềm năng lao động của quốc gia hoặc địa phương, gắn liền với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Đồng thời, nguồn nhân lực được nhìn nhận dưới góc độ số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật) và cơ cấu (nhóm tham gia sản xuất, nhóm dự phòng, nhóm trong độ tuổi lao động theo quy định pháp luật lao động).
  • Khái niệm và mô hình quản trị nguồn nhân lực (QTNNL): Sử dụng lý thuyết của Robert L. Mathis và John H. Jackson (2016) về hệ thống các chính sách, chương trình tối ưu hóa tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động; trích dẫn quan điểm của Robert Reich (1994) về vị trí trung tâm của con người đối với sự thịnh vượng kinh tế. Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 3 nhóm chức năng cốt lõi: (1) Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực (hoạch định nhân sự, phân tích công việc, tuyển mộ và tuyển chọn); (2) Nhóm chức năng đào tạo – phát triển; (3) Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực (đãi ngộ, thang bảng lương, đánh giá kết quả thực hiện công việc).
  • Mô hình quy trình chuyên môn:
    • Quy trình hoạch định nguồn nhân lực (4 bước): Dựa trên các luận điểm của Leon C. Megginson (1963), Dale Yoder (1944) và Wayne F. Cascio (2022), bao gồm: Đánh giá năng lực hiện tại $\rightarrow$ Dự báo nhu cầu $\rightarrow$ Cân bằng cung cầu $\rightarrow$ Xây dựng và thực hiện kế hoạch.
    • Trình tự phân tích công việc (6 bước): Xác định mục đích $\rightarrow$ Xác định loại thông tin $\rightarrow$ Thiết kế nghiên cứu $\rightarrow$ Thu thập và kiểm tra dữ liệu $\rightarrow$ Phân tích và xử lý thông tin $\rightarrow$ Xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Phân tách hệ thống thành các yếu tố nội tại (chiến lược, quản lý, nhân sự, kinh doanh, tài chính, công nghệ) và yếu tố môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ, tự nhiên, đối thủ cạnh tranh).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh:

  • Phương pháp định tính: Tác giả tiến hành thu thập thông tin chuyên sâu qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý của công ty, cụ thể là Phó Giám đốc Công ty và Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự nhằm nắm bắt quy trình điều hành và định hướng nhân sự.
  • Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập, xử lý và so sánh chuỗi số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu tài sản – nguồn vốn, hồ sơ nhân sự, bảng lương và chi phí đào tạo do Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Kế toán & Tài chính cung cấp trong giai đoạn 2020–2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương I tổng hợp có hệ thống các khái niệm căn bản và khung lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:

  • Phân tích bản chất của nguồn nhân lực từ góc độ số lượng và chất lượng (thể lực, học vấn, chuyên môn kỹ thuật). Khẳng định sự chuyển dịch tư duy từ quản lý lao động chi phí tối thiểu trước thập niên 1980 sang xem nhân viên là tài sản chiến lược của tổ chức.
  • Hệ thống hóa 3 nhóm chức năng quản trị nhân lực: thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì lực lượng lao động.
  • Mô hình hóa các quy trình kỹ thuật nghiệp vụ nhân sự: quy trình hoạch định nguồn nhân lực 4 bước, quy trình phân tích công việc 6 bước để xây dựng bản mô tả công việc (Job Description) và bản tiêu chuẩn công việc (Job Specification), các kênh tuyển mộ (nội bộ, website, mạng xã hội, trường đại học), phương pháp đào tạo (nội bộ, trực tuyến, bên ngoài, kèm cặp thực tế) và 5 bước đánh giá kết quả thực hiện công việc.
  • Đánh giá tác động đa chiều của các yếu tố vi mô bên trong (chiến lược kinh doanh, bộ máy quản lý, tài chính, công nghệ) và các yếu tố vĩ mô bên ngoài (thị trường, luật pháp, kinh tế, đối thủ cạnh tranh) đến hiệu quả QTNNL.

Chương II: Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh

Chương II tập trung giới thiệu đơn vị thực tập và phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng nhân sự, tài chính của công ty qua 3 năm (2020–2022):

  • Khái quát đơn vị: Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nội thất gỗ, phòng ngủ (giường, tủ...). Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành 8 bộ phận chức năng (Phòng Thiết kế, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Sản xuất kèm Phân xưởng/Kho/Giao nhận, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Giám sát, Phòng Xuất nhập khẩu). Thị trường hoạt động chính là miền Nam Việt Nam, xuất khẩu sang Trung Quốc và Hoa Kỳ.
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu thuần có sự biến động lớn: năm 2020 đạt 150.594.687.364 VNĐ, năm 2021 giảm 31% xuống còn 104.594.587.353 VNĐ do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, năm 2022 phục hồi 33% lên mức 138.949.047.992 VNĐ.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 37.812.575.374 VNĐ, sau đó chuyển sang lỗ -457.150.492 VNĐ (năm 2021) và giảm lỗ xuống còn -261.391.903 VNĐ (năm 2022).
    • Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng đều từ 59.873.266 nghìn VNĐ (năm 2020) lên 75.138.255 nghìn VNĐ (năm 2021) và đạt 77.625.899 nghìn VNĐ (năm 2022), trong đó nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (năm 2022 là 60.373.016 nghìn VNĐ, vốn chủ sở hữu đạt 17.252.883 nghìn VNĐ).
  • Thực trạng quy mô và cơ cấu lao động:
    • Quy mô lao động: Tăng từ 307 người (năm 2020) lên 324 người (năm 2021) và 334 người (năm 2022).
    • Cơ cấu theo trình độ học vấn: Lao động phổ thông/trung học chiếm tỷ trọng cao nhất (59% năm 2020, 61% năm 2021, 60% năm 2022 với 200 người); Trung cấp chiếm 19% (63 người năm 2022); Đại học chiếm 9–10% (32 người năm 2022); Cao đẳng chiếm 8% (27 người); Thạc sĩ chiếm 3–4% (12 người năm 2022).
    • Cơ cấu theo độ tuổi (năm 2022): Lao động trẻ 26–35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (29%), dưới 25 tuổi chiếm 25%, từ 36–45 tuổi chiếm 24%, và từ 46–55 tuổi chiếm 22%.
    • Cơ cấu theo tính chất lao động: Lao động trực tiếp sản xuất chiếm áp đảo với 90% (291 người năm 2021) và tăng lên 93% (311 người năm 2022); lao động gián tiếp giảm từ 33 người (10%) xuống 23 người (7%) do biến động nhân sự nghỉ hưu chưa kịp kiện toàn.
    • Hình thức hợp đồng lao động: Năm 2022 có 224 lao động hợp đồng không xác định thời hạn (tăng 14 người, tương ứng 7% so với 2021) và 110 lao động hợp đồng 1–3 năm (giảm 4 người, tương ứng -4%).
  • Chính sách tiền lương, thưởng và đào tạo:
    • Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định: từ 10 triệu VNĐ/tháng (năm 2020) lên 13,7 triệu VNĐ/tháng (năm 2021) và 14 triệu VNĐ/tháng (năm 2022).
    • Chi phí thưởng lễ, tết bình quân hàng năm đạt hơn 1,889 tỷ VNĐ.
    • Chi phí đào tạo giai đoạn 2020–2022 đạt tổng cộng 122,38 triệu VNĐ, trong đó ngân sách đào tạo tập trung phần lớn vào cấp bậc quản lý (106,38 triệu VNĐ) với nội dung huấn luyện sản phẩm, dịch vụ.
  • Đánh giá hạn chế: Công tác phân tích công việc chưa được văn bản hóa bài bản; công tác tuyển dụng còn thụ động; hoạt động đào tạo tập trung chủ yếu vào quản lý, chưa phổ biến rộng rãi cho công nhân trực tiếp; chính sách đãi ngộ và đánh giá nhân sự chưa gắn chặt với hệ thống tiêu chuẩn rõ ràng.

Chương III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương II, Chương III xác định các quan điểm, mục tiêu hoàn thiện và đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác phân tích công việc: Xây dựng quy trình chuẩn hóa bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc cụ thể cho từng phòng ban, phân xưởng nhằm tránh chồng chéo trách nhiệm và làm căn cứ đánh giá hiệu quả lao động.
  2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự: Đa dạng hóa các kênh tuyển mộ (kết hợp trang tuyển dụng trực tuyến, mạng xã hội và liên kết trường đào tạo nghề), nâng cao tính chuyên nghiệp của quy trình phỏng vấn, kiểm tra tay nghề và tuyển dụng đúng người đúng việc.
  3. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Mở rộng đối tượng đào tạo xuống lực lượng lao động trực tiếp, đẩy mạnh huấn luyện an toàn lao động, cập nhật kỹ thuật gia công gỗ mới và đào tạo kỹ năng quản lý cho đội ngũ kế cận.
  4. Hoàn thiện công tác đãi ngộ lao động: Cải tiến hệ thống thang bảng lương, điều chỉnh cơ cấu lương – thưởng cho nhân viên chính thức và nhân viên thời vụ, gắn tiền thưởng với năng suất và kết quả hoàn thành công việc để tạo động lực gắn bó lâu dài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về tình hình tài chính và nhân sự của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh giai đoạn 2020–2022 thông qua các số liệu thống kê chính xác:

Chỉ tiêu tài chính & nhân sự Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần (VNĐ) 150.594.687.364 104.594.587.353 138.949.047.992
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 37.812.575.374 -457.150.492 -261.391.903
Tổng tài sản (nghìn VNĐ) 59.873.266 75.138.255 77.625.899
Tổng số lao động (Người) 307 324 334
Tỷ lệ lao động trực tiếp (%) - 90% (291 người) 93% (311 người)
Tỷ lệ lao động trình độ THPT/phổ thông (%) 59% (180 người) 61% (197 người) 60% (200 người)
Thu nhập bình quân (Triệu VNĐ/người/tháng) 10,0 13,7 14,0
Thưởng lễ tết bình quân/năm (VNĐ) > 1.889.000.000 > 1.889.000.000 > 1.889.000.000
Tổng chi phí đào tạo 2020–2022 (VNĐ) 122.380.000 (trong đó cấp quản lý chiếm 106.380.000 VNĐ)

Về mặt giải pháp và đóng góp, tác giả đã:

  • Cung cấp các đề xuất sát với đặc thù của một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ vừa và nhỏ tại Bình Dương, hướng đến việc giải quyết điểm nghẽn giữa lực lượng lao động trực tiếp chiếm trên 90% với yêu cầu chuẩn hóa chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
  • Đề xuất mô hình quy trình xử lý công việc và kế hoạch điều chỉnh bảng lương cho cả hai đối tượng: lao động hợp đồng chính thức và lao động thời vụ, góp phần ổn định nguồn nhân lực sau đại dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên phạm vi đơn lẻ tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh, nguồn dữ liệu định tính chủ yếu dựa vào phỏng vấn 2 cán bộ quản lý (Phó Giám đốc và Trưởng phòng Nhân sự) nên chưa thực hiện khảo sát diện rộng mức độ hài lòng của toàn thể công nhân viên. Dữ liệu tài chính và nhân sự dừng lại ở năm 2022.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu bằng việc sử dụng các mô hình định lượng (khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu lớn, phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết hoặc năng suất của người lao động), đồng thời theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến thang bảng lương và đào tạo trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Kinh tế lao động khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất. Phần phân tích cơ cấu lao động đặc thù ngành gỗ (tỷ trọng lao động trực tiếp chiếm trên 90%, phần lớn là lao động phổ thông) và phương pháp tính toán biến động chi phí lương, ngân sách đào tạo là những tư liệu thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh (TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ; chủ yếu cung cấp các sản phẩm nội thất phòng ngủ (giường, tủ...) phục vụ thị trường miền Nam Việt Nam và xuất khẩu sang Trung Quốc, Hoa Kỳ.

2. Tình hình tài chính và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022? Doanh thu thuần năm 2020 đạt 150,59 tỷ VNĐ, năm 2021 giảm 31% xuống 104,59 tỷ VNĐ do Covid-19, và năm 2022 tăng 33% lên 138,95 tỷ VNĐ. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 37,81 tỷ VNĐ, năm 2021 lỗ -457,15 triệu VNĐ và năm 2022 lỗ -261,39 triệu VNĐ.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty có đặc điểm gì nổi bật về trình độ và tính chất lao động? Tổng số lao động năm 2022 là 334 người. Về tính chất, lao động trực tiếp chiếm áp đảo với 93% (311 người), lao động gián tiếp chiếm 7% (23 người). Về trình độ học vấn, lao động phổ thông/trung học chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60% (200 người), tiếp theo là trung cấp (19%), đại học (10%), cao đẳng (8%) và thạc sĩ (4%).

4. Mức thu nhập bình quân và chi phí đào tạo của công ty được ghi nhận ra sao? Thu nhập bình quân đầu người tăng liên tục từ 10 triệu VNĐ/tháng (năm 2020) lên 13,7 triệu VNĐ/tháng (năm 2021) và 14 triệu VNĐ/tháng (năm 2022). Tổng chi phí đào tạo trong 3 năm là 122,38 triệu VNĐ, trong đó đào tạo cấp quản lý chiếm 106,38 triệu VNĐ. Thưởng lễ tết trung bình đạt hơn 1,889 tỷ VNĐ/năm.

5. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của tác giả được thực hiện với những đối tượng nào? Tác giả sử dụng phương pháp định tính thông qua phỏng vấn trực tiếp 2 vị trí quản lý chủ chốt của công ty gồm Phó Giám đốc Công ty và Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự để đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân lực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Tấn Lợi đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và phản ánh chân thực thực trạng nhân sự tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Thanh Minh giai đoạn 2020–2022. Thông qua các dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và chính sách đãi ngộ, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các điểm nghẽn trong công tác phân tích công việc, tuyển dụng và đào tạo của doanh nghiệp. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tế hoạt động sản xuất nội thất gỗ, tạo tiền đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ổn định sản xuất cho công ty trong giai đoạn phục hồi kinh tế.