Tổng quan nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài sản công đặc biệt quan trọng, đóng góp nguồn thu ngân sách đáng kể thông qua 8 khoản mục thu tài chính quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Tại tỉnh Lạng Sơn, tổng diện tích tự nhiên đạt 831.009 ha, trong đó đất phi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 5,1% với 48.001 ha. Năm 2016, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 6,21%, kéo theo nhu cầu chuyển dịch cơ cấu đất đai và phát triển hạ tầng đô thị ngày càng mạnh mẽ.

Tuy nhiên, công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 đối mặt với nhiều bất cập lớn. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn tình trạng phân tán và chưa đồng bộ; quy trình xác định giá khởi điểm còn lúng túng; chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa có sự gắn kết chặt chẽ với quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết. Bên cạnh đó, địa phương chưa khai thác hết quỹ đất công sẵn có, hiện tượng thông đồng dìm giá giữa những người tham gia đấu giá vẫn diễn ra, trong khi năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều hạn chế.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện cơ sở pháp lý, cơ chế vận hành và hiệu quả thực tế của hoạt động quản lý đấu giá quyền sử dụng đất tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2014 - 2016. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2020.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc khắc phục sự thất thoát nguồn thu ngân sách địa phương, chuẩn hóa quy trình hành chính 6 bước và đảm bảo 100% quyền lợi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá một cách minh bạch, công bằng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết địa tô của kinh tế chính trị cổ điển, phân định rõ địa tô chênh lệch I (hình thành do độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi) và địa tô chênh lệch II (kết quả của việc đầu tư thâm canh, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật). Sự chênh lệch địa tô chính là cơ sở giải thích tại sao đất đai đô thị luôn có giá trị vượt trội so với đất nông nghiệp.

Bên cạnh đó, lý thuyết cung cầu tài sản đặc thù và lý thuyết định giá tài sản của các chuyên gia kinh tế quốc tế được tích hợp để làm rõ bản chất phi sản xuất của đất đai. Đất đai có tính cố định vị trí, không sinh sôi và độ co giãn cung rất nhỏ, do đó giá cả biến động phần lớn phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, áp lực gia tăng dân số và biến động lãi suất ngân hàng.

Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm cốt lõi: quyền sử dụng đất, bán đấu giá tài sản công, giá khởi điểm, bước giá và hệ số điều chỉnh giá đất. Khung phân tích định giá đất bao gồm 5 phương pháp được luật hóa tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT: phương pháp so sánh trực tiếp (khảo sát tối thiểu 03 thửa đất tương đồng trong vòng 2 năm), phương pháp chiết trừ, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương gồm Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Cục Thống kê, Văn phòng Đăng ký đất đai và Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 11/11 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, tập trung phân tích mẫu điển hình tại các huyện thực hiện rà soát quỹ đất đấu giá theo Kế hoạch số 115/KH-UBND như Bắc Sơn với 3.435,90 m2, Lộc Bình với 3.064,30 m2, Đình Lập với 1.479,30 m2 và quỹ đất công cộng 3.498 m2. Tổng thể dữ liệu bao quát 42 cuộc tập huấn pháp luật đất đai với 3.761 lượt cán bộ tham gia trên toàn tỉnh.

Phương pháp phân tích được lựa chọn bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh đối chiếu giữa giá khởi điểm và giá trúng thực tế, phương pháp hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia. Việc kết hợp các phương pháp này là hoàn toàn phù hợp để bóc tách những mâu thuẫn chính sách, phản ánh chân thực năng lực quản trị công trên một địa bàn miền núi đặc thù trong khung thời gian nghiên cứu 2014 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quỹ đất đưa vào khai thác thương mại qua đấu giá còn chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tiềm năng thực tế. Trong tổng số 831.009 ha đất tự nhiên của tỉnh Lạng Sơn, đất nông nghiệp chiếm 82,1% tương đương 688.362 ha, đất chưa sử dụng chiếm 11,36% tương đương 94.647 ha. Năm 2016, toàn tỉnh chỉ tổ chức đấu giá thành công 7.954,7 m2 đất ở tại các xã, phường, đồng thời tiếp nhận hồ sơ giao đất có thu tiền và cho thuê đối với 51 tổ chức với diện tích 108 ha và cá nhân thuê 20 ha.

Thứ hai, công tác rà soát và tạo lập quỹ đất sạch phân bố không đồng đều giữa các huyện. Kết quả rà soát quỹ đất và tài sản công theo Kế hoạch số 115/KH-UBND đợt 1 cho thấy huyện Bắc Sơn dẫn đầu với 3.435,90 m2, tiếp theo là Lộc Bình với 3.064,30 m2, Tràng Định với 1.752 m2, Đình Lập với 1.479,30 m2, Cao Lộc với 729 m2, Văn Quan với 397 m2, Văn Lãng với 275 m2, trong khi huyện Bình Gia ghi nhận 0 m2 và quỹ đất giao Hội đồng đấu giá quản lý là 3.498 m2.

Thứ ba, quy trình xác định giá khởi điểm bị phân định cứng nhắc theo hạn mức tài chính 10 tỷ đồng. Đối với khu đất trên 10 tỷ đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh. Với khu đất dưới 10 tỷ đồng, Sở Tài chính tham mưu hệ số điều chỉnh giá đất. Do tỉnh Lạng Sơn hoàn toàn chưa có sàn giao dịch bất động sản tập trung, việc thu thập thông tin giá chuyển nhượng của 03 thửa đất so sánh trong vòng 2 năm gặp nhiều sai lệch, khiến giá khởi điểm thường thấp hơn đáng kể so với giá thị trường tự do.

Thứ tư, năng lực tổ chức bán đấu giá phụ thuộc lớn vào khối công lập khi địa phương chỉ có 02 đơn vị hành nghề (Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản - Sở Tư pháp và một doanh nghiệp tư nhân). Đội ngũ chuyên trách chỉ gồm 02 đấu giá viên kiêm nhiệm, dẫn đến tình trạng chậm bàn giao mặt bằng và kéo dài thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 chưa thành lập Quỹ phát triển đất, dẫn đến thiếu hụt nguồn tài chính ứng trước để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng. Sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất cấp huyện với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị buộc nhiều khu đất phải tiến hành điều chỉnh cục bộ trước khi đưa ra bán đấu giá.

So sánh với các địa phương phát triển như thành phố Hà Nội (năm 2014 thu đấu giá đất đạt trên 2.000 tỷ đồng, các quận Long Biên vượt 226%, Hà Đông vượt 269% kế hoạch) hay Thành phố Hồ Chí Minh (nguồn thu đấu giá đất năm 2014 đạt 51,753 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2013), Lạng Sơn gặp nhiều bất lợi do đặc thù miền núi biên giới. Tuy nhiên, địa phương có thể học tập thành phố Đà Nẵng trong việc quy định chặt chẽ bước giá 50.000 đồng/m2, giới hạn thời gian hô giá 5 phút và công khai hóa thủ tục nhằm triệt tiêu hiện tượng thông đồng giá.

Để minh họa rõ nét các phát hiện, dữ liệu nghiên cứu được chuẩn hóa qua sơ đồ phân luồng quy trình đấu giá đất trên 10 tỷ đồng và dưới 10 tỷ đồng gồm 6 bước khép kín. Đồng thời, biểu đồ hình cột so sánh chênh lệch giữa giá khởi điểm, giá theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh và giá trúng thực tế đã chứng minh rõ mức độ chênh lệch ngân sách có thể thu hồi nếu cơ chế định giá được vận hành chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và đồng bộ hóa quy hoạch xây dựng với kế hoạch sử dụng đất. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát quy hoạch chi tiết tại 11/11 huyện, thành phố. Đảm bảo 100% các khu đất đưa ra đấu giá đều có chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc rõ ràng, giảm 50% thời gian chờ điều chỉnh cục bộ quy hoạch trước năm 2018.

Thứ hai, thành lập Quỹ phát triển đất tỉnh Lạng Sơn và đẩy mạnh giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch. Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính cần cân đối bố trí nguồn vốn ban đầu từ 50 đến 100 tỷ đồng cho Quỹ phát triển đất. Mục tiêu tạo lập tối thiểu 10.000 m2 đất sạch hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật mỗi năm, sẵn sàng đưa ra bán đấu giá công khai đến năm 2020.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới thu thập thông tin và chuẩn hóa phương pháp định giá đất khởi điểm. Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng cơ quan thuế và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng ngân hàng dữ liệu số về giá giao dịch bất động sản thực tế. Phấn đấu đưa mức giá khởi điểm tiệm cận 85% đến 90% giá trị thị trường, kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định cho cả các gói tài sản trên và dưới 10 tỷ đồng.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình điều hành phiên đấu giá và đẩy mạnh xã hội hóa. Sở Tư pháp tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ đấu giá viên, khuyến khích các tổ chức đấu giá chuyên nghiệp tham gia thị trường. Áp dụng quy chế niêm yết công khai trước 30 ngày, đồng thời cam kết bàn giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho khách hàng trúng đấu giá trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện (Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố): Sử dụng kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo để hoàn thiện quy trình thẩm định giá khởi điểm theo ngưỡng 10 tỷ đồng, thiết lập quy chế phối hợp liên ngành và xây dựng cơ chế thành lập Quỹ phát triển đất địa phương.

Nhóm các tổ chức đấu giá tài sản chuyên nghiệp và đấu giá viên: Ứng dụng quy trình tổ chức 6 bước chuẩn mực, quy cách xây dựng hồ sơ mời đấu giá, nội quy điều hành phiên đấu giá trực tiếp và các giải pháp pháp lý phòng chống hành vi dàn xếp, dìm giá của khách hàng.

Nhóm các nhà đầu tư bất động sản và doanh nghiệp xây dựng hạ tầng: Nắm bắt bức tranh tổng thể về quỹ đất sạch tại các địa bàn trọng điểm như Bắc Sơn, Lộc Bình, Đình Lập, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ năng lực pháp lý, dự toán tài chính và nắm rõ trình tự nhận bàn giao đất và cấp quyền sử dụng đất.

Nhóm các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học khối ngành Kinh tế, Quản trị công và Quản lý đất đai: Khai thác khung lý thuyết địa tô, mô hình phân tích định lượng thực tế về quản trị tài sản công và phương pháp luận giải quyết bài toán tài chính đất đai tại các tỉnh miền núi vùng biên.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế phân cấp xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất tại tỉnh Lạng Sơn được quy định như thế nào? Theo quy định, khu đất có giá trị trên 10 tỷ đồng do Sở Tài nguyên và Môi trường thuê tư vấn định giá cụ thể trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh. Khu đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng do Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp Sở Tài chính xác định hệ số điều chỉnh giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Tại sao tỉnh Lạng Sơn gặp khó khăn trong việc thu hồi đất để tạo quỹ đất sạch phục vụ đấu giá giai đoạn 2014 - 2016? Nguyên nhân chủ yếu do tỉnh chưa thành lập Quỹ phát triển đất nên thiếu hụt nguồn kinh phí ứng trước cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư. Do đó, địa phương chủ yếu chỉ khai thác được phần diện tích đất công hoặc trụ sở dôi dư sau rà soát.

Phương pháp định giá đất nào được sử dụng phổ biến nhất và gặp rào cản gì tại địa phương? Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng nhiều nhất. Khó khăn lớn nhất là địa bàn chưa có sàn giao dịch bất động sản chính thức, nguồn thông tin chuyển nhượng thiếu minh bạch, gây khó khăn cho việc khảo sát chuẩn xác 03 thửa đất tương đồng trong thời hạn 2 năm theo luật định.

Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất tại tỉnh Lạng Sơn gồm những bước chính nào? Quy trình gồm 6 bước: rà soát lập phương án đấu giá; xác định và thẩm định giá khởi điểm; ban hành quyết định phê duyệt giá; ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; phê duyệt công nhận kết quả trúng đấu giá; nộp tiền ngân sách và bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Những giải pháp nào giúp hạn chế tình trạng thông đồng, dàn xếp giá trong phiên đấu giá? Cần thực hiện niêm yết thông tin công khai trước 30 ngày trên các phương tiện truyền thông, quy định bước giá hợp lý, áp dụng hình thức đấu giá bỏ phiếu kín nhiều vòng hoặc hô giá trực tiếp với thời gian giới hạn 5 phút như mô hình của Đà Nẵng, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về địa tô, cơ chế hình thành giá đất và khung pháp lý về đấu giá quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013.
  • Phản ánh chân thực thực trạng quản lý và tổ chức đấu giá tại 11/11 huyện, thành phố của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 với diện tích đấu giá đạt 7.954,7 m2 trong năm 2016.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản lớn: thiếu Quỹ phát triển đất, quy hoạch xây dựng chưa đồng bộ, vướng mắc trong định giá khởi điểm theo mốc 10 tỷ đồng và nguy cơ thông đồng giá.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quản lý đất đai từ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để vận dụng phù hợp cho địa bàn miền núi.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý đấu giá đất đai của tỉnh Lạng Sơn định hướng đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp sơ đồ quy trình 6 bước chuẩn hóa và luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài chính đất đai. Các cơ quan quản lý cần sớm triển khai thành lập Quỹ phát triển đất và định kỳ 5 năm điều chỉnh bảng giá đất phù hợp biến động thị trường. Hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả các mô hình quản lý đất đai vào thực tiễn địa phương.