CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN PHỐI TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP Chương này trình bày và hệ thống cơ sở lý luận về tiền lương và phân phối tiền lương trong doanh nghiệp. Đây là khung pháp lý cần thiết để nghiên cứu đánh giá thực trạng tiền lương và phân phối tiền lương của Tổng công ty cổ phần công trình Viettel thời gian qua và nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện phân phối tiền lương của Tổng công ty trong thời gian tới. Khái niệm về tiền lương Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó chịu chi phối của nhiều yếu tố như kinh tế, dân trí, chính trị, lịch sử. Chiều ngược lại, tiền lương cũng tác động đối với hoạt động sản xuất, nâng cao đời sống và duy trì hài hòa chính trị xã hội.
Do đó, mọi cơ quan, tổ chức đều hướng đến công tác quản trị chính sách tiền lương. Chính sách tiền lương phải linh hoạt, nguyên tắc điều chỉnh kịp thời để thích nghi với điều kiện thay đổi kinh tế, khoa học công nghệ, chính trị xã hội của từng thời điểm. Theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động hiện hành, thì: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương hoặc các khoản phụ cấp lương khác.
Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc. Người sử dụng lao động phải đảm bảo trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau”. Ở Việt nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương.
Một số khái niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau: Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn 6 cấm. Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng từ công việc, tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Ngoài ra, do hàng hóa sức lao động ứng với giá cả là tiền lương, nên nó cũng như một loại hàng hóa trên thị trường sức lao động phải chịu tác động bởi quy luật cung- cầu. Do đó, tiền lương luôn thay đổi, điều chỉnh phù hợp giá trị sức lao động trong môi trường kinh tế thị trường.
Từ những phân tích trên, khái niệm về tiền lương được tác giả lựa chọn để phân tích các nội dung liên quan đến tiền lương trong nghiên cứu là: Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng (bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung- cầu sức lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động. Chức năng của tiền lương Trong bất cứ một doanh nghiệp nào tiền lương thực hiện các chức năng sau đây: - Về phương diện xã hội: Trong mọi tổ chức, công ty thì tiền lương thực hiện vai trò kinh tế cơ bản của nó là duy trì tái sản xuất sức lao động cho xã hội. Người lao động tái sản xuất sức lao động của mình thông qua các khoản tiền lương của họ để thực hiện các nhu cầu cá nhân. Mức tiêu dùng cá nhân người lao động và gia đình được đảm bảo bởi thu nhập của họ và duy trì để tái sản xuất sức lao động.
- Nhà nước phải quy định định mức lương tối thiểu: nó duy trì tối thiểu chi trả chi phí của gia đình và bản thân người lao động. Việc đảm bảo mức lương tối thiểu là cơ sở nền tảng định hướng cho chính sách tiền lương và việc trả lương của các doanh nghiệp, nó liên quan đến anh sinh xã hội, do đó phải được quy định bằng pháp luật để đảm bảo mọi doanh nghiệp phải thực hiện khi sử dụng lao động. - Mức lương cơ bản khác: Không bao gồm các khoảng phụ cấp, tiền thưởng hoặc 7 các khoản bổ sung, phúc lợi khác trên cơ sở tính toán giá cả hàng hóa tiêu dụng từng thời điểm. Lương tăng theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động khi giá cả có biến động, đặc biệt khi tốc độ lạm phát cao, phải điều chỉnh tiền lương phù hợp để đảm bảo đời sống của người lao động.
- Về phương diện kinh tế: Tiền lương là đòn bẩy kinh tế kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động, làm cho họ lao động tích cực vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình, lao động tích cực có kết quả chất lượng cao hơn. Chính sách tiền lương đảm bảo nguyên tắc làm nhiều hơn, tận hưởng nhiều hơn, làm ít tận hưởng ít hơn, không làm không tận hưởng. Hệ số nhân tiền lương phải phản ánh chính xác sự khác biệt về tiền lương giữa những người lao động có trình độ học vấn thấp nhất và cao nhất được hình thành trong quá trình làm việc. Với chức năng cơ bản trên, vai trò của tiền lương được biểu hiện - Về mặt kinh tế: Tiền lương là yếu tố quan trọng đặc biệt trong đời sống xã hội.
Tiền lương không đủ trang trải, đời sống người lao động bị giảm sút, họ phải tìm việc làm thêm ngoài doanh nghiệp nên có thể ảnh hưởng đến kết quả làm việc tại doanh nghiệp. Ngược lại, nếu tiền lương trả cho người lao động đảm bảo cuộc sống thì người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, dốc hết khả năng, sức lực vào công việc vì lợi ích chung, lợi ích của mình, từ đó doanh nghiệp sẽ vững mạng phát triển. - Về mặt chính trị xã hội: Có thể nói tiền lương là yếu tố quan trọng ảnh hưởng nhiều nhất. Do đó, để an sinh xã hội tiền lương phải đảm bảo cơ cấu cấu thành để ổn định nguồn thu nhập, là nguồn kinh tế chính của người lao động và gia đình họ.
Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp được phù hợp sẽ tạo ra động lực đối với người lao động, khi quan hệ cởi mở giữa những người lao động, trên dưới đồng thuận, vì sự nghiệp phát triển và vì lợi ích bản thân người lao động. Do đó mà người lao động sẽ tích cực làm việc với sự hăng say và họ có quyền tự hào về mức thu nhập họ đạt được. Tóm lại, trong đời sống xã hội, trong doanh nghiệp, tiền lương có vai trò rất quan trọng, nó không những đảm bảo cho đời sống của người lao động, duy trì sức lao động mà còn là một phương pháp để quản lý doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất hiệu lực. Mục tiêu của tiền lương Về cơ bản thì các mục tiêu cần phải đạt được của một hệ thống tiền lương bao gồm: - Thu hút được các nhân viên tài năng: Mong muốn có được một nguồn nhân lực chất lượng cao luôn ở bất cứ một doanh nghiệp nào, để tăng khả năng thành công và thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường.
Tiền lương luôn là một trong những nhân tố chính, hàng đầu trong việc thu hút nguồn lao động chất lượng cao. Các báo cáo của các tổ chức nghiên cứu chỉ ra các đơn vị trả lương cao hơn mức trung bình trên thị trường sẽ có được nguồn lao động tốt hơn, tạo ra sức mạnh hơn và thường thành công hơn trong kinh doanh. - Duy trì được đội ngũ nhân viên giỏi: Sự thành công của tổ chức không thể thiếu nhân viên xuất sắc, đặc biệt là sự đóng góp của những người tài năng luôn mang tính quyết định. Duy trì thế cạnh tranh phụ thuộc lớn vào đội ngũ nhân viên giỏi và chính họ giúp tổ chức tạo ra những đột biến cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Vì vậy, tổ chức phải nhấn mạnh đến việc thu hút tài năng và đặc biệt là các giải pháp gìn giữ nhân viên giỏi. Nhất là, trong môi trường cạnh tranh, công nghệ thay đổi và biến động về nguồn nhân lực ngày càng trở nên gay gắt thì việc coi trọng việc bảo vệ nguồn tài sản quý báu nhân lực luôn là việc quan trọng hàng đầu của tổ chức. - Kiểm soát được chi phí: Để một tổ chức đó tăng tối đa hiệu suất của mình trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ thì các chi phí phải được kiểm soát và tối ưu, trong đó chi phí tiền lương là một trong các chi phí phải được tối ưu hàng đầu. Mặc dù người lao động ngược lại luôn muốn hài lòng sức mua của đồng lương.
- Đáp ứng được các yêu cầu luật pháp: Nhà xây dựng tiền lương phải tính đến yếu tố, quy định luật pháp về: định mức lương tối thiểu, thời gian lao động bình quân trong tuần, các chế độ phúc lợi bắt buộc… - Trả lương phải bảo đảm sự công bằng (trong nội bộ và công bằng với bên ngoài), với công việc tương tự nhau, thì tiền lương phải như nhau. Đây được coi là nguyên tắc quan trọng nhất trong chính sách tiền lương. Và cũng được coi là phức tạp nhất khi xây dựng một cơ chế tiền lương. 9 - Phải phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Tiền lương phải mềm dẻo để có thể đương đầu với cạnh tranh, không có một chính sách tiền lương mà ở đó cùng lúc đạt được tất cả các mục tiêu. Với mục tiêu ở mức độ khác nhau vào các thời điểm khác nhau, có thể tổ chức linh hoạt cơ chế của mình để đảm bảo sự cố gắng nhằm đạt được mục tiêu này không cản trở đến việc thực hiện các mục tiêu hay yêu cầu khác. Chế độ tiền lương Trong tổng thể các chính sách của nhà nước thì chính sách tiền lương luôn là một bộ phận quan trọng. Chế độ tiền lương cụ thể trong các doanh nghiệp nhà nước có các chế độ lương cụ thể sau: - Tiền lương cấp bậc là tiền lương áp dụng cho người lao động phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng công việc của người lao đông.
- Hệ số tiền lương cấp bậc theo những quy định của Nhà nước là căn cứ để doanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho người lao động theo chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.