Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu đóng vai trò là hoạt động kinh tế chủ lực, tạo nguồn thu ngoại tệ và cơ sở vật chất phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đối với Việt Nam, dệt may là ngành hàng xuất khẩu truyền thống mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn trong kim ngạch ngoại thương và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động. Tuy nhiên, giai đoạn 2013–2015 chứng kiến sự giảm tốc trong tăng trưởng xuất khẩu dệt may do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia trong khu vực và những biến động phức tạp của thị trường toàn cầu. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc chuyên dụng có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam phải đối mặt với yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu quả xuất khẩu và đa dạng hóa thị trường đối tác.

Xuất phát từ đòi hỏi thực tế nêu trên, tác giả Huỳnh Thị Vân Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Vehitecs Toyotsu Việt Nam" (trong nội dung nghiên cứu được trình bày theo tên Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam - TVVC). Đề tài hướng tới việc đánh giá toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp, làm rõ những điểm nghẽn trong công tác xuất khẩu và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Dựa vào hệ thống số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng xuất khẩu của Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam giai đoạn 2013–2015, từ đó chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại và xây dựng các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của đơn vị.
  2. Về mặt lý luận: Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng liên quan đến hoạt động xuất khẩu, quy trình nghiệp vụ xuất khẩu và các nhân tố chi phối hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
  3. Về mặt thực tiễn (các nhiệm vụ cụ thể):
    • Tìm hiểu, khảo sát và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kết quả tài chính của công ty qua 3 năm (2013–2015).
    • Phân tích chi tiết các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu ở ba cấp độ: môi trường quốc tế, môi trường quốc gia và các yếu tố nội bộ doanh nghiệp.
    • Nhận diện những thuận lợi, khó khăn, mặt thành tựu và hạn chế trong công tác xuất khẩu sang thị trường truyền thống Nhật Bản cũng như việc mở rộng thị trường mới Hoa Kỳ năm 2015; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu các sản phẩm may mặc chuyên dụng và phụ tùng ô tô (quần áo bảo hộ lao động và tấm lót ghế xe hơi) tại Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam, bao gồm trụ sở nhà máy chính tại Lô B_3B4_CN, Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương và chi nhánh tại Lô C5/II – C6/II, đường số 2E, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, theo dõi và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ đầu năm 2013 đến hết năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kim ngạch, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường, các chỉ số tài chính gắn với hoạt động xuất khẩu, tổ chức bộ máy và dây chuyền sản xuất xuất khẩu của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận chuyên ngành Quản trị Kinh doanh - Thương mại quốc tế, tập trung vào bản chất kinh tế của hoạt động xuất khẩu hàng hóa và các mối quan hệ giao thương quốc tế. Tác giả tiếp cận xuất khẩu dưới góc độ là hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm khai thác lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế. Nội dung lý luận bao quát mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu, vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế thế giới, kinh tế quốc gia và sự phát triển nội tại của doanh nghiệp. Về mặt nghiệp vụ, khóa luận làm rõ các nội dung trọng tâm của hoạt động xuất khẩu, bao gồm:

  • Nghiên cứu thị trường xuất khẩu: Phân chia theo cấp độ (nghiên cứu khái quát về quy mô, môi trường kinh doanh và nghiên cứu chi tiết về hành vi khách hàng); phương pháp triển khai (nghiên cứu tại địa bàn thông qua tài liệu thứ cấp và nghiên cứu tại hiện trường qua tiếp xúc trực tiếp); nội dung phân tích cung - cầu sản phẩm trên thị trường mục tiêu.
  • Lựa chọn sản phẩm và đối tác xuất khẩu: Tiêu chí đánh giá tính tương thích của sản phẩm và bộ tiêu chuẩn chọn đối tác quốc tế (ưu tiên đối tác xuất khẩu trực tiếp, có uy tín thương trường, năng lực tài chính vững mạnh và thiện chí hợp tác).

Khóa luận xây dựng mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu theo cấu trúc 3 tầng:

  1. Nhân tố quốc tế: Môi trường kinh tế thế giới (GDP, lạm phát, sức mua), môi trường chính trị - pháp luật quốc tế, đặc điểm văn hóa - xã hội của thị trường nhập khẩu và mức độ cạnh tranh từ các đối thủ toàn cầu.
  2. Nhân tố quốc gia: Lợi thế nguồn nhân lực trong nước, trình độ công nghệ, cơ sở hạ tầng giao thông - logistics, hệ thống chính sách thương mại của Nhà nước (thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu), biến động tỷ giá hối đoái và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nội địa.
  3. Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Bộ máy quản lý điều hành, năng lực và trình độ nguồn nhân lực, cùng tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn không can thiệp, kết hợp xử lý dữ liệu định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê kim ngạch xuất khẩu và hồ sơ nhân sự của công ty trong giai đoạn 2013–2015; kết hợp trích xuất tài liệu từ Hiệp hội Dệt may TP. Hồ Chí Minh, Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX) và các cổng thông tin chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế cách thức tổ chức bộ máy, bố trí các dây chuyền sản xuất may mặc và quy trình kiểm soát chất lượng tại phân xưởng của công ty.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng các kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng doanh thu, biến động chi phí, cơ cấu mặt hàng và thị phần xuất khẩu qua các năm.
  • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các dữ liệu thu thập thành các bảng biểu, biểu đồ trực quan, từ đó luận giải nguyên nhân và rút ra các kết luận có căn cứ khoa học.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp có nguồn gốc rõ ràng, bao gồm số liệu kế toán - thống kê nội bộ do Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam cung cấp và các dữ liệu vĩ mô được trích dẫn từ các cơ quan, tổ chức nghiên cứu kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về thương mại quốc tế và nghiệp vụ xuất khẩu. Tác giả luận giải xuất khẩu là phương thức kinh doanh căn bản mang lại nguồn thu ngoại tệ, kích thích sản xuất và đổi mới quản trị tại doanh nghiệp. Nội dung chương nhấn mạnh vai trò của việc phân tích thị trường xuất khẩu, trong đó việc đánh giá cung - cầu và nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là tiền đề sống còn để xây dựng chiến lược mặt hàng phù hợp.

Bên cạnh đó, chương này phân loại chi tiết các nhân tố chi phối hoạt động xuất khẩu thành các nhóm nhân tố vĩ mô quốc tế (kinh tế, pháp luật, văn hóa của nước nhập khẩu), nhân tố vĩ mô trong nước (hạ tầng, chính sách thương mại, tỷ giá, nhân lực) và vi mô nội bộ (bộ máy quản trị, tay nghề lao động, nguồn vốn). Các luận điểm lý luận được đúc kết làm cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực trạng ở chương kế tiếp.

Chương 2: Phân tích thực trạng xuất khẩu của Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam

Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh xuất khẩu của công ty. Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam được thành lập ngày 16/04/2011 với 100% vốn Nhật Bản (thuộc Tập đoàn Toyota Tsusho Corporation), vốn đầu tư ban đầu 1,5 triệu USD. Quy mô ban đầu có diện tích 3.322,5 m² với 150 lao động, chuyên sản xuất quần áo bảo hộ lao động. Đến cuối năm 2014, công ty mở rộng thêm xưởng sản xuất tấm lót ghế xe ô tô, nâng tổng diện tích lên 4.826,5 m² và nhân lực lên 600 người vào năm 2015. Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc Kazuo Kobori trực tiếp điều hành 6 phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Xuất - Nhập khẩu, Quản lý sản xuất, Quản lý chất lượng và Quản lý mẫu - thiết kế.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015 cho thấy sự biến động lớn về quy mô tài chính:

  • Doanh thu thuần: Năm 2013 đạt 32,539 tỷ VNĐ; năm 2014 tăng lên 36,756 tỷ VNĐ (tăng 12,96%); đến năm 2015 tăng vọt lên 107,971 tỷ VNĐ (tăng 193,7% so với năm 2014).
  • Giá vốn hàng bán: Chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu doanh thu, lần lượt là 26,087 tỷ VNĐ năm 2013 (80,17%), 31,002 tỷ VNĐ năm 2014 (84,35%) và 91,801 tỷ VNĐ năm 2015 (85,02%). Tỷ trọng giá vốn cao phản ánh biên lợi nhuận mỏng của mô hình gia công.
  • Chi phí hoạt động: Năm 2015, chi phí tài chính tăng vọt lên 4,293 tỷ VNĐ (tăng 216,4% so với năm 2014) do công ty tăng cường vay vốn đầu tư mở rộng nhà xưởng; chi phí bán hàng đạt 2,743 tỷ VNĐ và chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 4,914 tỷ VNĐ.
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 1,276 tỷ VNĐ; năm 2014 đạt 1,398 tỷ VNĐ; năm 2015 đạt 1,552 tỷ VNĐ. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần năm 2015 chỉ đạt xấp xỉ 1,44% (nếu tính theo lợi nhuận sau thuế) hoặc gần 4% (nếu tính theo lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 4,318 tỷ VNĐ).

Về hoạt động xuất khẩu, kim ngạch của công ty tăng trưởng qua từng năm:

  • Năm 2013 đạt 1.078.658 USD; năm 2014 đạt 1.352.419 USD (tăng 25,38%); năm 2015 đạt 4.657.257 USD (tăng 244,36% so với năm 2014). Hoạt động xuất khẩu là trụ cột chính khi tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu luôn chiếm trên 72% tổng doanh thu và đạt mức kỷ lục 94,89% vào năm 2015.
  • Cơ cấu mặt hàng: Bao gồm áo liền quần, áo Jacket, quần kaki, nón và sản phẩm mới là tấm lót ghế xe ô tô (bằng vải nỉ bọc mút ghế). Trước năm 2015, áo liền quần và áo Jacket là hai sản phẩm chủ lực (năm 2014 áo liền quần đạt 55,41 tỷ VNĐ, áo Jacket đạt 46,01 tỷ VNĐ). Tuy nhiên, năm 2015 chứng kiến sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt khi sản phẩm tấm lót ghế ô tô được xuất khẩu quy mô lớn, vươn lên thành mặt hàng có kim ngạch cao nhất trong cơ cấu sản phẩm của công ty.
  • Cơ cấu thị trường: Trước năm 2015, sản phẩm may mặc chỉ xuất khẩu sang thị trường duy nhất là Nhật Bản (phục vụ các hãng xe như Toyota, Isuzu, Mercedes Benz, Hino, Suzuki). Từ đầu năm 2015, công ty mở rộng xuất khẩu tấm lót ghế sang thị trường Hoa Kỳ thông qua các bạn hàng Toyota Tsusho Mexico và Toyota Tsusho America Inc. Năm 2015, tỷ trọng thị phần xuất khẩu phân bổ: Nhật Bản chiếm 57,56% (kim ngạch 58,44 tỷ VNĐ) và Hoa Kỳ chiếm 42,44% (kim ngạch 44,03 tỷ VNĐ) trên tổng kim ngạch quy đổi đạt 102,47 tỷ VNĐ.

Tác giả phân tích các yếu tố tác động và rút ra hạn chế: TVVC chủ yếu hoạt động theo hình thức gia công xuất khẩu đơn thuần, giá trị gia tăng để lại thấp; thị trường còn tập trung vào hai đối tác; tổ chức bộ máy kiểu Nhật còn tồn tại sự chồng chéo chức năng, thiếu phân định trách nhiệm cá nhân rõ ràng; cơ cấu lao động có đến 350/600 người là lao động hợp đồng dài hạn phổ thông, trình độ đại học/cao đẳng chỉ chiếm 20 người.

Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam

Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu đến năm 2020:

  • Định hướng chiến lược: Công ty đặt mục tiêu duy trì ổn định thị trường Nhật Bản và Hoa Kỳ; tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm tấm lót ghế; chuẩn bị nguồn lực kỹ thuật để đến năm 2020 mở rộng sang sản xuất hàng may mặc thời trang và thâm nhập thị trường Liên minh Châu Âu (EU); từng bước chuyển dịch từ phương thức gia công sang xuất khẩu trực tiếp.
  • Các giải pháp đối với doanh nghiệp:
    1. Đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động xuất khẩu: Tối ưu hóa việc sử dụng vốn tự có kết hợp vốn vay; cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn nhằm kiểm soát áp lực chi phí lãi vay; nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ để tái đầu tư chiều sâu.
    2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Tổ chức thi tay nghề định kỳ; mở các lớp đào tạo nghiệp vụ may chuyên sâu và đào tạo tiếng Nhật cho nhân viên; cử cán bộ kỹ thuật sang tu nghiệp tại công ty mẹ ở Nhật Bản; hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân lao động lành nghề và khắc phục tình trạng thiếu hụt kỹ sư, cán bộ quản lý đơn hàng.
    3. Đổi mới công nghệ: Tiếp tục nhập khẩu đồng bộ hệ thống máy may hiện đại từ Nhật Bản có tốc độ may đạt 4.000 vòng/phút, trang bị hệ thống bơm dầu tự động để đảm bảo vệ sinh công nghiệp; cải tiến tự động hóa dây chuyền sản xuất tấm lót ghế nhằm giảm tỷ lệ hàng lỗi, phế phẩm.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    1. Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, cung cấp thông tin thị trường xuất khẩu kịp thời cho doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh tham gia TPP và các hiệp định thương mại tự do.
    2. Hỗ trợ quy hoạch và mở rộng các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật, thiết kế cho ngành may mặc nhằm giảm gánh nặng đào tạo lại của doanh nghiệp.
    3. Giảm nhẹ chi phí hạ tầng, tiền cước vận chuyển và các biểu lệ phí cảng biển, cửa khẩu; đơn giản hóa thủ tục thông quan hải quan để hạ giá thành logistics.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh trung thực và lượng hóa được toàn bộ diễn biến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam trong giai đoạn 3 năm. Bảng số liệu tổng hợp dưới đây phản ánh rõ nét các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu được tác giả trích xuất từ thực tế doanh nghiệp:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu bán hàng và thuần (VNĐ) 32.539.592.980 36.756.432.952 107.971.949.014
Giá vốn hàng bán (VNĐ) 26.087.499.926 31.002.887.352 91.801.463.683
Lợi nhuận gộp (VNĐ) 6.452.093.054 5.753.545.600 16.170.485.331
Chi phí bán hàng (VNĐ) 1.122.285.008 2.332.802.423 2.743.401.438
Chi phí quản lý doanh nghiệp (VNĐ) 2.245.312.015 3.526.481.120 4.914.672.913
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (VNĐ) 3.227.696.196 1.944.324.516 4.318.363.578
Tổng lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 1.276.833.605 1.398.305.885 1.552.745.410
Kim ngạch xuất khẩu (USD) 1.078.658 1.352.419 4.657.257
Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu/Doanh thu (%) >72% >72% 94,89%
Quy mô lao động (Người) ~150 - 600

Kết quả nghiên cứu đạt được những điểm nổi bật sau:

  • Chứng minh được bước chuyển mình của công ty vào cuối năm 2014 và đầu năm 2015 thông qua quyết định đầu tư sản xuất mặt hàng tấm lót ghế xe ô tô và mở rộng thị trường sang Hoa Kỳ. Quyết định chiến lược này giúp doanh thu năm 2015 tăng 193,7% và kim ngạch xuất khẩu tăng 244,36% so với năm 2014.
  • Đánh giá cụ thể cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2015: Thị trường Nhật Bản đạt 58,44 tỷ VNĐ (chiếm 57,56%), thị trường Hoa Kỳ đạt 44,03 tỷ VNĐ (chiếm 42,44%).
  • Làm sáng tỏ nghịch lý tài chính: Mặc dù doanh thu và kim ngạch tăng trưởng đột biến, song tỷ suất sinh lợi thực tế còn thấp do giá vốn hàng bán luôn chiếm trên 80–85% doanh thu và công ty hoạt động chủ yếu dưới hình thức gia công đơn thuần.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình nghiên cứu ca điển hình (case study) chi tiết về một doanh nghiệp dệt may phụ trợ ô tô có vốn FDI Nhật Bản tại tỉnh Bình Dương. Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình sản xuất khép kín, phân tích chi tiết tác động của việc mở rộng mặt hàng phụ tùng xe sang thị trường Bắc Mỹ, đồng thời đưa ra các giải pháp chuyển đổi mô hình kinh doanh gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Chuỗi số liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2013–2015), phản ánh kết quả bước đầu của chiến lược mở rộng sản phẩm mới và thị trường mới mà chưa đánh giá được tính bền vững dài hạn trong các năm tiếp theo.
  • Nghiên cứu tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (TVVC) với cơ chế sở hữu 100% vốn nước ngoài và hưởng lợi trực tiếp từ mạng lưới phân phối của tập đoàn mẹ (Toyota Tsusho), do đó một số giải pháp có thể mang tính đặc thù và khó khái quát hóa cho toàn bộ các doanh nghiệp may mặc nội địa có quy mô vừa và nhỏ.
  • Chưa có điều kiện khảo sát định lượng trực tiếp từ phía khách hàng tại thị trường Nhật Bản và Hoa Kỳ; phân tích nguyên nhân chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ và quan sát thực địa.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm:

  • Theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn sau năm 2015 khi các hiệp định thương mại như TPP/CPTPP và EVFTA đi vào thực thi, tác động đến lộ trình đưa thuế suất về 0%.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình chuyển đổi từ phương thức gia công cắt may (CMT) sang phương thức mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB) hoặc tự thiết kế (ODM), cùng bài toán xây dựng chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu độc lập cho sản phẩm may mặc thời trang hướng đến thị trường EU vào năm 2020.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Marketing, Kinh tế Đối ngoại: Là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh quốc tế, kỹ thuật xử lý và đối chiếu báo cáo tài chính với báo cáo kim ngạch xuất nhập khẩu tại một doanh nghiệp FDI.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tốt nghiệp cùng lĩnh vực: Cung cấp nguồn dữ liệu thực tế về cơ cấu chi phí, bộ máy tổ chức sản xuất may mặc công nghiệp và mô hình dây chuyền sản xuất đồ bảo hộ lao động kết hợp phụ tùng nội thất ô tô (tấm lót ghế).
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo bài học thực tiễn về việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm nhằm giảm thiểu rủi ro khi thị trường truyền thống có dấu hiệu chững lại, cũng như cách thức tổ chức bộ máy sản xuất tinh gọn có sự hỗ trợ của chuyên gia nước ngoài.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam có nguồn gốc sở hữu như thế nào và sản xuất những mặt hàng gì?
Công ty là doanh nghiệp 100% vốn Nhật Bản, thành lập ngày 16/04/2011, là công ty con trực thuộc Tập đoàn Toyota Tsusho Corporation (Nhật Bản). Công ty hoạt động trong 2 lĩnh vực chính: sản xuất đồ bảo hộ lao động (áo liền quần, áo Jacket, quần kaki, nón) phục vụ công nhân các hãng ô tô (Toyota, Isuzu, Mercedes Benz, Hino, Suzuki...) và sản xuất tấm lót ghế xe ô tô bằng vải nỉ bọc mút ghế.

2. Kim ngạch xuất khẩu và doanh thu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2013–2015?
Giai đoạn 2013–2015 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc:

  • Doanh thu thuần tăng từ 32,539 tỷ VNĐ (2013) lên 36,756 tỷ VNĐ (2014) và đạt 107,971 tỷ VNĐ (2015).
  • Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 1.078.658 USD (2013) lên 1.352.419 USD (2014) và đạt 4.657.257 USD (2015), tăng 244,36% so với năm 2014. Tỷ trọng xuất khẩu trong tổng doanh thu luôn đạt trên 72% và đạt đỉnh 94,89% vào năm 2015.

3. Đâu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự tăng vọt về kim ngạch và doanh thu của công ty trong năm 2015?
Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ quyết định chiến lược vào cuối năm 2014: công ty mở rộng nhà xưởng (từ 3.322,5 m² lên 4.826,5 m²), tuyển dụng thêm lao động (tăng lên 600 người) và đầu tư máy móc hiện đại từ Nhật Bản để sản xuất mặt hàng mới là tấm lót ghế xe ô tô, đồng thời mở rộng xuất khẩu sản phẩm này sang thị trường mới Hoa Kỳ từ đầu năm 2015 thông qua các bạn hàng Toyota Tsusho Mexico và Toyota Tsusho America Inc.

4. Cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2015 của công ty phân bổ cụ thể như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2015 của công ty, cơ cấu thị trường xuất khẩu gồm hai quốc gia:

  • Thị trường Nhật Bản đạt kim ngạch 58,4439 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 57,5561%.
  • Thị trường Hoa Kỳ đạt kim ngạch 44,0261 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 42,4439%.

5. Tác giả đã đưa ra những kiến nghị cụ thể nào đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ công ty và ngành dệt may?
Tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước:

  • Tăng cường chính sách hỗ trợ và xúc tiến thương mại quốc gia, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin và mở rộng thị trường theo các hiệp định kinh tế.
  • Hỗ trợ phát triển hệ thống đào tạo nghề chuyên sâu cho ngành dệt may nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng quản lý và ngoại ngữ.
  • Giảm nhẹ chi phí cước vận chuyển, các loại phí - lệ phí tại cảng biển và cửa khẩu, đồng thời cải cách thủ tục hải quan nhằm giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp xuất khẩu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Vân Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Toyotsu Vehitecs Việt Nam giai đoạn 2013–2015. Nghiên cứu chỉ rõ thành tựu nổi bật trong việc bứt phá doanh thu và kim ngạch xuất khẩu gắn liền với quyết định sản xuất tấm lót ghế ô tô sang thị trường Hoa Kỳ, song cũng phản ánh thực chất những rủi ro của mô hình gia công đơn thuần có biên lợi nhuận thấp và giá vốn cao. Các nhóm giải pháp về quản trị nguồn vốn, đào tạo nhân lực, hiện đại hóa công nghệ cùng định hướng chuyển đổi sang xuất khẩu trực tiếp và sản xuất hàng thời trang đến năm 2020 được đề xuất có tính nhất quán, cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị xuất khẩu tại doanh nghiệp dệt may phụ trợ.