Chương 1: Đặt vấn dé, ý nghĩa của dé tài và phạm vi nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tổng quan về tình hình chung của xí nghiệp Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Phân tích tình hình san xuất kinh doanh của xí nghiệp, tổng quan về tình hình nước chấm trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh, đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nước tương Nam Dương và các giải pháp tăng cường Marketing của xí nghiệp nước chấm Nam Dương. Chương 5: Kết luận - Kiến nghị Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của marketing xuất khẩu: 2.1 Khái niệm Marketing là toàn bộ hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, khuyến mãi và phân phối những sản phẩm thoả mãn nhu cầu của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức. Marketing là một tập hợp các hoạt động bao gồm quảng cáo, các mối quan hệ với công chúng, xúc tiến bán hàng, phát triển sản phẩm mới, thiết kế và giới thiệu hàng hóa, dịch vụ sau khi bán và định ra các mức giá bán.
Marketing quốc tế là hoạt động marketing vượt qua biên giới của từng quốc gia cụ thể. Marketing quốc tế cũng được định nghĩa là việc thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quan điểm marketing nhằm định hướng dòng vận động của hàng hóa và dịch vụ tới người tiêu dùng hoặc người mua ở nhiều quốc gia khác nhau với mục tiêu thu lợi nhuận. Marketing xuất khẩu là một trong những hình thức của marketing quốc tế. Đó là hoạt động marketing của các doanh nghiệp của một quốc gia nhất định, ứng dụng vào việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của mình ra nước ngoài với yêu cầu cơ bản là làm thích ứng các chiến lược marketing với môi trừơng và nhu câu của thị trường xuất khẩu bên ngoài.2 Vai trò của marketing xuất khẩu: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện đại, marketing giữ vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong kinh doanh xuất khẩu.
Nó là khởi đầu của qúa trình sản xuất kinh doanh. Trước khi sản xuất kinh doanh, nhà doanh nghiệp phải nghiên cứu tìm hiểu thị trường để đánh giá cơ hội sản xuất kinh doanh: mình có thể sản xuất kinh doanh những sản phẩm gì? Ở thị trường nào? Sản phẩm của mình phải được chế tạo thực hiện như thế nào để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng? Từ đó đưa ra các quyết định để thiết kế sản phẩm, giá cả, các quyết định về kênh phân phối, quảng cáo và xúc tiến. Sau khi sản xuất xong cũng phải tiến hành marketing: tổ chức bán như thế nào? Giá cả ra sao? Quảng cáo chiêu thị như thế nào để bán được nhiều sản phẩm? Sau khi bán hàng cũng phải tiếp tục thực hiện marketing để giữ và phát triển lượng khách hàng.3 Chức năng của marketing xuất khẩu: Thăm dò tiém năng nhu cầu của thị trường và dự đoán hướng phát triển của thị trường tương lai. Tạo thế chủ động cho công ty, xí nghiệp trong sản xuất kinh doanh, kịp thời nắm bắt được sự thích ứng của sản phẩm trước sự biến động của thị trường.
Không ngừng hoàn thiện và đổi mới hệ thống phân phối sản phẩm và ngay ca sau qua trình phân phối sản phẩm. Tăng cường hiệu qủa kinh tế.2 Nghiên cứu thị trường thế giới: 2.1 Khái niệm, mục đích & vai trò của nghiên cứu thị trường thế giới: 2.1 Khái niệm: Nghiên cứu thị trường thế giới là tiến hành nghiên cứu các yếu tố về địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của thị trừơng nước ngoài để làm cơ sở cho những quyết định hoạt động kinh doanh của công ty, quốc gia trên thị trường thế gidi.2 Mục dich: Mục đích của việc nghiên cứu thi trường thế giới là cung cấp thông tin để giúp các nhà kinh doanh quyết định: e Nén hay không nên tham gia vào thị trường thế giới e Thị trừơng nào cần thâm nhập e Chọn lựa kênh phân phối e Đặc tính nào của sản phẩm, ngành hang, bao bì và nhãn hiệu nào sé đáp ứng tốt nhất với thị trường.3 Vai trò của nghiên cứu thị trường thế giới: Nghiên cứu thị trường thế giới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu. Nó cho phép đánh giá qui mô, tiềm năng thị trường xuất khẩu, là cơ sở để lựa chọn thị trường xuất khẩu và phân đoạn thị trường thế giới. Đó cũng là tiền để quan trọng để xác lập các chính sách marketing thích ứng với từng thị trường.
Tầm quan trọng của nó còn được tăng lên do tính phức tạp của nghiên cứu thị trường thế giới. Những nội dung nghiên cứu thị trừơng thế giới: 2. Phân tích các thị trường tiêu thu: Đây là bước đầu tiên trong nghiên cứu thị trường thế giới. Để phân tích các thị trường tiêu thụ cần phải thu thập thông tin Việc thu thập thông tin từ các thi trường khác nhau là một nhiệm vụ to lớn.
Nó có thể ảnh hưởng đến nỗ lực marketing của công ty. Sau khi thu thập được những thông tin cần thiết cần áp dụng một phương thức hợp lý để lựa chọn thị trường. Điều này là rất quan trọng nhằm loại bỏ sớm những thị trường ít hứa hẹn cơ hội thành công. Nhưng cũng cần thận trọng để không qúa vội vàng bỏ qua những quốc gia là ứng cử viên có tiểm năng thật sự.
Cần nhớ rằng một số quốc gia nghèo hôm nay lại có thể chính là thị trường có sức sống nhất trong ngày mai và tốc độ của sự chuyển đổi ấy đang tăng lên. Hàn Quốc và Trung Quốc đã đạt được điều kỳ diệu này trong vòng hàng chục năm.2 Phân tích các cơ hội thị trường : Sau khi thu thập thông tin để phân tích các thị trường tiêu thụ, bước tiếp theo là cần thiết lập được những tiêu chuẩn nhất định phụ thuộc vào mục tiêu và điều kiện của công ty. Từ đó có thể thấy được các cơ hội của thị trường nhằm loại bỏ những thị trường ít hứa hẹn cơ hội thành công. Quy mô thị trường: nói chung dân số càng nhiều thì càng có lợi vì sẽ có nhiều khách hàng tiém năng.
Tuy nhiên, cần nhớ rằng có thể một phần lớn dân chúng không mấy quan tâm đến việc mua một thứ hàng đặc biệt nào đó hoặc là họ không có tiền để mua. Một đặc điểm quan trọng khác là cơ cấu tuổi tác của dân số và tỷ lệ phát triển. Theo quan điểm của nhà xuất khẩu, thì sự tăng dân số cao chính là một con dao hai lưỡi. Vì nó làm tăng số lượng người tiêu dùng nhưng đồng thời có thể giảm mức sống bình quân và GDP bình quân đầu người.
Các chỉ báo khác của quy mô thị trường là: Trình độ san xuất trong nước và tình hình nhập khẩu mặt hàng vào thị trường mà nhà xuất khẩu đang hướng tới. Số lượng các công ty đang phục vụ cho thị trường này. Mức xuất khẩu sản phẩm này từ nước ngoài. Ty lệ gia tăng của sản phẩm liên quan đến tỷ lệ lam phát của địa phương.
Cơ cấu dân số: những nhóm dân chúng có độ tuổi khác nhau sẽ có nhu cầu, thu nhập, triển vọng, thói quen mua hàng khác nhau. Sự phân bố dân cư về ÀẦ mặt địa lý cũng có thể trở thành một yếu tố quan trọng. Mật độ dân cư trên một km” càng thấp thi sự phân phối hàng hoá càng khó khăn và giá cả trở nên đắt đỏ Sự phát triển kinh tế: có thể đánh giá mức độ phát triển kinh tế của các quốc gia qua nhu cau về hàng hóa của người tiêu dùng. Nếu hai quốc gia có nhu cau về hang hoá giống nhau thi họ có thể cho rằng mức độ phát triển của họ là tương đương.
Đối với các quốc gia có mức độ phát triển kinh tế tương tự như quốc gia của công ty xuất khẩu thì có thể tìm được các nhân tố khả biến thích hợp mà ở đó nhu cầu đối với sản phẩm của công ty là gần với nhu cầu thị trường Thu nhập và sự giàu có: các giá trị này có thể được do bằng tổng sản phẩm quốc dân GDP và GDP tính bình quân theo đầu người, bằng mức tiêu dùng cá nhân, bằng tỷ lệ người sử dụng hàng hoá xa xỉ phẩm (xe hơi) và hàng tiêu dùng lâu bền. Nếu rất nhiều người mức sống còn ở xa mức trung bình chứng tỏ sự khác biệt khá lớn về mức sống của một thiểu số cực giàu với số đông đang còn nghèo. Kết qủa là song song tổn tại hai nền kinh tế trong một quốc gia duy nhất. Nhiệm vụ marketing đối với từng đối tượng trong số đó đòi hỏi phương thức tiếp cận riêng.
Một sự phân phối không đều có thể có lợi cho việc tiêu thụ các mặt hàng cực đắt, cực xa xỉ. Một yếu tố đáng chú ý khác là tỷ lệ lạm phát của quốc gia đó-điểu quyết định những sự thay đổi thực sự về mức sống. Môi trường kinh doanh: các chuẩn mực về chính trị, văn hóa tín ngưỡng của địa phương có thể ảnh hưởng đến mức tiêu thụ. Luật pháp của một quốc gia có thể đòi hỏi sự đảm bảo đặc biệt, dịch vụ sau bán hàng, các tiêu chuẩn bán hàng.
Các phương tiện kho bãi và vận chuyển: các điều kiện khí hậu ở một số quốc gia có thể là yếu tố quan trọng quyết định mức độ đảm bảo của hệ thống kho bãi và loại phương tiện vận chuyển cũng có thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá ở mức độ khác nhau. Các lý do chính trị: sự bất ổn về chính trị sẽ làm tổn hại đến độ tin cậy trong kinh doanh. Có những loại rủi ro được bảo hiểm về các tranh chấp giữa các chính phủ của các quốc gia có công ty xuất khẩu và nhập khẩu. Cạnh tranh khu vực: những thị trường nước ngoài mà đã được nhà cung ứng khác phục vụ thì tất nhiên là khó thâm nhập.
Cũng cần nhớ rằng các công ty bản địa thường dễ dàng được hưởng quyển thâm nhập các thị trường lớn ban xứ và có thể kiểm soát các kênh phân phối ở đó. Sản phẩm càng đơn giản thì sự cạnh tranh càng lớn vì thế càng khó dị biệt hóa một nhãn hàng cá biệt nào đó của các doanh nghiệp đang tham gia cạnh tranh. Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiéu: Sau khi thu thập và phân tích cơ hội của các thị trường tiêu thụ, bước tiếp theo là đánh giá lựa chọn các thị trường mục tiêu.