Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, hệ thống phân phối hàng hóa là nguồn lực bên ngoài đóng vai trò quyết định trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng và duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường. Trong bối cảnh áp lực đàm phán với nhà sản xuất ngày càng gia tăng và thị hiếu tiêu dùng liên tục biến động, việc thiết lập và vận hành một hệ thống phân phối hiệu quả trở thành yêu cầu cấp thiết.

Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh là doanh nghiệp thương mại hoạt động 7 năm trong lĩnh vực phân phối bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và linh kiện điện tử viễn thông. Dù đã tạo dựng được mạng lưới khách hàng và đại lý tại khu vực Hà Nội, công ty vẫn gặp phải những áp lực và khó khăn trong khâu tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động kênh phân phối. Đề tài "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối hàng hóa tại Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh" được tác giả Lại Thị Mai Hiên (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Thăng Long) thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích hoạt động phân phối hàng hóa tại Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh; nhận xét ưu điểm và hạn chế trong công tác tổ chức, quản lý; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối của công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kênh phân phối và quản lý kênh phân phối trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động phân phối hàng hóa của Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối hàng hóa tại Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối hàng hóa tại Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh.
  • Phạm vi không gian: Tổng quan hoạt động kinh doanh và tập trung chuyên sâu vào hoạt động phân phối của Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh (trọng tâm địa bàn thành phố Hà Nội và các vùng lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động nội bộ của công ty được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; các dữ liệu thứ cấp về môi trường vĩ mô được thu thập trong giai đoạn 5 năm (2019 - 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Chuỗi cung ứng và Quản lý chuỗi cung ứng (SCM): Tiếp cận định nghĩa của Lambert, Stock, & Ellram (1998), Ganeshan (1995), Mentzer và cộng sự (2001), Chopra & Meindl (2015), và Hugos (2018). Phân biệt ranh giới giữa quản lý logistics và SCM theo chuẩn của Hiệp hội về Quản lý Chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP).
  • Bản chất và chức năng kênh phân phối: Kênh phân phối là tổ chức hệ thống các quan hệ với doanh nghiệp, cá nhân bên ngoài để quản lý lưu thông hàng hóa. Kênh thực hiện 8 chức năng: nghiên cứu thị trường, kế hoạch truyền thông, đàm phán, phân phối vật chất, thiết lập quan hệ, hoàn thiện hàng hóa, tài trợ và san sẻ rủi ro.
  • 5 dòng chảy trong kênh phân phối: Dòng sản phẩm, dòng đàm phán, dòng sở hữu, dòng thông tin và dòng xúc tiến.
  • Cấu trúc kênh phân phối: Phân loại theo chiều dài (kênh trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp) và chiều rộng (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền). Phân loại cấu trúc theo kênh truyền thống và hệ thống kênh marketing chiều dọc (Vertical Marketing Systems - VMS, gồm VMS tập đoàn và VMS hợp đồng với 3 dạng: chuỗi liên kết tự nguyện, hợp tác người bán lẻ, phân phối độc quyền kinh tiêu).
  • Hành vi và quản lý kênh: Phân tích trạng thái hợp tác và xung đột (xung đột chiều ngang, chiều dọc, đa kênh). Khung quản lý kênh gồm 4 nội dung: tuyển chọn thành viên, khuyến khích thành viên, đánh giá định kỳ và giải quyết xung đột (thương lượng, trung gian hòa giải, trọng tài phân xử, tòa án).
  • Tiêu chí đánh giá hiệu quả: Tham chiếu tiêu chí từ Marketing Management (15th Global Edition) của Philip Kotler và Kevin Lane Keller. Tác giả lựa chọn hai thước đo chính là doanh thu và chi phí phân phối để đánh giá phù hợp với nguồn dữ liệu thu thập.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại, hệ thống hóa tài liệu và mô hình hóa cấu trúc kênh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát trực tiếp hoạt động tại doanh nghiệp, thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, so sánh số học và phân tích định tính.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng, danh mục ngành nghề, số liệu kế toán từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh giai đoạn 2020 - 2022.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu tăng trưởng kinh tế (GDP) giai đoạn 2019 - 2023 từ Tổng cục Thống kê; số liệu quy hoạch và quy mô dân số giai đoạn 2005 - 2022 từ UBND TP Hà Nội và Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về hoạt động phân phối hàng hóa trong doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết tổng thể về phân phối trong quản trị chuỗi cung ứng. Tác giả làm rõ bản chất của kênh phân phối như một cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, phân tích sự vận động đồng thời của 5 dòng chảy cơ bản (sản phẩm, đàm phán, sở hữu, thông tin, xúc tiến) nhằm bảo đảm kênh vận hành thông suốt.

Chương này trình bày chi tiết các dạng cấu trúc kênh phân phối:

  • Kênh truyền thống: Phân tích ưu - nhược điểm của kênh trực tiếp (không qua trung gian, thông tin chính xác nhưng tốn nguồn lực khi thị trường rộng), kênh 1 cấp (qua nhà bán lẻ, thích hợp hệ thống bán lẻ lớn), kênh 2 cấp (qua bán buôn và bán lẻ, phổ biến nhưng nguy cơ sai lệch thông tin) và kênh 3 cấp (bổ sung đại lý, độ bao phủ rộng nhưng khó kiểm soát giá và tăng rủi ro tồn kho).
  • Hệ thống marketing chiều dọc (VMS): Làm rõ cơ chế vận hành chuyên nghiệp, giảm xung đột của VMS tập đoàn (sở hữu chung) và VMS hợp đồng (liên kết qua khế ước pháp lý).

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các hành vi hợp tác - xung đột trong kênh (nguyên nhân do bất đồng mục tiêu, sai lệch nhận thức, mức độ phụ thuộc) và các yếu tố môi trường tác động (vi mô: nội lực doanh nghiệp, nhà cung cấp, đối thủ, khách hàng; vĩ mô: kinh tế, văn hóa - xã hội, pháp luật, công nghệ). Cuối cùng, chương luận giải quy trình quản trị kênh phân phối từ khâu lựa chọn, kích thích vật chất/phi vật chất, đánh giá hiệu quả đến các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động phân phối hàng hóa tại Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh (tên quốc tế: TECHNOLOGY QUANG THANH COMPANY LIMITED), thành lập ngày 04/11/2017, mã số thuế 0110172146, trụ sở tại Số 8 Ngách 30 Ngõ 350 Đường Kim Giang, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội. Người đại diện pháp luật là ông Hoàng Văn Thanh. Tổng tài sản và nguồn vốn đạt khoảng 20 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng tinh gọn gồm Giám đốc điều hành trực tiếp; Phòng Kế toán (theo dõi tài sản, xử lý hóa đơn, công nợ, quyết toán); Phòng Kinh doanh (chịu trách nhiệm kế hoạch tiêu thụ, marketing, tư vấn bán hàng; chia thành Bộ phận bán hàng, Bộ phận PR, Bộ phận phân phối); Tổ kho (quản lý tồn kho, kiểm soát chất lượng lô hàng, thực hiện xuất nhập cho đại lý và khách lẻ).
  • Lĩnh vực và danh mục sản phẩm kinh doanh: Công ty đăng ký các mã ngành chính:
Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh Chi tiết
4610 Đại lý, môi giới, đấu giá Môi giới thương mại
4651 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm Bán buôn linh kiện, phần mềm
4652 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông Bán buôn thiết bị điện tử, viễn thông
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Máy móc khai khoáng, xây dựng
4741 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm Kinh doanh tại cửa hàng chuyên doanh
4742 Bán lẻ thiết bị nghe nhìn chuyên doanh Thiết bị nghe nhìn
8299 Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa phân vào đâu Xuất nhập khẩu; thiết bị PCCC

Doanh nghiệp là nhà phân phối chính thức thương hiệu ZiyouLang tại Hà Nội, cung cấp 7 nhóm sản phẩm chính: (1) Chuột và bàn phím (chuột ZiyouLang, Dareu, V-Dra, Forter, Attack Shark, Fuhlen, Dell, Onikuma; bàn phím cơ/giả cơ ZiyouLang, Zornwee, Tika, Milang, Xunfox, Xinmeng, Aula); (2) Loa máy tính (Leerfei, Goldtech, Arigato, Loyfun); (3) Quạt và đế tản nhiệt laptop (Arigato, Cooling pad, Nouxi, WM-Star); (4) Webcam, camera và phụ kiện; (5) Lót chuột các kích thước; (6) Thiết bị mạng và phụ kiện (cáp LAN cat5e/cat6, hạt mạng Golden Japan RJ45, USB Kingston, USB LB-Link); (7) Tai nghe gaming (JRS-M1, Qinlian, Misde, STN-28, Unikuma).

  • Phân tích môi trường tác động:
    • Vĩ mô: Nền kinh tế phục hồi sau dịch COVID-19; quy mô dân số Hà Nội vượt 8,24 triệu người (năm 2020) với tỷ lệ dân số trẻ và lao động văn phòng cao tạo dung lượng thị trường lớn.
    • Vi mô: Áp lực từ nhà cung ứng nước ngoài (chi phí chuyển đổi cao, rủi ro đứt gãy nguồn cung); cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng phân khúc (như Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Smart New); khách hàng được phân chia thành nhóm tiêu dùng cá nhân (mua lẻ, đơn giá thấp, số lượng đông) và nhóm thương mại (đại lý, cửa hàng bán lẻ, giá trị đơn hàng lớn, mang lại doanh thu chính).
  • Kết quả kinh doanh và thực trạng kênh: Công ty duy trì tăng trưởng lợi nhuận qua các năm. Hệ thống phân phối được thiết kế kết hợp giữa kênh trực tiếp (bán trực tiếp cho người tiêu dùng tại Hà Nội và bán online) và kênh gián tiếp (phân phối qua các cửa hàng bán lẻ, đại lý máy tính). Tuy nhiên, công tác quản lý kênh còn bộc lộ điểm yếu: tiêu chí tuyển chọn đại lý chưa chặt chẽ, chính sách hỗ trợ và kiểm soát xung đột giá giữa các trung gian chưa hoàn thiện, chi phí logistics và đóng gói hàng dễ vỡ còn cao.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối tại Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, tác giả đề xuất định hướng và 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Mục tiêu, định hướng phát triển: Mở rộng thị phần phân phối linh kiện điện tử tại khu vực miền Bắc, giữ vững vai trò phân phối độc quyền thương hiệu ZiyouLang, tối ưu hóa chi phí lưu thông hàng hóa.
  2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kênh phân phối: Rà soát và tái cấu trúc mạng lưới kênh phân phối theo khu vực địa lý; phân định rõ tuyến phân phối trực tiếp và gián tiếp nhằm tránh chồng chéo thị trường.
  3. Giải pháp quản lý hoạt động kênh phân phối:
    • Chuẩn hóa quy trình tuyển chọn thành viên kênh dựa trên năng lực tài chính, vị trí địa lý và uy tín kinh doanh.
    • Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, thưởng doanh số và hỗ trợ công cụ quảng bá (standee, tài liệu kỹ thuật) để kích thích trung gian.
    • Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đánh giá thành viên định kỳ theo chỉ tiêu doanh số và mức tồn kho.
    • Xây dựng quy chế giải quyết xung đột kênh rõ ràng, kiểm soát giá bán lẻ trên thị trường để tránh hiện tượng phá giá.
  4. Nâng cao hiệu quả hoạt động chung cho toàn công ty: Cải tiến quy trình đóng gói chống va đập cho các kiện hàng cồng kềnh (bàn phím, loa, linh kiện máy tính) nhằm giảm tỷ lệ hàng lỗi đổi trả và tối ưu chi phí vận chuyển; đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và dữ liệu thực nghiệm

Khóa luận tổng hợp các chỉ số phát triển kinh tế vĩ mô và kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp:

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2019 - 2023

Năm 2019 2020 2021 2022 2023 (ước tính)
Tăng trưởng GDP (%) 7,36 2,87 2,56 8,02 5,05

(Nguồn: Tổng cục Thống kê và Ban Kinh tế Trung ương)

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 (1) Năm 2021 (2) Năm 2022 (3) Chênh lệch (2)-(1) Tỷ lệ % (2)/(1) Chênh lệch (3)-(2) Tỷ lệ % (3)/(2)
Lợi nhuận trước thuế 418,33 495,95 859,37 +77,62 +18,55% +363,42 +73,28%
Lợi nhuận sau thuế 345,58 411,76 720,46 +66,18 +19,15% +308,70 +74,97%

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh)

Giải pháp đề xuất

  • Thiết lập quy trình 4 giai đoạn trong quản trị kênh: tuyển chọn theo bộ tiêu chí năng lực - kích thích qua chiết khấu và hỗ trợ marketing - đánh giá định kỳ qua chỉ số doanh thu/tồn kho - xử lý xung đột giá bằng cơ chế thỏa thuận và chế tài hợp đồng.
  • Cải thiện kỹ thuật đóng gói hàng hóa linh kiện ngoại vi cồng kềnh nhằm tiết giảm chi phí vận chuyển phát sinh do đổi trả hàng hư hỏng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) về việc ứng dụng lý thuyết quản trị kênh phân phối tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ chuyên phân phối linh kiện điện tử tại Việt Nam; phân loại cụ thể các nhóm sản phẩm và nhóm khách hàng B2B/B2C trong lĩnh vực phân phối thiết bị ngoại vi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu: Do hạn chế về thời gian thực tập và bảo mật thông tin doanh nghiệp, số liệu nội bộ chi tiết chỉ giới hạn trong giai đoạn 2020 - 2022; việc đánh giá hiệu quả kênh chủ yếu dựa trên chỉ tiêu doanh thu và chi phí, chưa thu thập đủ dữ liệu định lượng về mức độ hài lòng của từng thành viên kênh.
  • Hạn chế về phạm vi: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thị trường trọng điểm Hà Nội, chưa khảo sát sâu mạng lưới phân phối tại các tỉnh thành khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình tích hợp đa kênh (omnichannel) kết hợp thương mại điện tử, đồng thời khảo sát định lượng diện rộng về chỉ số thỏa mãn của các nhà bán lẻ trung gian đối với chính sách phân phối của công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử thực hiện các đề tài về kênh phân phối hoặc quản trị bán hàng.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận tổng quan về 5 dòng chảy và các cấp độ kênh phân phối truyền thống/VMS; phương pháp phân tích môi trường ngành phân phối thiết bị điện tử - công nghệ thông tin; danh mục sản phẩm mẫu và cách thức phân loại nhóm khách hàng thương mại/tiêu dùng trong thực tiễn doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh kinh doanh những mặt hàng chính nào?
Công ty chuyên phân phối các mặt hàng máy vi tính, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử và viễn thông; là nhà phân phối chính thức thương hiệu ZiyouLang tại Hà Nội. Danh mục gồm 7 nhóm: chuột - bàn phím, loa vi tính, quạt và đế tản nhiệt, webcam - camera, lót chuột, thiết bị mạng (dây LAN, hạt mạng RJ45, USB) và tai nghe gaming.

2. Khách hàng của công ty được phân loại như thế nào và nhóm nào đóng góp doanh thu chính?
Khách hàng được chia thành 2 nhóm: Nhóm khách hàng tiêu dùng (các cá nhân, tổ chức mua số lượng nhỏ phục vụ nhu cầu làm việc, giải trí cá nhân) và Nhóm khách hàng thương mại (các nhà bán buôn, đại lý, cửa hàng bán lẻ mua để bán lại). Nhóm khách hàng thương mại có giá trị đơn hàng lớn và mang lại nguồn doanh thu chính cho công ty.

3. Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2020 - 2022 diễn ra như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 345,58 triệu đồng năm 2020; tăng lên 411,76 triệu đồng năm 2021 (tăng 19,15% so với năm 2020); và đạt 720,46 triệu đồng năm 2022 (tăng 74,97% so với năm 2021).

4. Khóa luận nêu những phương thức giải quyết xung đột nào trong kênh phân phối?
Khi xảy ra xung đột, các thành viên có thể tiến hành đàm phán thương lượng trực tiếp; nếu mâu thuẫn phức tạp, có thể áp dụng ba phương thức trung gian: sử dụng trung gian hòa giải (bên thứ ba trung lập), sử dụng trọng tài phân xử (chấp nhận phán quyết trọng tài) hoặc đưa vụ việc ra xét xử tại tòa án.

5. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty gồm những phòng ban nào?
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Giám đốc; Phòng Kế toán; Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận bán hàng, Bộ phận PR, Bộ phận phân phối) và Tổ kho (phụ trách quản lý kho hàng và điều phối xuất nhập).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Thị Mai Hiên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng, cấu trúc và quy trình quản trị kênh phân phối hàng hóa. Công trình phân tích chi tiết thực trạng tổ chức, danh mục ngành nghề và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 tại Công ty TNHH Công Nghệ Quang Thanh trên thị trường thiết bị ngoại vi và linh kiện điện tử tại Hà Nội. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện cấu trúc mạng lưới, chuẩn hóa quy trình quản trị thành viên kênh và kiểm soát chi phí logistics, cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho hoạt động quản trị kênh phân phối của doanh nghiệp thương mại.