chương I. Đặng Thị Thúy Hồng, TS. Phạm Thị Lụa, ThS. Trần Đức Hạnh, ThS.
Vũ Đức Minh viết chương 2, mục 5. Đỗ Thanh Thư, TS. Đoàn Thị Hồng Anh, ThS. Cao Câm Linh viết chương 3.
Vũ Thị Nữ, TS. Nguyễn Đữc Diệp, ThS. Trần Đức Hạnh viết chương 4, mục 2. Nguyễn Thị Bạch Tuyết, TS.
Phạm Thị Thanh Xuân, TlìS. Vũ Dức Minh viết chương 5, mục 6. Trương Tấn Quân và TS. Kiều Thị Hường viết các mục còn lại chương 6.
Nguyễn Phương Lan, ThS. Đặng Thế Hùng. Đặng Minh Huệ viết chương 7. Nguyễn Thị Diệu Chi, TS.
Đặng Thị Thúy Hồng, ThS. Mai Tùng Man viết chương 8. Phạm Hoàng Linh, TS. Trần Hoàng Long, ThS.
Đặng The Hùng viết chương 9. Phạm Tháo, ThS. Nguyễn Quỳnh Mai viết chương 10. Nguyễn Minh Ngọc, TS.
Phạm Thị Hường. Lê Thùy Dương viết chương 11. Nguyễn Thị Diệu Chi, ThS. Vù Đức Minh, ThS.
Trằn Hoàng Kiên viết chương 12. Nội dung sách bao gom 12 chương, phiên bàn điện tứ được chia thành 4 quyến nho. Ọuyến 2 gồm các chương 3, 4, 5. Mặc dù có rất nhiều cổ gắng lựa chọn, tiếp thu thành tựu cùa các tài liệu đà có trong và ngoài nước, bám sát thực tiền hoạt động logistics doanh nghiệp hiện nay, nhưng với thời gian và trình độ có hạn nên giáo trinh không tránh khói những thiếu sót.
Tập thế tác giá mong nhận được ý kiến đóng góp cùa bạn đọc đế lần xuất bán sau được tốt hơn. TM tập thế tác giá GS. Đặng Đình Dào MỤC LỤC Trang in Trang ebook Lời nói đầu. 4 Chương 3 CO SỞ CỦA QUẢN TRỊ LOGISTICS 3.
Ý nghĩa của việc tiết kiệm trong sán xuất kinh doanh. Phương pháp định mức tiêu dùng các yếu tố vật chất cùa sán xuất. L Phương pháp thống kê báo cáo. Phương pháp thí nghiệm kinh nghiệm.
Phương pháp phân tích tinh toán. Hệ thống các chi tiêu sứ dụng các yếu tố vật chất. Chi tiêu sứ dụng nhóm nguyên vật liệu. Chi tiêu tông chi phi các yeu to vật chat tinh bằng giá trị trên một đơn vị sàn phâm.
Toe độ chu chuyên von đau tư vào tài sán lưu động. Chi tiêu sứ dụng nhóm mảy móc, thiết bị. Nguồn và biện pháp tiết kiệm trong sán xuất kinh doanh. Xác định hiệu quá cùa những biện pháp cài tiến sứ dụng các yếu tốvậtchất.
Câu hòi ôn tập vàthảo luận. 118 33 Chương 4 QUẢN TRỊ NHU CÀU 4. Nhu cầu vật tư và những đặc trung cơ bán. Khải niệm và những đặc diêm cùa nhu cầu vật tư.
Những đặc trưng cơ hán cùa nhu cầu vật tư. Ket cấu nhu cầu vật tư và các nhân tố hình thành. Ket cấu nhu cầu vật tư. Các nhân to ánh hướng tới nhu cấu vật tư doanh nghiệp.
Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư cùa doanh nghiệp. Phương pháp tính toán nhu cầu vật tư cho kế hoạch sán xuất một loại sán phấm. Các bước tinh toán. Tinh các yêu cầu mua.
Phương pháp xác định các nguồn hàng đế đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ’. Nguồn động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp. Nguồn tiết kiệm trong tiêu dùng săn xuat kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nguồn hàng mua trên thị trường. Câu hói ôn tập và tháo luận. 147 62 Chương 5 QUẢN TRỊ DỤ TRŨ 5. Khái quát về dự trữ hàng hóa.
Dự trữ sản xuất. Định mức dự trữ sản xuất. Quăn lý dự trữ ờ doanh nghiệp. Quàn lý dự trữ hiện vật.
Quân lý kế toán dự trữ. Quán lý kinh tế dự trữ. Theo dõi và điều chinh dự triir. Câu hói ôn tập và tháo luận.
182 97 Chương 3 Cơ SỞ CỦA QUẢN TRỊ LOGISTICS Phạm vi chương Quản trị logistics có vai trò quan trọng đôĩ với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hiệu quả quản trị logistics phụ thuộc vào sự hoàn thiện hệ thôhg định mức kinh tế kỹ thuật khoa học của doanh nghiệp. Chương này tập trung làm rõ cơ sở quản trị logistics; Vai trò của việc tiêl kiệm trong sản xuất kinh doanh; Mức và hệ thôhg mức trong quản trị logistics và các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đâu vào làm cơ sở đánh giá hoạt động logistics doanh nghiệp. Ý nghĩa của việc tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh Chê'độ tiết kiệm là hệ thống nhũng biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật và giáo dục được thực hiện theo một chuông trình nhâ't định nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực cùa mỗi doanh nghiệp, hộ tiêu dùng và nền kinh tế quốc dân đê’ phát triển sản xuất kinh doanh, thực hiện mục tiêu và triết lý của logistics.
Tiê't kiệm không chi là sử dụng dè sẻn tâ't cả các nguồn tài nguyên, là tránh sự mất mát mà còn là sử dụng hợp lý 96 Chuang 5-CƠ sứ CÙA QUÀN TRỊ LOGISTICS những nguồn tài nguyên đó, là tiêu dùng có căn cứ khoa học các phương tiện nhằm hoàn thiện công nghệ sản xuất, nâng cao châ't lượng sàn phẩm. Nói cách khác, trong cơ chế thị trường, tiết kiệm theo nghĩa rộng chính là toàn bộ các giải pháp kinh tế- tổ chức - kỹ thuật. nhằm giải quyết tốt các vâh đề cơ bán của sản xuâ't kinh doanh ở mọi câ'p của nền kinh tê'quốc dân. * ý nghĩa kinh tê'của việc tiê't kiệm các yếu tô'vật chất cùa sản xuất là: - Tiết kiệm là một nhân tố làm tăng quy mô sàn xuâ't kinh doanh.
Việc tiết kiệm cho phép với cùng một số yếu tô' đầu vào có thế sản xuất ra được nhiều sản phấm dịch vụ hơn và đáp ứng được nhu cẩu của thị trường. - Việc giảm lượng tiêu hao vật chất trên một đơn vị sản phẩm dịch vụ góp phần làm tăng năng suâ't lao động xã hội (bao gồm lao động sống và lao động vật hóa). - Tiết kiệm các yếu tô' đầu vào làm tăng năng suất thiết bị máy móc và giảm tổng chi phí tính bằng tiền đế sản xuâ't ra sản phấm. - Tiết kiệm các yếu tô' vật chất làm tăng thêm khối lượng hàng hóa sẽ sản xuâ't ra và làm tăng thêm khả năng thỏa mãn nhu cầu vật tư hàng hóa của xã hội.
- Tiết kiệm các yê'u tô' vật chất là một nhân tô' quan trọng đê’ giảm giá thành sản phấm, dịch vụ. Hiện nay trong nền kinh tế nước ta, tiêu hao vật châ't còn cao, chiếm 51,69%; Chuang 3 - ca SỜ CÚA UUÀN thị logistics 97 trong đó doanh nghiệp nhà nước 61,34%, doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 44,81%. Như vậy, tiêu hao các yếu tố vật chất lớn, tỷ lệ chất thải cao gây ô nhiễm môi trường không nhỏ. Tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh góp phần khắc phục những khuyết tật đó.
Với ý nghía kinh tế quốc dân to lớn, tiết kiệm đã trở thành quốc sách của nhiều nước trên thế giới. Phương pháp định mức tiêu dùng các yếu tố vật chất của sản xuất (nguyên vật liệu) Để xác định mức tiêu dùng các yếu tố vật chất, người ta thường sử dụng 03 phương pháp cơ bán sau: 3. Phương pháp thông kê báo cáo Đây là phương pháp định mức tiêu dùng các yếu tô' vật châ't (nguyên vật liệu) cho kỳ kế hoạch dựa vào những sô' liệu thực chi về nguyên vật liệu dùng để sản xuâ't sàn phẩm (hay thực hiện một dịch vụ) trong kỳ báo cáo. Theo phương pháp này, trình tự tính mức như sau: a) Thu thập số liệu kỳ báo cáo: Căn cú’ kết quà hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, tiến hành thu thập những tài liệu cần thiết, sô' liệu thu thập càng nhiều, mức độ chính xác càng cao.
b) Tính thực chi bình quân về Ị/ếu tố vật chất để sản xuất một sản phẩm (hay thực hiện một dịch vụ) kỳ báo cáo. 98 Chutniff 3-ca SÙ CÙA QUÁN TRỊ LOGISTICS Tùy theo sô' liệu thu thập được, doanh nghiệp có thê’ áp dụng hai cách tính sau: * Cách thứ nhất là dùng phương pháp bình quẩn số học: n Trong đó: Mợ - Thực chi bình quân về yếu tô' vật chất đê sàn xuất một sản phẩm (hay thực hiện một dịch vụ) kỳ báo cáo; Pi - Thực chi đế sàn xuâ't một sản phẩm (hay thực hiện một dịch vụ) của lần quan sát thứ i trong kỳ báo cáo. * Cách thứ hai là dùng phương pháp bình quân gia quyền: i-1 Trong đó: qj - Lượng sàn phẩm sản xuất ra tương ứng với lần quan sát thứ i. c) Xác định mức tiêu dùng các yếu tố vật chãi cho kỳ kế hoạch (Ml).
Yêu cầu mức lập ra cho kỳ kê'hoạch phải thâ'p hơn lượng thực chi bình quân của kỳ báo cáo (để mức mang tính tiên tiến) nhưng phải cao hơn lượng thực chi thâ'p nhất của thời kỳ đó (vì lượng thực chi này chưa phản ánh mức độ tiến bộ chung của kỹ thuật và quản lý sản xuất ớ Chuang J- CO SÚ CỦA OUẢN THỊ LOGISTICS 99 các doanh nghiệp), cụ thê’ là: Pỉ min < Ml < Mo Trong đó: Mi - Mức tiêu dùng cho kỳ kế hoạch; Pi min - Lượng thực chi nhỏ nhât trong tâ’t cả các lần quan sát. Đê’ Mi thỏa mãn bất đẳng thức trên đây, có ba trường hợp sau: n 2 Trong đó: n’ - SỐ lần quan sát có lượng thực chi (Pi) nhò hơn thực chi b'inh quân (Mo); n - SỐ các lần quan sát trong kỳ báo cáo. SỐ các lần quan sát có lượng thực chi nhỏ hơn thực chi bình quân chiêm đa số trong các lần quan sát, xu thế tiến bộ của mức đã thê’ hiện rõ nét, vì vậy người ta chọn những đại lượng chi phí này làm cơ sờ đê’ tính: D ỈP1 n’ - Khi n 2. Xu thế tiến bộ của mức đã rõ nhưng chưa chiếm ưu thế, vì vậy Ml được xác định: M1 = A—- 100 Chưưng J - co sử CỦA QUẢN TRỊ LOGISTICS n'.
1 - Khi n 2 : Xu thế tiến bộ trong quá trình tiêu dùng chưa thê’ hiện rõ nét, không thê’ lây đại lượng thực chi thấp hơn thực chi bình quân làm đại diện đê’ tính mức. Ở đây, đê’ thỏa mãn đồng thời tính tiên tiến và tính thực tiễn của mức, người ta xác định: n - EP.+Cn-nDM M1 1 n Phương pháp thống kê báo cáo có ưu điếm là đơn giản, dễ tính và tiết kiệm được thời gian, nó có khà năng phát huy tác dụng tốt trong điều kiện hệ thống ghi chép ban đầu hoạt động có hiệu quả. Nhược điếm là thành phẩn của Mi được xác định bao gốm nhiều khoản chi phí bất hợp lý trong sàn xuât do sủ dụng số liệu thực chi làm SỐ liệu ban đẩu đế tính mức kếhoạch. Phương pháp thí nghiệm kinh nghiệm Thực chất của phương pháp này là dựa vào các kết quả thí nghiệm có kết hợp với kinh nghiệm đã thu được trong sản xuất kinh doanh đê’ xây dựng mức cho kỳ kế hoạch.