Tổng quan nghiên cứu

Thị trường logistics tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 13% đến 15% mỗi năm, trong đó phương thức vận tải đường bộ chiếm tới 75% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nội địa vào cuối năm 2019. Cả nước hiện có hơn 4.000 doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành, nhưng chỉ khoảng 10% doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng. Phần lớn các đơn vị trong nước chỉ dừng lại ở vai trò đại lý cấp thứ cấp, phân mảnh và thiếu tính liên kết chuỗi giá trị.

Trong bối cảnh nền kinh tế duy trì mức tăng trưởng GDP bình quân 6,8% giai đoạn 2016 - 2019 và đạt 2,12% trong 9 tháng đầu năm 2020 bất chấp dịch bệnh Covid-19, nhu cầu giao nhận vận tải đa phương thức xuyên biên giới ngày càng trở nên cấp thiết. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành dịch vụ logistics tại một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn, từ đó hoàn thiện chuỗi cung ứng đồng bộ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ tại Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Logistics Việt Nam tại Hà Nội (SLV HAN) trên ba mảng hoạt động nòng cốt: thông quan hải quan, vận tải đường bộ nội địa và vận tải đường bộ xuyên biên giới. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu vận hành từ năm 2017 đến năm 2020 tại văn phòng Hà Nội và ba điểm văn phòng đại diện tại Hải Phòng, Nội Bài và Lạng Sơn.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc cung cấp hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành chuỗi cung ứng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ đơn hàng giao trễ xuống dưới 3% và gia tăng chỉ số thỏa mãn khách hàng lên trên 90% đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết và mô hình logistics hiện đại:

Thứ nhất, khung khái niệm logistics tích hợp của Hội đồng Quản lý Logistics Hoa Kỳ (CLM) và Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam 2005, xác định dịch vụ logistics là chuỗi hoạt động liên tục từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm soát dòng lưu chuyển hàng hóa, chứng từ và thông tin. Nghiên cứu của trường Đại học quốc gia Michigan chỉ ra chi phí logistics chiếm từ 10% đến 15% GDP của các nền kinh tế phát triển.

Thứ hai, mô hình lý thuyết tổng chi phí logistics (Total Cost Analysis), phân bổ tối ưu hóa các thành phần gồm chi phí vận tải, lưu kho bãi, xử lý đơn hàng và quản lý thông tin. Luận văn áp dụng phân loại các cấp độ nhà cung cấp dịch vụ logistics từ 1PL, 2PL, 3PL đến 4PL và 5PL.

Thứ ba, lý thuyết tương tác không gian kinh tế của Ullman và công trình nghiên cứu của Limao & Venables (2001) khẳng định sự khác biệt về kết cấu hạ tầng chiếm 40% chênh lệch chi phí logistics đối với các quốc gia tiếp giáp biển.

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động được luận văn phân tích chi tiết dựa trên Nghị định 163/2017/NĐ-CP với 17 nhóm dịch vụ logistics, cùng quy định khống chế tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51% đối với dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và yêu cầu 100% tài xế phải là công dân Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị vận hành, hệ thống tờ khai hải quan và hợp đồng vận chuyển của SLV HAN giai đoạn 2017 - 2020, kết hợp Báo cáo Logistics Việt Nam 2020 của Bộ Công Thương. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế toàn diện toàn bộ đội ngũ nhân sự tại chi nhánh.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 30 cán bộ nhân viên đang làm việc tại SLV HAN, trong đó có 18 nhân sự trực thuộc Phòng hải quan và vận chuyển. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện, đảm bảo bao quát tất cả các khâu từ điều vận, khai báo hiện trường đến quản lý kinh doanh.

Phương pháp phân tích kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chỉ tiêu tài chính (tốc độ biến động doanh thu, lợi nhuận) và phân tích định tính quy trình nghiệp vụ (sơ đồ điều vận xe, quy trình thông quan và mạng lưới Hub-to-Hub). Việc lựa chọn phương pháp phân tích hỗn hợp giúp làm rõ mối tương quan giữa năng lực quản trị nội bộ với kết quả kinh doanh định lượng trong mốc thời gian 4 năm từ 2017 đến 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại SLV HAN giai đoạn 2017 - 2020 mang lại ba phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, hoạt động kinh doanh duy trì quy mô doanh thu ổn định với vốn điều lệ 10,5 tỷ đồng, trong đó hai mảng vận tải nội địa và vận tải xuyên biên giới đóng góp tỷ trọng chủ đạo trên 70% tổng doanh thu dịch vụ logistics. Mạng lưới gom hàng lẻ LTL (Less Than Truckload) kết nối tuyến Hub-to-Hub từ Trung Quốc qua Việt Nam đến Singapore bằng container 45 feet đã tối ưu hóa năng lực chuyên chở, mở rộng thị phần vận tải xuyên biên giới.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực có nền tảng học vấn cao với 86,7% nhân sự đạt trình độ đại học và 6,7% có trình độ sau đại học. Tuy nhiên, trong cơ cấu chuyên ngành đào tạo, có tới 20% nhân sự tại Phòng hải quan và vận chuyển (tương đương 6 nhân viên) tốt nghiệp các chuyên ngành khác, chưa qua đào tạo bài bản về nghiệp vụ ngoại thương và logistics.

Thứ ba, công tác kiểm soát thời gian và chất lượng thực hiện hợp đồng còn nhiều biến động. Số lượng đơn hàng phát sinh tình trạng chậm trễ vận chuyển và số vụ khiếu nại của khách hàng có xu hướng gia tăng vào các tháng cao điểm cuối năm, chủ yếu do phụ thuộc vào đội xe của đối tác thầu phụ và sự ùn tắc cục bộ tại các cửa khẩu đường bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ việc chi nhánh chưa sở hữu đội xe vận tải riêng mà hoàn toàn sử dụng dịch vụ thuê ngoài từ các công ty vận tải nội địa. Khi phát sinh biến động về sản lượng, việc điều phối phương tiện gặp độ trễ lớn, dẫn đến việc khó kiểm soát lịch trình giao nhận đúng cam kết.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu vận hành có thể được trình bày thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu doanh thu ba mảng dịch vụ, kết hợp bảng thống kê đối chiếu tốc độ tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận giai đoạn 2017 - 2020 và biểu đồ đường biểu diễn số lượt khiếu nại của khách hàng theo từng quý. Cách trình bày này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét các điểm gãy trong chuỗi cung ứng.

So sánh với các nghiên cứu trong ngành, kết quả của luận văn khẳng định sự phù hợp với nhận định của SCM Việt Nam, khi tiêu chí chất lượng nhân sự và năng lực công nghệ thông tin quyết định trực tiếp đến mức độ gắn kết của khách hàng đối với các nhà cung cấp dịch vụ 3PL quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện dịch vụ logistics tại SLV HAN đến năm 2025, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực nguồn nhân lực nội bộ. Phòng Hành chính Nhân sự SLV HAN cần chủ trì tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về thủ tục hải quan điện tử, kiểm tra chuyên ngành và xử lý chứng từ vận tải cho 100% nhân viên làm việc trái chuyên ngành. Mục tiêu trong giai đoạn 2021 - 2023 là đạt tỷ lệ 95% nhân viên nghiệp vụ sở hữu chứng chỉ khai hải quan do Tổng cục Hải quan cấp.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều vận. Bộ phận Vận chuyển phối hợp cùng bộ phận IT nâng cấp hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và phần mềm quản lý vận tải (TMS), tích hợp đồng bộ dữ liệu theo dõi thời gian thực cho các lô hàng FTL và LTL. Thời gian triển khai từ năm 2022 đến 2024, hướng tới cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý đơn hàng và loại bỏ sai sót phát sinh trong khâu truyền dữ liệu.

Thứ ba, thiết lập quy trình đánh giá và quản trị nhà cung ứng vận tải phụ trợ. Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Phát triển Kinh doanh cần ban hành bộ tiêu chuẩn KPI nghiêm ngặt đối với các đối tác xe tải nội địa, bao gồm tiêu chí an toàn phương tiện, tính đúng giờ và thái độ phục vụ của lái xe. Thời gian áp dụng liên tục từ 2021 đến 2025 nhằm giảm tỷ lệ đơn hàng trễ hạn xuống dưới 3%.

Thứ tư, phối hợp kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước. Chi nhánh thông qua Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam kiến nghị Tổng cục Hải quan rút ngắn thời gian soi chiếu hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới phía Bắc và đơn giản hóa thủ tục thông quan hàng quá cảnh, phấn đấu rút ngắn 20% tổng thời gian làm thủ tục tại hiện trường vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị vận hành tại các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics 3PL và 4PL. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn để xây dựng mô hình gom hàng lẻ xuyên biên giới LTL Hub-to-Hub và phương thức quản trị rủi ro đối tác vận tải thuê ngoài.

Nhóm thứ hai là các giám đốc chuỗi cung ứng và trưởng phòng xuất nhập khẩu tại các công ty sản xuất, thương mại. Luận văn là cơ sở tham chiếu tin cậy để đánh giá năng lực nhà cung cấp dịch vụ thông quan, lựa chọn phương thức vận tải đa phương thức tối ưu chi phí.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng. Đây là nguồn học liệu giá trị với khung phân tích thực chứng kết hợp định tính và định lượng tại một chi nhánh tập đoàn đa quốc gia.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý Nhà nước tại Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan. Luận văn phản ánh trung thực các vướng mắc về chính sách tại Nghị định 163/2017/NĐ-CP, hỗ trợ hoàn thiện quy hoạch hạ tầng đường bộ và kết nối logistics quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu những phân khúc dịch vụ logistics cụ thể nào tại SLV HAN?

Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào ba phân khúc dịch vụ nòng cốt gồm dịch vụ thông quan hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ vận tải đường bộ nội địa kết nối các cảng biển, sân bay và dịch vụ vận tải đường bộ xuyên biên giới tuyến Trung Quốc - Việt Nam - Đông Nam Á trong giai đoạn 2017 - 2020.

Mô hình vận tải hàng lẻ xuyên biên giới LTL tại DB Schenker có ưu điểm gì nổi bật?

Mô hình LTL của DB Schenker ứng dụng tuyến vận chuyển Hub-to-Hub chuyên biệt sử dụng container 45 feet, kết hợp thủ tục hải quan vận chuyển độc lập (OLA) tại các cửa khẩu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển các lô hàng vừa và nhỏ mà không cần thuê nguyên chuyến xe FTL.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tổ chức nhân sự tại chi nhánh?

Hạn chế lớn nhất là tình trạng 20% nhân sự thuộc Phòng hải quan và vận chuyển chưa có văn bằng chuyên ngành logistics, dẫn đến nguy cơ phát sinh sai sót nghiệp vụ khi xử lý các bộ chứng từ xuất nhập khẩu phức tạp trong các thời điểm lượng hàng tăng đột biến.

Điều kiện pháp lý nào chi phối hoạt động vận tải đường bộ của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam?

Theo quy định tại Nghị định 163/2017/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài khi kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ chỉ được phép thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn với tỷ lệ sở hữu không quá 51%, đồng thời bắt buộc 100% lái xe phải là công dân Việt Nam.

Mục tiêu cốt lõi của các giải pháp hoàn thiện dịch vụ logistics đến năm 2025 là gì?

Hệ thống giải pháp hướng đến việc chuẩn hóa 100% năng lực nghiệp vụ nhân sự, ứng dụng công nghệ TMS và GPS thời gian thực, quản soát chặt chẽ KPI đối tác vận tải nhằm kéo giảm tỷ lệ trễ hẹn đơn hàng xuống dưới 3% và tối ưu hóa tổng chi phí vận hành.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ logistics tích hợp và nhà cung ứng dịch vụ 3PL trên nền tảng Luật Thương mại 2005 và Nghị định 163/2017/NĐ-CP.
  • Phân tích thực trạng vận hành mảng thông quan và vận tải đường bộ của SLV HAN giai đoạn 2017 - 2020 với quy mô vốn 10,5 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về cơ cấu 20% nhân sự trái ngành và rủi ro phụ thuộc vào nhà thầu phụ vận tải nội địa.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp thực tiễn về nhân lực, công nghệ thông tin, quản trị đối tác và cải cách thủ tục hải quan.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết từng giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Các nhà quản trị doanh nghiệp và các chuyên gia nghiên cứu chuỗi cung ứng nên tiếp cận toàn văn luận văn để tham khảo chi tiết quy trình vận hành và áp dụng các giải pháp quản trị logistics hiệu quả vào thực tiễn kinh doanh.