HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN PHƯƠNG THANH GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN Ngành: Quản lý kinh tế Mã số : 8.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Tuấn Sơn NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Phương Thanh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS. Nguyễn Tuấn Sơn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Huyện ủy, UBND huyện, các phòng ban chức năng huyện Nghĩa Đàn; Đảng ủy, UBND các xã Nghĩa Thịnh, Nghĩa Lộc, Nghĩa Trung đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Phương Thanh ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Trích yếu luận văn. viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới của luận văn.
Về thực tiễn. Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững cho các hộ dân. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững cho các hộ dân. Lý luận chung về nghèo và nghèo đa chiều.
Lý luận chung về giảm nghèo bền vững. Nội dung nghiên cứu giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững cho các hộ dân. Cơ sở thực tiễn về giải pháp giảm nghèo bền vững.
Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số địa phương nước ta. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Các nghiên cứu có liên quan. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm về kinh tế - xã hội. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin. Phương pháp phân tích số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Các giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017 - 2019. Triển khai thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn thời gian qua. Kết quả thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới giảm nghèo bền vững tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách về giảm nghèo. Các yếu tố thuộc về địa phương. Các yếu tố thuộc về người thụ hưởng (hộ nghèo và hộ cận nghèo).
Giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Nghĩa Đàn thời gian tới. Mục tiêu giảm nghèo bền vững cho các hộ dân của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân tại huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An. Kết luận và kiến nghị.
Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Đối với Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh Nghệ An. 105 Tài liệu tham khảo. 109 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BLĐTBXH Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội CP Chính phủ DFID Bộ Phát triển Quốc tế - Vương Quốc Anh ESCAP Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực Châu Á–Thái Bình Dương FAO Tổ chức nông lương liên hợp quốc HDI Chỉ số phát triển con người ILO Tổ chức lao động quốc tế KT-XH Kinh tế - xã hội MPI Chỉ số nghèo đa chiều NĐ Nghị định NQ Nghị quyết QĐ Quyết định QH Quốc hội TB Trung bình THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình phát triển liên hiệp quốc WB Ngân hàng thế giới WHO Tổ chức Y tế thế giới XĐGN Xóa đói giảm nghèo v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia). Tiêu chí xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam. Tình hình dân số - lao động. Số lượng mẫu điều tra theo địa phương và theo nhóm hộ.
Kết quả thực hiện chính sách ưu đãi tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn. Kết quả thực hiện công tác đào tạo nghề. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở. Kết quả dự án khuyến nông – khuyến lâm – khuyến ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2017 – 2019.
Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Kết quả thực hiện chính sách cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo. Kết quả thực hiện chính sách khám, chữa bệnh cho hộ nghèo. Kết quả thực hiện chính sách khám, chữa bệnh cho hộ cận nghèo.
Kết quả đầu tư xây dựng hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Nghĩa Đàn qua các năm. Tổng hợp kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019. Kết quả điều tra hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của huyện.
Kết quả điều tra hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều. Tổng hợp hộ nghèo theo mức thiếu hụt năm 2018. Tổng hợp hộ nghèo theo mức thiếu hụt năm 2019. Một số chỉ tiêu cơ bản liên quan đến nghèo ở 3 xã năm 2019.
Thông tin về hộ điều tra. Số lượng và tỷ lệ hô nghèo đa chiều theo tiêu chí y tế. Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo tiêu chí giáo dục. Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều về nhà ở.
Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều về điều kiện sống. Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo tiếp cận thông tin. Mối liên hệ giữa trình độ văn hóa và việc làm của hộ điều tra. Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo.
Nguyện vọng của hộ điều tra .91 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Phương Thanh Tên luận văn: Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 34 04 10 Tên Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu - Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững cho các hộ dân; - Đánh giá các giải pháp giảm nghèo và kết quả thực hiện các giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân tại huyện Nghĩa Đàn thời gian qua; - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững cho các hộ dân tại huyện Nghĩa Đàn; - Đề xuất hoàn thiện các giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Tài liệu thứ cấp (tài liệu có sẵn) được thu thập dựa vào các báo cáo tổng kết của địa phương và trên các trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan, tổ chức. Các số liệu cơ bản: số hộ nghèo, cận nghèo, tỷ lệ, mức độ thiếu hụt các chỉ số tiếp cận dịch vụ xã hội. Tình trạng nghèo phân loại theo các đối tượng (Đối tượng chính sách bảo trợ xã hội, chính sách người có công; chính sách giảm nghèo.) được thu thập tại Phòng Lao động – Thương binh & xã hội huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng Dân tộc, phòng Giáo dục – đào tạo huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
Thu thập số liệu qua các phiếu điều tra với các hộ dân và cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo cấp xã thuộc mẫu điều tra. Để tiến hành nghiên cứu này chúng tôi dự kiến điều tra mỗi xã 45 hộ gồm 35 hộ nghèo và cận nghèo, 10 hộ đã thoát nghèo nhưng có nguy cơ tái nghèo, như vậy tổng số mẫu điều tra ở 3 xã là 135 hộ. Ngoài ra, chúng tôi điều tra 15 cán bộ xã (mỗi xã 5 người gồm cán bộ làm công tác chính sách xã hội và lãnh đạo xã) và phỏng vấn sâu 5 cán bộ huyện gồm lãnh đạo UBND huyện, Phòng Lao động &Thương binh-Xã hội huyện để có cái nhìn tổng quát và đánh giá nhiều chiều về việc thực hiện và kết quả thực hiện các giải pháp Giảm nghèo bền vững cho các hộ dân theo tiêu chí nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn thời gian qua. Tổng số mẫu điều tra sẽ là 155 mẫu (gồm 135 hộ dân, 15 cán bộ xã và 5 cán bộ huyện).
viii Các phương pháp phân tích chính được sử dụng là thống kê mô tả, so sánh, phương pháp chuyên gia.