Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại quốc tế đóng vai trò động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với thị trường toàn cầu. Trong lĩnh vực nông nghiệp – khu vực chiếm tỷ trọng quy mô lớn và đóng góp tỷ trọng ngoại tệ đáng kể cho đất nước, cây cao su giữ vị trí là cây công nghiệp dài ngày chủ lực. Được đưa vào trồng tại Việt Nam từ năm 1897, ngành cao su đã vươn lên vị trí thứ tư thế giới về sản lượng xuất khẩu. Khoảng 90% sản lượng cao su thiên nhiên trong nước được sản xuất để phục vụ xuất khẩu sang các thị trường trọng điểm như Trung Quốc, Ấn Độ, Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ, Nhật Bản và Hàn Quốc.

Tuy nhiên, thực tế giai đoạn 2013 - 2016 cho thấy ngành cao su Việt Nam đối mặt với sự mất cân đối nghiêm trọng: thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào Trung Quốc (chiếm gần 60% thị phần), cơ cấu sản phẩm chủ yếu là mủ sơ chế có giá trị gia tăng thấp (nhóm mủ khối SVR 3L và SVR 10 chiếm hơn 60%), năng lực cạnh tranh còn hạn chế so với các quốc gia dẫn đầu thuộc Hội đồng Cao su Quốc tế Ba bên (ITRC) gồm Thái Lan, Indonesia và Malaysia. Thêm vào đó, chu kỳ suy giảm giá mủ tự nhiên thế giới từ mức đỉnh 93 triệu đồng/tấn (năm 2011) xuống dưới 30 triệu đồng/tấn (giai đoạn 2014 - 2015) đã tạo áp lực lớn lên doanh thu và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG).

Trước bối cảnh đó, thị trường Hoa Kỳ xuất hiện như một hướng tiếp cận chiến lược nhằm phân tán rủi ro. Hoa Kỳ là quốc gia có ngành công nghiệp chế tạo ô tô hàng đầu thế giới với nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên phục vụ sản xuất săm lốp rất lớn. Sự kiện đầu năm 2017 khi chính quyền Hoa Kỳ thúc đẩy ba tập đoàn xe hơi hàng đầu (General Motors, Ford và Fiat Chrysler) gia tăng tỷ trọng sản xuất nội địa đã tạo ra triển vọng phục hồi nguồn cầu. Đồng thời, mặt hàng cao su tự nhiên xuất khẩu sang Hoa Kỳ được hưởng thuế suất nhập khẩu 0% theo Biểu thuế quan thống nhất Hoa Kỳ (HTS) và không bị áp hạn ngạch. Mặc dù vậy, đây là thị trường có rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lượng (ASTM, ANSI) và kiểm định nguồn gốc.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Xuất khẩu cao su sang thị trường Hoa Kỳ của Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh: Thực trạng và một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2020" được tác giả Nguyễn Lan Hương thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả thương mại quốc tế tại đơn vị cơ sở.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hóa và hoạt động xuất khẩu mặt hàng cao su; củng cố phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế trong ngoại thương.
  2. Tiếp cận và khảo sát thực tiễn tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh.
  3. Nghiên cứu đặc điểm, quy định pháp lý và nhu cầu tiêu thụ cao su của thị trường Hoa Kỳ nhằm định hình định hướng xuất khẩu phù hợp và hạn chế rủi ro thương mại.
  4. Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su tổng thể của Công ty và thực trạng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đến năm 2020.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu mặt hàng cao su của Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thị trường Hoa Kỳ trong mối tương quan với các thị trường xuất khẩu khác của Công ty và bức tranh xuất khẩu cao su của Việt Nam; địa bàn khảo sát trực tiếp tại Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty (huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng trong 3 năm từ 2014 đến 2016; các giải pháp, định hướng và dự báo được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý luận chuyên ngành Kinh doanh quốc tế và Thương mại quốc tế, kết hợp các quy định pháp luật hiện hành và công cụ quản trị chiến lược:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Vận dụng định nghĩa xuất khẩu hàng hóa căn cứ theo Điều 28 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005; các khái niệm học thuật từ giáo trình Kinh tế vĩ mô (TS. Nguyễn Như Ý) và Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương (ThS. Phạm Gia Lộc). Văn bản định hướng ngành bao gồm Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; các cam kết theo Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) và biểu thuế HTS Hoa Kỳ.
  • Lý thuyết về hình thức và nhân tố ảnh hưởng: Phân loại hai phương thức xuất khẩu cơ bản là xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu; phân tích hệ thống nhân tố tác động bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, điều kiện tự nhiên) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế là cao su nhân tạo từ gốc dầu mỏ, các nguồn lực nội tại của doanh nghiệp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu kết quả kinh doanh ngoại thương gồm sản lượng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu (giá trị FOB), doanh thu xuất khẩu ($R = \sum q_i \cdot p_i$), lợi nhuận xuất khẩu; cùng hệ thống chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên chi phí (ROC), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Mô hình phân tích ma trận SWOT được áp dụng để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ môi trường bên ngoài.
  • Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng: Khung đánh giá chất lượng sản phẩm cao su áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, tiêu chuẩn phòng thí nghiệm ISO/IEC 17025:2005 (chứng nhận VILAS 382), cùng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế ASTM và ANSI của Hoa Kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, báo cáo chuyên ngành từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA), Báo cáo ngành cao su tự nhiên của Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (2014) và Chứng khoán Đại Nam (2016), tạp chí Rubber Asia, các quy định pháp luật liên quan.
  • Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp: Số liệu sơ cấp không qua điều tra mẫu ngẫu nhiên mà sử dụng toàn bộ số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh; kết hợp chuỗi dữ liệu kinh tế vĩ mô và kim ngạch thương mại từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan giai đoạn 2013 - 2016.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng thống kê mô tả, kỹ thuật so sánh tuyệt đối ($\pm\Delta$) và so sánh tương đối (%) để phân tích biến động qua các năm về doanh thu, chi phí, sản lượng, giá bán bình quân, cơ cấu thị trường và chủng loại hàng hóa xuất khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động xuất khẩu mặt hàng cao su

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về ngoại thương và tổng quan ngành cao su Việt Nam. Tác giả luận giải vai trò của xuất khẩu trên ba bình diện: đối với nền kinh tế toàn cầu (phân công lao động quốc tế, khai thác lợi thế so sánh), nền kinh tế quốc gia (tạo nguồn thu ngoại tệ để tài trợ nhập khẩu công nghệ, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng ngoại), và doanh nghiệp (mở rộng quy mô, hoàn thiện quản trị). Riêng với ngành cao su Việt Nam, xuất khẩu còn đóng góp vào việc phủ xanh đất trống, chống xói mòn và cân bằng sinh thái tại Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Phần tổng quan ngành ghi nhận sự hình thành các vùng chuyên canh cao su lớn: Đông Nam Bộ chiếm 45% diện tích cả nước, Tây Nguyên chiếm 30%, Bắc Trung Bộ chiếm 11%, Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 8% và Tây Bắc chiếm 6%. Giai đoạn 2013 - 2016, diện tích cả nước đạt 976,4 nghìn ha và sản lượng khai thác đạt 1.032,1 nghìn tấn mủ (năm 2016). Trong 9 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu cao su cả nước ước đạt 867.951 tấn với trị giá gần 1,1 tỷ USD. Về cơ cấu thị trường, Trung Quốc chiếm 57% và Ấn Độ chiếm 9% thị phần xuất khẩu của Việt Nam. Cơ cấu sản phẩm bộc lộ hạn chế khi cao su khối SVR chiếm khoảng 60% (chủ yếu là SVR 3L phẩm cấp thấp dùng làm lốp xe), mủ cô đặc (Latex) chiếm 3%, cao su xông khói (RSS) chiếm 1,4%, và Crepe chiếm 0,2%. Tiêu thụ nội địa chỉ chiếm khiêm tốn từ 15% đến 20% tổng sản lượng cả nước (năm 2015 đạt khoảng 150 nghìn tấn).

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ ba nước sản xuất cao su hàng đầu:

  • Thái Lan: Áp dụng mô hình Văn phòng Quỹ tài trợ tái canh cao su (ORRAF) hỗ trợ giống mới cho vườn cây trên 25 năm; ban hành các gói trợ cấp nông nghiệp trị giá 1,3 tỷ USD (năm 2015 có 365 triệu USD dành cho cao su); tổ chức các chương trình kết nối giao thương quốc tế giải quyết hàng trăm nghìn tấn cao su dư thừa; đầu tư dự án "Thành phố Cao su" (Rubber City) trong đặc khu kinh tế để nâng tỷ lệ chế biến sâu trong nước lên 15 - 30%; nâng năng suất bình quân đạt 1,6 - 1,8 tấn/ha nhờ nghiên cứu giống cao sản thay thế giống RRIM 600.
  • Indonesia: Thực hiện chính sách can thiệp mua tạm trữ 500.000 tấn cao su để bình ổn giá nội địa; cấp tín dụng ưu đãi tái canh 1 triệu ha; tập trung phát triển các khu công nghiệp cao su tích hợp phòng thí nghiệm kiểm định đạt chuẩn quốc tế.
  • Malaysia: Chi 100 triệu Ringgit (RM) hỗ trợ hộ tiểu điền trang bị máy móc; vận hành Hội đồng Xúc tiến Xuất khẩu Cao su Malaysia (MREPC) với văn phòng đại diện tại Mumbai (Ấn Độ) để trực tiếp mở rộng thị trường; thúc đẩy hợp tác nghiên cứu ứng dụng công nghệ với hệ thống trường đại học.

Từ thực tiễn quốc tế, chương 1 rút ra bài học cho Việt Nam: chuyển từ thâm canh mở rộng diện tích sang nâng cao năng suất và chất lượng; tổ chức chuỗi chế biến liên hoàn; dịch chuyển cơ cấu xuất khẩu từ mủ thô sang sản phẩm tinh chế; thành lập quỹ hỗ trợ điều tiết giá và tăng cường xúc tiến thương mại quốc tế.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu mặt hàng cao su của Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2014 - 2016

Chương 2 phân tích chi tiết tình hình tổ chức sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu của đơn vị nghiên cứu:

  • Hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh có tiền thân từ các đồn điền cao su thời Pháp (CEXO), được tiếp quản năm 1973, qua nhiều giai đoạn đổi tên và chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH một thành viên từ tháng 6/2010. Công ty quản lý 10.800 ha đất cao su tại Bình Phước (diện tích khai thác bình quân 7.000 ha) và 3.250 ha đã trồng tại Campuchia. Quy mô tổ chức gồm 12 đơn vị trực thuộc (7 nông trường, 2 xí nghiệp, 1 bệnh viện đa khoa, 1 công ty con) với 3.500 cán bộ công nhân viên (trong đó có 250 lao động là đồng bào dân tộc thiểu số). Bộ máy quản lý gồm 11 phòng ban chuyên môn.
  • Năng lực sản xuất: Công ty duy trì 11 năm liên tiếp đạt năng suất vườn cây trên 2 tấn/ha. Nhà máy chế biến Lộc Hiệp vận hành 3 dây chuyền công nghệ nhập khẩu từ Malaysia: dây chuyền mủ tinh SVR (SVR 3L, SVR CV50, SVR CV60); dây chuyền mủ ly tâm (Latex) và mủ tờ (RSS) công suất 10.000 tấn mủ quy khô/năm; dây chuyền mủ tạp (SVR 10, SVR 20) công suất 3.000 tấn/năm.
  • Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 ($\pm\Delta$) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 ($\pm\Delta$) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 1.078,00 759,00 730,00 -319,00 -29,59% -29,00 -3,82%
Trong đó: Doanh thu cao su 919,80 - 617,67 - - - -
Tổng chi phí (tỷ đồng) 1.025,08 650,10 633,79 -374,98 -36,58% -16,31 -2,51%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 52,92 108,90 96,21 +55,98 +105,78% -12,69 -11,65%

Doanh thu suy giảm do giá mủ xuất khẩu bình quân trên thị trường giảm sâu (từ 36,49 triệu đồng/tấn năm 2014 xuống 28,37 triệu đồng/tấn năm 2015, nhích nhẹ lên 31,76 triệu đồng/tấn năm 2016). Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2015 tăng đột biến đạt 108,90 tỷ đồng nhờ Công ty thực hiện cắt giảm chi phí biến đổi, cơ cấu lại chi phí bón phân, giảm định mức quản lý và hoàn thành việc thanh toán các khoản nợ vay đầu tư máy móc, thiết bị.

Các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh chuyển biến tích cực:

  • Suất sinh lời của doanh thu (ROS): Tăng từ 4,91% (2014) lên 14,35% (2015) và đạt 13,18% (2016).
  • Suất sinh lời của chi phí (ROC): Tăng từ 5,16% (2014) lên 16,75% (2015) và đạt 15,18% (2016).
  • Suất sinh lời của tài sản (ROA): Tăng từ 2,90% (2014) lên 6,00% (2015) và 6,50% (2016).
  • Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): Tăng từ 6,80% (2014) lên 8,00% (2015) và 9,38% (2016).

Về thị trường Hoa Kỳ, văn bản phân tích nền kinh tế Hoa Kỳ với quy mô GDP trên 17 nghìn tỷ USD (2015), tốc độ tăng trưởng ổn định trên 2%/năm sau khủng hoảng. Xuất khẩu cao su sang Hoa Kỳ được hưởng lợi từ việc không có rào cản hạn ngạch và thuế suất 0% theo HTS, nhưng Công ty đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cao su Thái Lan, áp lực kiểm định tiêu chuẩn kỹ thuật và sự thiếu vắng bộ phận Marketing quốc tế chuyên biệt (chức năng bán hàng và tiếp thị vẫn ghép chung trong Phòng Kế hoạch - Đầu tư).

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng cao su của Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh đến năm 2020

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển đến năm 2020, chương 3 đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nội bộ và các kiến nghị thể chế:

  • Giải pháp 1 - Nghiên cứu thị trường Hoa Kỳ: Thu thập thông tin định kỳ về biến động của ngành công nghiệp chế tạo săm lốp xe hơi Hoa Kỳ; theo dõi chính sách thuế quan và các tiêu chuẩn kiểm định hàng rào kỹ thuật thương mại của thị trường này.
  • Giải pháp 2 - Đa dạng hóa khách hàng: Giảm bớt mức độ tập trung bán buôn qua các trung gian lớn, chủ động tiếp cận đàm phán hợp đồng trực tiếp với các nhà sản xuất công nghiệp tại Hoa Kỳ nhằm bảo vệ biên lợi nhuận.
  • Giải pháp 3 - Phát triển ngành chế biến cao su thành phẩm: Từng bước chuyển đổi từ xuất khẩu nguyên liệu mủ sơ chế sang chế biến các sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh có giá trị gia tăng cao, tận dụng dây chuyền thiết bị hiện có tại Nhà máy Lộc Hiệp.
  • Giải pháp 4 - Nâng cao chất lượng sản phẩm cao su thiên nhiên: Kiểm soát đồng bộ quy trình từ khâu thu hoạch mủ tiểu điền và vườn cây nông trường; duy trì nghiêm ngặt hệ thống ISO 9001:2008 và phòng thử nghiệm Vilas 382 đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005 để đáp ứng tiêu chuẩn ASTM/ANSI của Hoa Kỳ.
  • Giải pháp 5 - Thành lập phòng Marketing chuyên trách: Tách bạch chức năng tiếp thị khỏi Phòng Kế hoạch - Đầu tư; tuyển dụng nhân sự chuyên trách nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu cao su Lộc Ninh trên thị trường quốc tế.
  • Giải pháp 6 - Hoạch định chiến lược nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ ngoại thương, luật thương mại quốc tế, ngoại ngữ thương mại và kỹ năng đàm phán hợp đồng xuất khẩu cho đội ngũ cán bộ Phòng Xuất nhập khẩu.

Hệ thống kiến nghị gồm:

  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế đàm phán thương mại quốc tế; duy trì chính sách tín dụng ưu đãi tái canh vườn cây; thành lập Quỹ hỗ trợ bình ổn giá cao su khi giá thế giới giảm sâu.
  • Đối với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG): Tăng cường định hướng phân chia thị trường xuất khẩu giữa các đơn vị thành viên; hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật chế biến sâu; điều phối nguồn vốn đầu tư công nghệ.
  • Đối với Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA): Phát huy vai trò đầu mối cung cấp bản tin dự báo cung - cầu và biến động giá quốc tế; hỗ trợ tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại tập trung tại thị trường Hoa Kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế:

  • Khắc họa bức tranh tài chính và sản xuất của Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh giai đoạn 2014 - 2016: chứng minh doanh nghiệp duy trì năng suất vườn cây trên 2 tấn/ha trong 11 năm liên tục, tái cơ cấu chi phí thành công giúp lợi nhuận trước thuế tăng từ 52,92 tỷ đồng (2014) lên 108,90 tỷ đồng (2015) mặc dù doanh thu sụt giảm 29,59% do diễn biến bất lợi của giá cao su toàn cầu.
  • Đánh giá có hệ thống về cơ hội thâm nhập thị trường Hoa Kỳ: chỉ rõ các lợi thế pháp lý (thuế suất 0%, không hạn ngạch) và nhận diện các rào cản kỹ thuật khắt khe (tiêu chuẩn ASTM, ANSI) cùng rủi ro khi cạnh tranh với các nước xuất khẩu lớn như Thái Lan, Indonesia.
  • Chỉ ra điểm nghẽn trong cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty: việc chưa thành lập phòng Marketing độc lập dẫn đến công tác nghiên cứu thị trường quốc tế và xúc tiến thương mại còn bị động, phụ thuộc vào Phòng Kế hoạch - Đầu tư.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc liên kết giữa khung lý thuyết kinh doanh quốc tế với dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc VRG. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất không dừng lại ở định hướng chung mà gắn trực tiếp với hiện trạng dây chuyền công nghệ (nhà máy chế biến Lộc Hiệp), hiện trạng quản lý chất lượng (Vilas 382) và cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Dữ liệu phân tích thực trạng chủ yếu là số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2014 - 2016, chưa triển khai được các cuộc khảo sát điều tra sơ cấp quy mô lớn đối với các khách hàng và nhà nhập khẩu tại thị trường Hoa Kỳ do rào cản địa lý và kinh phí.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả, so sánh cơ học và ma trận SWOT định tính; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như hồi quy đa biến hoặc mô hình lực hấp dẫn Gravity Model) để đo lường cụ thể mức độ tác động của các yếu tố tỷ giá, giá dầu thô, thuế quan đến kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động định lượng của biến động giá dầu thế giới đến năng lực cạnh tranh của cao su tự nhiên so với cao su tổng hợp; khảo sát chi tiết hành vi tiêu dùng và chuỗi phân phối săm lốp của các tập đoàn sản xuất xe hơi tại Hoa Kỳ sau năm 2017.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng xuất khẩu của một doanh nghiệp nông nghiệp sang thị trường mục tiêu cụ thể.
  • Nhà nghiên cứu ngành cao su: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế về sản xuất, chi phí, cơ cấu tổ chức và chỉ số tài chính (ROS, ROC, ROA, ROE) của một công ty cao su địa bàn Bình Phước trong giai đoạn khủng hoảng giá cao su tự nhiên 2014 - 2016.
  • Bộ phận chuyên trách tại doanh nghiệp: Phòng Xuất nhập khẩu và Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh có thể tham khảo trực tiếp đề xuất về việc thành lập phòng Marketing và chiến lược nâng chuẩn chất lượng để thâm nhập sâu vào các thị trường khó tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh sở hữu năng lực sản xuất và diện tích canh tác như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty quản lý tổng diện tích 10.800 ha tại Bình Phước (diện tích khai thác bình quân 7.000 ha) và 3.250 ha đã trồng tại Campuchia. Vườn cây của Công ty duy trì ổn định 11 năm liên tiếp đạt năng suất trên 2 tấn/ha. Nhà máy chế biến Lộc Hiệp có 3 dây chuyền công nghệ Malaysia: dây chuyền mủ tinh SVR, dây chuyền mủ ly tâm và mủ tờ công suất 10.000 tấn mủ quy khô/năm, và dây chuyền mủ tạp công suất 3.000 tấn/năm.

2. Vì sao doanh thu của Công ty giảm mạnh trong giai đoạn 2014 - 2015 nhưng lợi nhuận trước thuế lại tăng hơn 100%?
Doanh thu năm 2015 giảm 29,59% (từ 1.078 tỷ đồng xuống 759 tỷ đồng) do giá mủ cao su thế giới suy giảm nghiêm trọng (giá bán bình quân giảm từ 36,49 triệu đồng/tấn xuống 28,37 triệu đồng/tấn). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế năm 2015 tăng 105,78% (đạt 108,90 tỷ đồng so với 52,92 tỷ đồng năm 2014) nhờ Công ty cắt giảm 36,58% tổng chi phí (giảm 374,98 tỷ đồng), bao gồm tiết giảm chi phí biến đổi, tối ưu chi phí phân bón, quản lý và thanh toán hết các khoản nợ vay đầu tư máy móc, thiết bị.

3. Mặt hàng cao su thiên nhiên xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ được hưởng những thuận lợi gì về mặt chính sách thương mại?
Theo quy định thương mại của Hoa Kỳ và các cam kết song phương, mặt hàng cao su tự nhiên nhập khẩu vào Hoa Kỳ không bị áp dụng hạn ngạch thương mại và được hưởng thuế suất nhập khẩu 0% theo Biểu thuế quan thống nhất Hoa Kỳ (HTS).

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tổ chức phục vụ xuất khẩu của Cao su Lộc Ninh là gì?
Hạn chế lớn nhất là Công ty chưa thành lập Phòng Marketing độc lập. Các hoạt động liên quan đến tiếp thị, nghiên cứu thị trường quốc tế, tìm kiếm khách hàng và quảng bá thương hiệu vẫn đang được giao cho Phòng Kế hoạch - Đầu tư kiêm nhiệm, gây ảnh hưởng đến tính chuyên sâu trong công tác mở rộng thị trường ngoại thương.

5. Thái Lan đã áp dụng những chính sách nổi bật nào để duy trì vị thế xuất khẩu cao su hàng đầu thế giới theo ghi nhận của tác giả?
Thái Lan thành lập Quỹ tài trợ tái canh cao su (ORRAF) hỗ trợ nông dân đổi giống mới cho diện tích trên 25 năm, giải ngân gói trợ cấp nông nghiệp 1,3 tỷ USD năm 2015 (trong đó có 365 triệu USD cho ngành cao su), tổ chức các chương trình kết nối giao thương tiêu thụ hơn 785.000 tấn cao su dư thừa năm 2016, và đầu tư dự án "Thành phố Cao su" nhằm nâng tỷ lệ chế biến sâu trong nước lên 15 - 30%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lan Hương phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động xuất khẩu cao su của Công ty TNHH MTV Cao su Lộc Ninh giai đoạn 2014 - 2016 trong bối cảnh giá cao su thế giới giảm sâu. Đề tài làm rõ tiềm năng tiếp cận thị trường Hoa Kỳ với lợi thế thuế suất 0% và không hạn ngạch, đồng thời chỉ ra các rào cản kỹ thuật khắt khe cần vượt qua. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm theo chuẩn quốc tế, thành lập phòng Marketing chuyên biệt và đẩy mạnh chế biến sâu, cung cấp cơ sở tham khảo cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty đến năm 2020.