Chống thất thu thuế tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tphcm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế

1.1.1. Khái niệm và bản chất của thuế trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.1. Khái niệm về thuế
1.1.1.2. Bản chất của thuế

1.1.2. Chức năng của thuế trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.1. Thuế - Thực hiện phân phối thu nhập
1.1.2.2. Thuế - Điều tiết và ổn định nền kinh tế

1.1.3. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế hiện đại

1.1.4. Quản lý thuế hiện nay

1.1.5. Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.5.1. Vai trò của FDI đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.5.2. Vai trò của chính sách thuế trong thu hút FDI
1.1.5.3. Thuế và chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.6. Các nguyên nhân dẫn đến thất thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT THU THUẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Khái quát hoạt động doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1. Quy mô và xu hướng phát triển

2.1.2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách từ năm 2007 đến năm 2015

2.2. Thực trạng chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2. Tình hình thu ngân sách của khối đầu tư nước ngoài

2.2.2.1. Đặc điểm quản lý đối với các doanh nghiệp FDI
2.2.2.2. Các hình thức gian lận thuế mới trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

2.2.3. Đánh giá thực trạng chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

2.2.3.1. Những thành tựu đạt được
2.2.3.1.1. Đối với cơ quan thuế
2.2.3.1.2. Đối với đối tượng nộp thuế
2.2.3.2. Những điểm còn hạn chế, nguyên nhân
2.2.3.2.1. Về chính sách thuế
2.2.3.2.2. Về quản lý thuế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHỐNG THẤT THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Mục tiêu, yêu cầu của công tác thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.1.2.1. Về cải cách chính sách thuế
3.1.2.2. Về cải cách quản lý thuế

3.2. Một số giải pháp chống thất thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Về cải cách công tác quản lý thu thuế

3.2.1.1. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện về thuế và hỗ trợ doanh nghiệp
3.2.1.2. Lập và sử dụng có hiệu quả hồ sơ lịch sử của các doanh nghiệp
3.2.1.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế
3.2.1.4. Điều chỉnh mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
3.2.1.5. Xây dựng chiến lược quản lý thuế
3.2.1.6. Tăng cường chống gian lận thương mại

3.2.2. Cải cách chính sách thuế

3.2.3. Giải pháp hỗ trợ

3.2.3.1. Cải cách thủ tục hành chính thuế
3.2.3.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin
3.2.3.3. Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế
3.2.3.4. Tăng cường quyền lực cho cơ quan thuế
3.2.3.5. Tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ cán bộ, viên chức thuế

PHẦN KẾT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp chống thất thu thuế cho doanh nghiệp FDI tại TP

Giải pháp chống thất thu thuế cho doanh nghiệp FDI tại TP.HCM là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, đã thu hút một lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp này vẫn còn nhiều thách thức. Cần có những giải pháp hiệu quả để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế từ các doanh nghiệp FDI, góp phần vào ngân sách nhà nước.

1.1. Tình hình thu thuế từ doanh nghiệp FDI tại TP.HCM

Tình hình thu thuế từ doanh nghiệp FDI tại TP.HCM đã có những chuyển biến tích cực trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả thu thuế. Theo thống kê, doanh nghiệp FDI đã đóng góp một phần lớn vào ngân sách thành phố, nhưng thất thu thuế vẫn diễn ra do nhiều nguyên nhân khác nhau.

1.2. Vai trò của doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế

Doanh nghiệp FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, tạo ra việc làm và tăng nguồn thu ngân sách. Tuy nhiên, việc quản lý thuế đối với các doanh nghiệp này cần được cải thiện để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong thu thuế.

II. Những thách thức trong việc chống thất thu thuế từ doanh nghiệp FDI

Việc chống thất thu thuế từ doanh nghiệp FDI tại TP.HCM gặp phải nhiều thách thức. Các hình thức gian lận thuế ngày càng tinh vi, trong khi cơ quan thuế còn thiếu nguồn lực và công cụ để phát hiện và xử lý kịp thời. Điều này dẫn đến tình trạng thất thu thuế nghiêm trọng, ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước.

2.1. Các hình thức gian lận thuế phổ biến

Các hình thức gian lận thuế phổ biến bao gồm trốn thuế, tránh thuế và khai báo không đầy đủ doanh thu. Doanh nghiệp có thể lợi dụng các kẽ hở trong luật thuế để giảm số thuế phải nộp, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.

2.2. Thiếu sót trong quản lý thuế

Thiếu sót trong quản lý thuế là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thất thu thuế. Cơ quan thuế cần cải thiện quy trình kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm để nâng cao hiệu quả thu thuế từ doanh nghiệp FDI.

III. Giải pháp cải cách chính sách thuế cho doanh nghiệp FDI

Cải cách chính sách thuế là một trong những giải pháp quan trọng để chống thất thu thuế từ doanh nghiệp FDI. Cần xây dựng một hệ thống thuế công bằng, minh bạch và dễ hiểu để khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế.

3.1. Đề xuất cải cách chính sách thuế

Cần đề xuất các chính sách thuế ưu đãi hợp lý cho doanh nghiệp FDI, nhằm khuyến khích họ đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh tại TP.HCM. Các chính sách này cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng và minh bạch.

3.2. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra thuế

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế là cần thiết để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận thuế. Cơ quan thuế cần có đủ nguồn lực và công cụ để thực hiện nhiệm vụ này một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu thuế từ doanh nghiệp FDI. Việc sử dụng phần mềm quản lý thuế hiện đại sẽ giúp cơ quan thuế theo dõi và giám sát hoạt động của doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn.

4.1. Lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế sẽ giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho cả cơ quan thuế và doanh nghiệp. Đồng thời, nó cũng giúp nâng cao tính minh bạch và công bằng trong quản lý thuế.

4.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại TP.HCM

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế tại TP.HCM còn nhiều hạn chế. Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế từ doanh nghiệp FDI.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách thuế

Kết luận, việc chống thất thu thuế từ doanh nghiệp FDI tại TP.HCM là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để nâng cao hiệu quả thu thuế, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý thuế.

5.1. Định hướng phát triển chính sách thuế trong tương lai

Định hướng phát triển chính sách thuế trong tương lai cần tập trung vào việc cải cách hệ thống thuế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế và khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý thuế

Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý thuế sẽ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chống thất thu thuế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 1.1 Khái niệm và bản chất của thuế trong nền kinh tế thị trường 1.1 Khái niệm về thuế Thuế là một phần thu nhập mà mọi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước, người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại.2 Bản chất của thuế Bản chất của thuế được thể hiện ở những yếu tố sau: - Yếu tố chính trị: Thuế ra đời và tồn tại gắn liền với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước, được Nhà nước sử dụng như một công cụ tác động vào việc phát triển kinh tế - xã hội. - Yếu tố kinh tế: Thuế là một phần của nền kinh tế quốc dân tập trung vào ngân sách Nhà nước, thuế luôn luôn gắn chặt với sản xuất kinh doanh và nguồn thu từ thuế chỉ có thể ổn định trên cơ sở nền kinh tế được phát triển và hiệu quả. - Yếu tố pháp luật: Thu thuế luôn được thực thi bằng một hệ thống pháp luật chặt chẽ, có tính chất bắt buộc và đây cũng là tính chất đặc thù nhất của thuế.2 Chức năng của thuế trong nền kinh tế thị trường Hiện nay, hầu hết các nhà kinh tế cho rằng thuế có 2 chức năng chủ yếu: chức năng phân phối và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế.1 Thuế - Thực hiện phân phối thu nhập Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội, giảm bớt khoảng cách chênh lệch về mức sống, giảm bớt chênh lệch về các tầng lớp dân cư trong xã hội. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thuế - Điều tiết và ổn định nền kinh tế Bên cạnh việc huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước thì thuế còn được sử dụng như là công cụ để điều tiết nền kinh tế, qua đó khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, phù hợp với lợi ích xã hội.

Việc điều tiết và ổn định nền kinh tế của thuế gắn liền với vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước, Nhà nước sử dụng thuế để tác động vào nền kinh tế quốc dân.2 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế hiện đại Chính sách thuế phải bảo đảm các nguyên tắc hiệu quả, công bằng, linh hoạt và đơn giản, đây là những nguyên tắc cơ bản của hệ thống thuế hiện đại.3 Quản lý thuế hiện nay Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17 tháng 05 năm 2011 về phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế, giai đoạn 2011- 2020 với các mục tiêu chủ yếu sau: Xây dựng hệ thống thuế đồng bộ, công bằng, hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mức độ động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực và hiệu quả; Công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện.4 Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1 Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Ngày nay, hội nhập kinh tế đang là xu hướng tất yếu, trong đó xu thế tự do hóa thương mại, tự do hóa các yếu tố sản xuất và đặc biệt là tự do hóa đầu tư là xu hướng của nền kinh tế thế giới. Mức độ hội nhập kinh tế tùy thuộc vào trình độ phát triển và vị trí của từng nước trên trường quốc tế. Đối với các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nước đang phát triển thì mục tiêu tạo vị thế cạnh tranh mới và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là quan trọng.

Đối với các nước đang phát triển do thiếu vốn và công nghệ nên việc tiếp nhận đầu tư từ nguồn vốn FDI có vai trò quan trọng, vì: - FDI tạo nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế mà không trực tiếp làm tăng nợ nước ngoài. - FDI tạo điều kiện tiếp cận công nghệ sản xuất tiên tiến, kỹ thuật quản lý hiện đại. - FDI tạo điều kiện tiếp cận thị trường quốc tế. - FDI tạo điều kiện khai thác tốt hơn tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên, các ngành nghề có lợi thế so sánh, khuyến khích và năng cao hiệu quả đầu tư trong nước.

- FDI góp phần giải quyết lao động. - FDI tạo ra nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh những lợi ích trên, FDI cũng mang lại cho các nước đang phát triển một số tiêu cực nhất định: Do chạy theo mục tiêu lợi nhuận, nhà đầu tư nước ngoài chỉ đầu tư vào các ngành và vùng có nhiều thuận lợi, dễ tìm kiếm lợi nhuận, từ đó dẫn đến hệ quả là cơ cấu ngành và vùng của các nước đang phát triển thường xuyên bị phá vỡ, mất cân đối. Ngoài ra, nếu không có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên về công nghệ, các nước đang phát triển sẽ là nơi tiếp nhận máy móc thiết bị, công nghệ lạc hậu mà nước chủ đầu tư đang cần thay thế.

Đặc biệt, nếu thiếu một cơ chế giám sát chặt chẽ quá trình tuân thủ các luật thuế, các doanh nghiệp FDI sẽ lợi dụng để chuyển lợi nhuận về nước chủ đầu tư thông qua các hoạt động trả phí tiền bản quyền, trả phí lãi tiền vay từ công ty mẹ, trả phí dịch vụ tư vấn quản lý, tư vấn kỹ thuật và hoạt động chuyển giá,… nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đẩy các nước đang phát triển bị thất thu thuế nghiêm trọng và các hệ lụy khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò của chính sách thuế trong thu hút vốn FDI Chính sách tiếp nhận đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản nhất trong việc thu hút FDI, bao gồm: - Chính sách khuyến khích nhằm bảo đảm khả năng sinh lời cho các dự án FDI (chính sách thuế, chế độ khấu hao, trợ cấp đầu vào, quản lý ngoại hối, phí dịch vụ cơ sở hạ tầng, cơ chế cấp phép và hệ thống hành chính,…). - Chính sách tạo môi trường đầu tư ổn định, giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư của dự án FDI (chính sách ổn định về kinh tế, chính trị,…).1: Hệ thống khuyến khích của Chính phủ và tác động kỳ vọng Công cụ Tác động kỳ vọng a. Các khuyến khích đầu vào - Miễn giảm thuế nhập khẩu Trợ cấp cho các đầu vào nhập khẩu - Miễn thuế các thiết bị sản xuất Trợ cấp cho các đầu vào - Chính sách khấu hao nhanh Trợ cấp đối với các tài sản cố định - Trợ cấp đầu tư Trợ cấp cho việc hình thành vốn và - Chính sách tín dụng đào tạo con người - Hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu và Khuyến khích ứng dụng công nghệ triển khai cao b.

Các khuyến khích đầu ra - Trợ cấp xuất khẩu Thưởng cho việc xuất khẩu các đầu ra - Các cam kết duy trì thị trường Miễn thuế đối với lợi nhuận trong không kết hối ngoại tệ một thời kỳ cụ thể, tùy thuộc vào ngành nghề và địa bàn Thừa nhận sự độc quyền cho nhà đầu tư nước ngoài Cho phép các doanh nghiệp FDI giữ lại các khoản thu nhập bằng ngoại tệ Nguồn: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Thuế là công cụ thu hút vốn đầu tư, thực tế cho thấy, mục tiêu của nhà đầu tư là nhằm tối đa hóa lợi nhuận, trong khi đó, thuế lại tác động trực tiếp đến lợi nhuận làm ra, lợi nhuận còn lại của nhà đầu tư. Để thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư, Nhà nước cần khuyến khích tích lũy và tích tụ trong các đơn vị kinh doanh để tạo vốn đầu tư, cùng với chính sách khác, chính sách thuế phải được sử dụng một cách linh hoạt thông qua chế độ ưu đãi, miễn giảm, thuế suất hợp lý, việc thay đổi chính sách thuế của Nhà nước có thể ảnh hưởng đến quá trình đầu tư.3 Thuế và chính sách ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài rất quan tâm đến chính sách thuế khi quyết định đầu tư, nhất là khi các yếu tố cơ bản khác thuộc về môi trường đầu tư đã đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của họ. Chính phủ các nước đang phát triển thường đưa ra chính sách ưu đãi thuế nhằm mục đích khuyến khích phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư ngành nghề, địa bàn,… dưới các hình thức như sau: - Giảm thuế (tax reduction): Là việc áp dụng mức thuế suất thấp hơn mức thuế suất tiêu chuẩn (thường áp dụng đối với ngành nghề hoặc địa bàn được lựa chọn ưu đãi).

- Thời kỳ ưu đãi về thuế (tax holiday): Miễn và giảm thuế trực thu đối với các doanh nghiệp FDI trong một khoản thời gian nào đó, tùy thuộc vào ngành nghề và địa bàn đầu tư. Ưu đãi miễn, giảm thuế có thể toàn phần hoặc từng phần. Miễn thuế hoàn toàn trong một thời gian nhất định được gọi là miễn thuế toàn phần, còn chỉ một tỷ lệ phần trăm thu nhập chịu thuế bị đánh thuế được gọi miễn giảm thuế từng phần. Miễn, giảm thuế từng phần thường được áp dụng khi đã hết thời gian miễn thuế toàn phần hoặc miễn, giảm đối với một số thu nhập nhất định.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Miễn giảm thuế nhập khẩu và thuế GTGT: Khuyến khích các nhà đầu tư nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ cao; hoặc các nhà xuất khẩu đều được hưởng thuế suất 0% và được hoàn thuế GTGT. Chủ động ký kết hiệp định song phương tránh đánh thuế hai lần với các nước, nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài an tâm, mạnh dạn đầu tư. Các khuyến khích ưu đãi thuế khá rộng song không dàn trải cho tất cả dự án FDI mà mức độ, liều lượng ưu đãi luôn có sự chọn lọc, tùy theo từng loại dự án, đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế của Nhà nước. Thông thường để được hưởng các ưu đãi về thuế, đa số các dự án đầu tư phải đáp ứng được một trong các tiêu chuẩn như: Quy mô vốn đầu tư lớn; Có trình độ công nghệ kỹ thuật cao; Giải quyết nhiều lao động; Đầu tư vào địa bàn, lĩnh vực, ngành nghề cần khuyến khích đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ