Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "Chiến lược biển Việt Nam đến 2020" xác định kinh tế biển là ngành kinh tế mũi nhọn, trong đó ngành vận tải biển giữ vai trò huyết mạch. Tuy nhiên, lao động vận tải biển, đặc biệt là thuyền viên vận tải viễn dương (World-wide), phải sống và làm việc liên tục trong môi trường có tính chất đặc thù: không gian sinh hoạt và làm việc bó hẹp trong bốn bức tường của con tàu, chịu tác động đồng thời của các yếu tố vi khí hậu khắc nghiệt, tiếng ồn, rung lắc kéo dài 24/24 giờ suốt chuyến hành trình; chế độ dinh dưỡng thiếu cân đối (thiếu rau xanh, cạn kiệt vitamin và chất xơ sau 5–7 ngày bảo quản); điều kiện vi xã hội đồng giới nam, cách biệt hoàn toàn với gia đình và xã hội đất liền từ vài tuần đến hàng tháng.

Mặc dù ngành công nghiệp đóng tàu đã có những bước phát triển về kỹ thuật, song các yếu tố đặc thù về tổ chức lao động ca kíp, sự cô lập dài ngày và chế độ dinh dưỡng trên biển vẫn tồn tại. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào thuyền viên vận tải tuyến gần hoặc thuyền viên vận tải xăng dầu, trong khi dữ liệu toàn diện về điều kiện lao động, biến đổi sinh lý, cơ cấu bệnh tật, rối loạn chuyển hóa và sức khỏe tâm thần của thuyền viên vận tải viễn dương sau một chuyến hành trình dài ngày vẫn còn những khoảng trống cần được làm rõ. Đồng thời, việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp đào tạo kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho lực lượng này cũng là vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành Y tế công cộng và Y học biển Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án được triển khai nhằm thực hiện ba mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định thực trạng điều kiện lao động của thuyền viên làm việc trên các tàu vận tải viễn dương Việt Nam năm 2015 - 2018.
  2. Xác định thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật, một số bệnh lý có tính chất nghề nghiệp và các yếu tố liên quan của đối tượng thuyền viên vận tải viễn dương Việt Nam.
  3. Đánh giá kết quả giải pháp can thiệp bằng đào tạo kiến thức, kỹ năng thực hành về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho đối tượng thuyền viên vận tải viễn dương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Điều kiện môi trường lao động và sinh hoạt trên các tàu vận tải viễn dương.
    • Thuyền viên làm việc trên các tàu vận tải viễn dương của Việt Nam (khảo sát cắt ngang thực trạng sức khỏe trên 400 thuyền viên; theo dõi dọc biến đổi sức khỏe trước và sau hành trình trên 230 thuyền viên; can thiệp giáo dục đào tạo sức khỏe trên 115 thuyền viên).
  • Phạm vi không gian: Các tàu vận tải viễn dương thuộc các doanh nghiệp vận tải biển hàng đầu Việt Nam (như Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam - VOSCO, Công ty Cổ phần Vận tải và Thuê tàu biển Việt Nam - VITRANSCHART chi nhánh Hải Phòng) và Viện Y học Biển Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu được thu thập và thực hiện trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018 (nghiệm thu giai đoạn 2019 - 2020).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm nội dung chính:

  1. Về điều kiện môi trường lao động và các yếu tố vật lý, hóa học trên tàu:

    • Nhiệt độ buồng máy và vi khí hậu: Các nghiên cứu của Trần Thị Quỳnh Chi, Nguyễn Thị Hải Hà, Lê Hoàng Lan, Nguyễn Trường Sơn, Bogdan Jaremin, Sigurd W. ghi nhận nhiệt độ buồng máy thường xuyên ở mức cao, có thể lên tới 40°C, tạo ra sự chênh lệch nhiệt độ lớn (5–10°C) giữa buồng máy với các khu vực khác và giữa trong tàu với ngoài boong, gây áp lực lên chức năng điều nhiệt của cơ thể.
    • Tiếng ồn và rung lắc: Nghiên cứu của Lương Xuân Tuyến trên 238 thuyền viên ghi nhận tổn thương giảm sức nghe rõ rệt ở nhóm có tuổi nghề trên 6 năm làm việc tại buồng máy, mức ồn tại cảng khi chỉ chạy máy đèn đã đạt mức ≥ 85 dBA. Bogdan Jaremin, Bùi Thị Hà, Nguyễn Trường Sơn chỉ ra tác động phối hợp hiệp đồng giữa tiếng ồn và rung xóc tần số thấp làm rối loạn hệ tim mạch, gây hội chứng say do chuyển động (Motion Sickness).
    • Yếu tố hóa học, bức xạ: Bùi Thị Hà chỉ ra nồng độ hơi xăng dầu trên tàu dầu vượt 4 lần tiêu chuẩn vệ sinh cho phép; Baur X., Yu F., Poschadel B. nhấn mạnh tác động của chất hun trùng bảo quản hàng hóa, khói tàu; Allen P., Carolyn nghiên cứu ảnh hưởng của sóng siêu cao tần, bức xạ radar đến thần kinh và suy giảm thể lực của thủy thủ.
    • Vệ sinh môi trường: Eilif Dahl, Richard Pougnet, Nguyễn Trường Sơn phản ánh tình trạng khó khăn trong việc kiểm soát côn trùng, động vật truyền bệnh (công tác 3 diệt: diệt chuột, diệt gián, diệt ruồi muỗi) trong không gian tàu chật hẹp.
  2. Về điều kiện dinh dưỡng, vi xã hội và tâm lý:

    • Dinh dưỡng: Sanne Fribo Moller Pedersen, Stefania Scuri, Antonio Roberto Abaya, Nguyễn Hoàng Việt Đức, Nguyễn Thị Hải Hà chỉ ra khẩu phần ăn trên tàu mất cân đối nghiêm trọng (giàu đạm, mỡ, đường nhưng thiếu rau xanh, vitamin C, B1, B12 và chất xơ do rau hỏng sau 5–7 ngày bảo quản lạnh), dẫn đến tỷ lệ cao mắc táo bón, trĩ và rối loạn chuyển hóa. Trần Thị Quỳnh Chi chỉ ra tiêu hao năng lượng của thuyền viên say sóng (6,52 Kcal/phút) cao hơn nhiều so với thuyền viên không say sóng (2,05 Kcal/phút). Dominique Jegaden, Myriam Rio (2016), Griffin M.J. ghi nhận sự sụt giảm trọng lượng cơ thể rõ rệt sau chuyến đi.
    • Vi xã hội và tâm lý: Andrew P. Smith ghi nhận trên 90% thuyền viên bị rối loạn giấc ngủ, 80% mệt mỏi; Đỗ Thị Hải ghi nhận tỷ lệ trầm cảm ở thuyền viên vận tải xăng dầu là 10,33% và tăng lên 19,25% sau 1 năm hành trình.
  3. Về cơ cấu bệnh tật và các bệnh có tính chất nghề nghiệp:

    • Quốc tế: Bogdan Jaremin nghiên cứu trên 3.000 thuyền viên Ba Lan ghi nhận chỉ 32,82% có sức khỏe tốt, 42,97% mắc bệnh mạn tính (rối loạn thần kinh chức năng 15,67%, tăng huyết áp 9,27%). V.Kharchenko (2013) tổng hợp trên 655 thuyền viên thuộc 50 quốc gia thấy 32% phải xin tư vấn y tế/chuyển viện (bệnh tiêu hóa 32%, chấn thương 22%). Nghiên cứu của Đại học Tokyo trên thuyền viên Philippines (1998–2002) chỉ ra bệnh tiêu hóa chiếm 30%, tuần hoàn chiếm 10%. Seyed Khorsow Tayebati cùng cộng sự chỉ ra trên 60% thuyền viên có rối loạn chức năng và bệnh lý.
    • Trong nước: Nguyễn Thị Ngân và Nguyễn Trường Sơn (2004) ghi nhận bệnh tuần hoàn chiếm 40,60% (tăng huyết áp chiếm 63,54% trong nhóm tuần hoàn, tương ứng 25,8% toàn mẫu; tỷ lệ tăng huyết áp chung là 34,14%). Nguyễn Thị Hải Hà, Bùi Thị Hà, Nguyễn Trường Sơn (2002) ghi nhận tỷ lệ rối loạn điện tâm đồ lên tới 54–56%. Bùi Thị Hà nghiên cứu trên thuyền viên tàu dầu ghi nhận rối loạn chuyển hóa lipid 82,05%, đái tháo đường 5,98%.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống dữ liệu khoa học về:

  • Đánh giá có hệ thống điều kiện lao động thực tế (vi khí hậu, ồn, rung lắc, khẩu phần ăn, lối sống) trên đội tàu vận tải viễn dương trọng tải lớn của Việt Nam.
  • Khảo sát toàn diện mô hình bệnh tật, chỉ số thể lực, huyết áp, lipid máu, glucose máu và hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn chuẩn hóa trên cỡ mẫu thuyền viên viễn dương.
  • Đo lường mức độ biến đổi các chỉ số sinh học, thính lực, loại hình thần kinh (Eysenck), khả năng tập trung, tư duy và mức độ trầm cảm (Beck) của cùng một nhóm thuyền viên trước và sau chuyến hải trình dài ngày.
  • Thiết kế, triển khai và đánh giá hiệu quả can thiệp của mô hình đào tạo kiến thức, kỹ năng thực hành chăm sóc sức khỏe ban đầu cho thuyền viên viễn dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Phân loại cường độ lao động và giới hạn vi khí hậu: Áp dụng chỉ số Yaglou / Chỉ số Tam Cầu (WBGT) và quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) (giới hạn nhiệt độ lao động vừa trong 8 giờ liên tục không vượt quá 26,7°C).
  • Phân loại bệnh tật: Sử dụng Bảng phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10 (ICD-10).
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán Hội chứng chuyển hóa (HCCH): Dựa trên tiêu chuẩn của Chương trình Giáo dục Cholesterol Quốc gia Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành (NCEP-ATP III).
  • Đánh giá tâm lý - thần kinh:
    • Test Eysenck xác định loại hình thần kinh.
    • Bảng trị số tương quan đánh giá khả năng tập trung chú ý và năng lực tư duy.
    • Thang đo trầm cảm Beck (Beck Depression Inventory) phân loại mức độ trầm cảm.
  • Khung pháp lý quốc tế và quốc gia: Công ước Lao động Hàng hải (MLC 2006), Công ước STCW 1978/2010, Hướng dẫn Y tế Quốc tế cho Tàu biển (IMGS - WHO), Quyết định số 22/2017/QĐ-BYT của Bộ Y tế về tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp dịch tễ học mô tả và can thiệp:

  • Thiết kế nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Đánh giá điều kiện môi trường lao động, sinh hoạt, khẩu phần dinh dưỡng và thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật trên mẫu $n = 400$ thuyền viên viễn dương.
    2. Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc (trước - sau hành trình): Đánh giá sự biến đổi các chỉ số sinh lý, sinh hóa, thính lực, tâm thần kinh và tỷ lệ bệnh lý trên $n = 230$ thuyền viên trước khi rời cảng và ngay sau khi kết thúc chuyến hành trình trên biển.
    3. Nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khỏe: Thiết kế thử nghiệm có so sánh trước - sau can thiệp trên $n = 115$ thuyền viên thông qua chương trình đào tạo lý thuyết và huấn luyện kỹ năng thực hành tự chăm sóc, xử trí cấp cứu y tế.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Đo đạc môi trường: Đo vi khí hậu, đo mức ồn tương đương (dBA), đo độ rung lắc tại các vị trí trên tàu ở hai trạng thái: khi tàu neo đậu tại bến và khi đang hành trình trên biển.
  • Khảo sát dinh dưỡng và lối sống: Phương pháp ghi chép khẩu phần ăn 24 giờ, tính toán năng lượng (Kcal/ngày/thuyền viên) và cơ cấu thành phần protid, lipid, glucid; phiếu điều tra thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia, tập luyện thể dục thể thao.
  • Khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng:
    • Đo nhân trắc (chiều cao, cân nặng, BMI, chu vi vòng eo).
    • Đo mạch, huyết áp động mạch theo quy trình chuẩn.
    • Ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo.
    • Đo thính lực đường khí tại các dải tần số âm thanh.
    • Xét nghiệm hóa sinh máu: định lượng nồng độ Glucose, Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C máu lúc đói.
  • Đánh giá tâm lý: Sử dụng bộ câu hỏi chuẩn hóa Eysenck, Beck và bảng trắc nghiệm chú ý - tư duy.
  • Xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê bằng phần mềm y sinh học chuyên dụng; tính toán tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sự khác biệt bằng các test thống kê thích hợp, phân tích tương quan giữa tuổi đời, tuổi nghề với huyết áp và các rối loạn chuyển hóa; áp dụng các biện pháp kiểm soát sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên. Nghiên cứu tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành về vận tải biển, đặc điểm đội tàu và thuyền viên vận tải viễn dương Việt Nam (tập trung vào các đơn vị nòng cốt như VOSCO với đội tàu Supramax 56.472 tấn, Handysize, tàu chở dầu 47.000 tấn; VITRANSCHART với 13 tàu chở hàng bách hóa). Tác giả phân tích chi tiết các nhóm yếu tố tác hại nghề nghiệp:

  • Vi khí hậu và nhiệt độ buồng máy (tiêu chuẩn Yaglou, ILO).
  • Các yếu tố vật lý: tiếng ồn tần số thấp (<300 Hz), tần số trung bình (300–1000 Hz), tần số cao (>1000 Hz); rung chuyển tần số rất thấp (<2 Hz gây say sóng), tần số thấp (2–20 Hz), tần số cao (20–1000 Hz gây rung chuyển nghề nghiệp); sóng điện từ và radar.
  • Yếu tố hóa học (hơi xăng dầu, khí hun trùng) và sinh học (ruồi, muỗi, chuột, gián).
  • Điều kiện vi xã hội đồng giới, căng thẳng tình dục, nguy cơ bệnh lây qua đường tình dục (STD), chế độ làm việc đi ca (2 ca/ngày, 4 giờ/ca) gây biến đổi nhịp sinh học.
  • Vấn đề dinh dưỡng trên biển và công tác chăm sóc sức khỏe thuyền viên theo các công ước quốc tế (STCW, MLC 2006, IMGS) cùng sự hình thành mạng lưới Y học biển tại Việt Nam.
Bảng 1.1: Giới hạn chỉ số Yaglou theo cường độ lao động (Trích dẫn từ Chương 1) Lao động nhẹ (°C) Lao động vừa (°C) Lao động nặng (°C)
8 giờ lao động liên tục 30,0 26,7 25,0
50% lao động và 50% nghỉ 31,4 29,4 27,9
25% lao động và 75% nghỉ 33,2 31,4 30,0

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu, thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang ($n = 400$), theo dõi dọc trước - sau hành trình ($n = 230$) và nghiên cứu can thiệp ($n = 115$). Tác giả thiết lập hệ thống biến số nghiên cứu bao gồm:

  • Nhóm biến số điều kiện lao động: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, tiếng ồn (dBA), mức rung lắc, định lượng khẩu phần dinh dưỡng.
  • Nhóm biến số thể lực và sinh lý: tuổi đời, tuổi nghề, phân bố chức danh (sỹ quan boong, sỹ quan máy, thuyền viên boong, thuyền viên máy, phục vụ), BMI, vòng eo, mạch, huyết áp tâm thu (HATT), huyết áp tâm trương (HATTr), biến đổi điện tâm đồ.
  • Nhóm biến số hóa sinh: Glucose máu, Cholesterol toàn phần, Triglycerid, HDL-C, LDL-C, tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH.
  • Nhóm biến số thần kinh - tâm lý: thính lực đồ, loại hình thần kinh (Eysenck), điểm số chú ý, khả năng tư duy (Bảng 2.1), mức độ trầm cảm theo thang Beck (Bảng 2.2).
  • Nhóm biến số đánh giá can thiệp: tỷ lệ trả lời đúng kiến thức bệnh nghề nghiệp, bệnh đặc thù và tỷ lệ đạt kỹ năng thực hành tự chăm sóc sức khỏe.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và điều tra dịch tễ học, được chia thành bốn mảng nội dung chính:

1. Đặc điểm điều kiện lao động và sinh hoạt trên tàu vận tải viễn dương

  • Môi trường vật lý: Tiếng ồn và độ rung lắc khi tàu hành trình trên biển tăng cao rõ rệt so với khi tàu neo đậu tại bến (Bảng 3.2, Bảng 3.3). Khu vực buồng máy chịu tác động nặng nề nhất về cả tiếng ồn (>85 dBA) và nhiệt độ vi khí hậu (Bảng 3.1).
  • Điều kiện dinh dưỡng và sinh hoạt: Khẩu phần ăn trung bình hàng ngày của thuyền viên mất cân đối (Bảng 3.5, Bảng 3.6), tỷ lệ chế độ ăn chưa hợp lý cao do thiếu rau xanh và chất xơ (Bảng 3.7). Thói quen hút thuốc lá (Bảng 3.8), uống rượu (Bảng 3.9) và tỷ lệ thiếu tập luyện thể lực (Bảng 3.10) chiếm tỷ lệ đáng kể trong đoàn thuyền viên.
Bảng tổng hợp các nhóm số liệu khảo sát tại Chương 3 Số lượng mẫu ($n$) Các chỉ tiêu / Bệnh lý khảo sát chính Kết quả / Xu hướng ghi nhận
Đặc điểm đối tượng & Thể lực (Bảng 3.11 - 3.16) 400 Tuổi đời, tuổi nghề, cấp bậc, tỷ lệ vượt ngưỡng BMI, vòng eo Thể lực tăng tiếp cận chuẩn khu vực; tỷ lệ thừa cân, béo bụng gia tăng theo tuổi nghề
Sinh lý, Tuần hoàn & Hóa sinh (Bảng 3.17 - 3.21) 400 Tần số mạch, HATT, HATTr, ĐTĐ, Glucose, Lipid máu Tương quan thuận giữa tuổi đời/tuổi nghề với huyết áp; tỷ lệ rối loạn lipid máu và glucose máu cao
Cơ cấu bệnh tật & HCCH (Bảng 3.23 - 3.40) 400 Bệnh chung, bệnh nghề nghiệp, THA, hô hấp, HCCH, táo bón Nhóm tuần hoàn, tiêu hóa, chuyển hóa chiếm ưu thế; HCCH liên quan chặt với tuổi nghề, rượu, ăn uống
Biến đổi sau hành trình (Bảng 3.42 - 3.48) 230 Glucose, Lipid, thính lực, loại hình thần kinh, trầm cảm Beck Tăng tỷ lệ rối loạn đường máu, giảm sức nghe, tăng điểm trầm cảm, giảm độ tập trung và tư duy
Kết quả can thiệp (Bảng 3.49 - 3.54) 115 Kiến thức bệnh nghề nghiệp, kỹ năng thực hành tự chăm sóc Tỷ lệ kiến thức đúng và kỹ năng thực hành đạt tăng lên rõ rệt sau can thiệp đào tạo

2. Thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật và các yếu tố liên quan ($n = 400$)

  • Tỷ lệ mắc bệnh chung phân bố khác biệt theo nhóm nghề nghiệp (bộ phận máy có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn bộ phận boong và phục vụ) và tăng dần theo thâm niên tuổi nghề (Bảng 3.24, Bảng 3.25).
  • Tỷ lệ tăng huyết áp có mối tương quan thuận rõ rệt với tuổi nghề (Bảng 3.26, Hình 3.3). Các rối loạn điện tâm đồ thường gặp gồm loạn nhịp xoang, nhịp nhanh xoang, tăng gánh thất trái (Bảng 3.29, Bảng 3.30, Hình 3.4).
  • Tỷ lệ mắc Hội chứng chuyển hóa (Bảng 3.32) có mối liên quan có ý nghĩa với thâm niên tuổi nghề (Bảng 3.33), thói quen uống rượu (Bảng 3.34), hút thuốc (Bảng 3.35), lười vận động thể lực (Bảng 3.36) và chế độ ăn thiếu cân đối (Bảng 3.39).
  • Rối loạn sức nghe tập trung chủ yếu ở nhóm thuyền viên làm việc tại buồng máy (Bảng 3.41).

3. Ảnh hưởng của hành trình trên biển đối với sức khỏe thuyền viên ($n = 230$)

  • Sau chuyến hành trình dài ngày, hàm lượng Glucose và Lipid máu có sự biến đổi tiêu cực, tỷ lệ rối loạn đường máu gia tăng (Bảng 3.42, Bảng 3.43, Hình 3.11).
  • Trạng thái tâm - thần kinh ghi nhận sự chuyển dịch về loại hình thần kinh qua test Eysenck (Bảng 3.44), khả năng tập trung chú ý và năng lực tư duy suy giảm (Hình 3.9, Hình 3.10).
  • Tỷ lệ trầm cảm đánh giá theo thang Beck tăng lên rõ rệt sau chuyến đi (Bảng 3.48), cùng với sự gia tăng tỷ lệ suy giảm thính lực (Bảng 3.47, Hình 3.12) và tỷ lệ mắc một số bệnh tim mạch (Bảng 3.46).

4. Kết quả giải pháp can thiệp giáo dục sức khỏe ($n = 115$)

  • Sau khi tham gia chương trình đào tạo, tỷ lệ thuyền viên có kiến thức đúng về các bệnh có tính chất nghề nghiệp và bệnh đặc thù đi biển tăng cao so với trước can thiệp (Bảng 3.49, Bảng 3.50, Bảng 3.51).
  • Kỹ năng thực hành đạt về tự chăm sóc sức khỏe, sơ cấp cứu ban đầu, xử trí tai nạn và bệnh tật thông thường trên biển được cải thiện toàn diện (Bảng 3.52, Bảng 3.53, Bảng 3.54).

Chương 4: Bàn luận

Chương Bàn luận đối chiếu các phát hiện của luận án với các nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Về điều kiện lao động và sinh hoạt: Khẳng định môi trường buồng máy trên tàu viễn dương Việt Nam vẫn tồn tại các yếu tố bất lợi vượt chuẩn vệ sinh cho phép (nhiệt độ, tiếng ồn, rung lắc). Tác giả so sánh điều kiện dinh dưỡng trên tàu với các nghiên cứu của Sanne Fribo Moller Pedersen, Stefania Scuri, chỉ ra nguyên nhân thiếu rau xanh và vitamin là thách thức mang tính cố hữu của vận tải biển dài ngày.
  • Về cơ cấu bệnh tật và các bệnh có tính chất nghề nghiệp: Phân tích sự tương đồng giữa kết quả nghiên cứu với các công bố của Bogdan Jaremin (Ba Lan), Eilif Dahl (châu Âu) và Nguyễn Thị Ngân, Bùi Thị Hà (Việt Nam) về sự chiếm ưu thế của bệnh tim mạch (tăng huyết áp, rối loạn điện tâm đồ), bệnh tiêu hóa (táo bón, trĩ, viêm dạ dày) và hội chứng chuyển hóa. Luận án làm rõ cơ chế tương tác giữa thói quen ăn uống nhiều đạm/mỡ, ít vận động, căng thẳng thần kinh với sự phát sinh các bệnh lý mạn tính.
  • Về biến đổi sức khỏe sau hành trình: Bàn luận về tác động của sự cô lập vi xã hội, chế độ trực ca, sự thay đổi múi giờ và rung xóc liên tục đối với sự gia tăng điểm số trầm cảm (Beck), suy giảm chú ý - tư duy và suy giảm thính lực, phù hợp với các nhận định của Andrew P. Smith, Đỗ Thị Hải.
  • Về hiệu quả của giải pháp can thiệp: Khẳng định tính khả thi và sự cần thiết của mô hình đào tạo y học biển cho thuyền viên và sỹ quan boong nhằm thay thế chức danh bác sỹ trên tàu, phù hợp với xu thế chuyển đổi của các quốc gia phương Tây từ sau năm 1980 và đáp ứng yêu cầu của Công ước STCW, MLC 2006.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Cung cấp bức tranh dịch tễ học toàn diện, cập nhật về điều kiện môi trường lao động, dinh dưỡng, lối sống và thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật của thuyền viên vận tải viễn dương Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế biển.
  • Xác lập bằng chứng khoa học về mối liên quan có ý nghĩa giữa thâm niên đi biển (tuổi nghề), chế độ dinh dưỡng mất cân đối, lối sống với tỷ lệ mắc Tăng huyết áp, Hội chứng chuyển hóa và các rối loạn điện tâm đồ ở người đi biển.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm sự suy giảm có ý nghĩa thống kê về chức năng tâm thần kinh (tăng mức độ trầm cảm theo thang Beck, giảm khả năng tập trung chú ý và tư duy), chức năng thính giác và rối loạn chuyển hóa đường/lipid máu của thuyền viên sau một chuyến hành trình dài ngày trên biển.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp ứng dụng

  • Chứng minh hiệu quả rõ rệt của mô hình can thiệp đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc sức khỏe, cấp cứu ban đầu cho lực lượng thuyền viên viễn dương.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho Bộ Y tế, Cục Hàng hải Việt Nam và các doanh nghiệp vận tải biển (như VOSCO, VITRANSCHART) trong việc:
    • Cải tiến quy trình khám tuyển, khám sức khỏe định kỳ trước mỗi chuyến đi biển theo Quyết định 22/2017/BYT.
    • Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý, bổ sung vi chất và chất xơ, cải thiện điều kiện sinh hoạt và rèn luyện thể lực trên tàu.
    • Chuẩn hóa chương trình đào tạo y học biển bắt buộc cho sỹ quan boong, nâng cao năng lực ứng phó y tế tại chỗ kết hợp hệ thống tư vấn y tế từ xa (Telemedicine).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào lực lượng thuyền viên thuộc các công ty vận tải biển lớn tại khu vực phía Bắc (trọng tâm là Hải Phòng), chưa bao phủ toàn bộ các doanh nghiệp vận tải biển tư nhân quy mô nhỏ trên toàn quốc.
  • Việc theo dõi dọc sức khỏe thuyền viên sau hành trình ($n = 230$) bị giới hạn theo từng đợt tàu cập cảng, thời gian hành trình thực tế giữa các tàu có sự dao động phụ thuộc vào tuyến hàng hải quốc tế.
  • Các can thiệp dinh dưỡng thực tế trên tàu chưa được triển khai đồng bộ ở quy mô can thiệp cộng đồng sâu do phụ thuộc vào năng lực cung ứng và bảo quản thực phẩm của từng chủ tàu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu theo dõi dọc thuần tập nhiều năm trên đoàn thuyền viên để đánh giá biến thiên bệnh tật mạn tính và tuổi thọ nghề nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu về các giải pháp công nghệ bảo quản rau tươi, thực phẩm giàu vi chất và thực đơn dinh dưỡng chuẩn hóa chuyên biệt cho tàu viễn dương chạy tuyến dài ngày.
  • Hoàn thiện và mở rộng mô hình đào tạo y học biển ứng dụng công nghệ mô phỏng và phát triển hệ thống hỗ trợ y tế từ xa (Telemedicine) kết nối trực tiếp giữa các tàu viễn dương với Viện Y học Biển Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho nhiều đối tượng trong ngành y tế và hàng hải:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Y tế công cộng, Y học lao động, Y học biển: Tham khảo phương pháp luận thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa mô tả cắt ngang, theo dõi dọc trước - sau hành trình và nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khỏe; bộ công cụ khảo sát tâm lý (Beck, Eysenck, bảng tư duy - chú ý) và tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH trên đối tượng lao động đặc thù.
  • Các nhà quản lý y tế và cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Y tế, Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng hải): Sử dụng các số liệu thực chứng để rà soát, bổ sung danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm, hoàn thiện tiêu chuẩn khám tuyển sức khỏe đi biển và quy chế quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử cho thuyền viên.
  • Chủ tàu và các công ty vận tải biển (VOSCO, VITRANSCHART...): Ứng dụng khung đào tạo kỹ năng sơ cấp cứu, tổ chức chế độ ăn uống, sinh hoạt, chống ồn và rung lắc nhằm bảo vệ sức khỏe, kéo dài tuổi nghề cho lực lượng thuyền viên viễn dương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao thuyền viên vận tải viễn dương lại có nguy cơ cao mắc hội chứng chuyển hóa và rối loạn lipid máu?

Thuyền viên viễn dương đối mặt với nhiều yếu tố nguy cơ kết hợp: khẩu phần ăn trên tàu dài ngày thường dư thừa đạm và mỡ nhưng lại thiếu hụt nghiêm trọng rau xanh, hoa quả tươi và chất xơ (do rau xanh bảo quản trong hầm lạnh sau 5–7 ngày bị biến chất và cạn kiệt vitamin); không gian sinh hoạt chật hẹp dẫn đến ít vận động thể lực; cùng với tỷ lệ hút thuốc lá, uống rượu bia và căng thẳng tâm lý thường xuyên trong môi trường cô lập.

2. Môi trường lao động buồng máy trên tàu viễn dương tác động như thế nào đến thính lực của thuyền viên?

Khu vực buồng máy là nơi tập trung các động cơ chính và máy phát điện hoạt động liên tục suốt ngày đêm. Mức ồn tại đây thường xuyên vượt ngưỡng tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (≥ 85 dBA), kết hợp với rung chuyển cơ học tần số cao tạo nên tác động hiệp đồng. Tiếp xúc kéo dài từ 5–10 năm (đặc biệt ở nhóm tuổi nghề trên 6 năm) dẫn đến tổn thương ốc tai và làm suy giảm sức nghe rõ rệt ở thuyền viên máy.

3. Những biến đổi tâm thần kinh nào xuất hiện ở thuyền viên sau một chuyến hải trình dài ngày?

Dưới tác động của sự cách biệt hoàn toàn với đất liền, xa gia đình, môi trường vi xã hội đồng giới nam đơn điệu và chế độ làm việc đi ca nghiêm ngặt, sau một chuyến hành trình, thuyền viên có sự chuyển dịch loại hình thần kinh (test Eysenck), suy giảm khả năng tập trung chú ý, giảm năng lực tư duy và gia tăng tỷ lệ cũng như mức độ trầm cảm đánh giá qua thang đo Beck.

4. Giải pháp can thiệp nào được luận án chứng minh là mang lại hiệu quả thiết thực?

Luận án đã chứng minh giải pháp can thiệp bằng chương trình đào tạo cập nhật kiến thức y học biển và huấn luyện kỹ năng thực hành tự chăm sóc sức khỏe, sơ cấp cứu ban đầu cho thuyền viên mang lại hiệu quả rõ rệt. Tỷ lệ thuyền viên có kiến thức đúng về bệnh nghề nghiệp, bệnh đặc thù đi biển và kỹ năng thực hành xử trí tai nạn, bệnh tật tại chỗ tăng lên đáng kể sau can thiệp, đáp ứng xu hướng thay thế chức danh bác sỹ trên tàu bằng sỹ quan boong được huấn luyện y tế theo chuẩn quốc tế.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Bảo Nam đã phản ánh một cách khoa học và hệ thống thực trạng điều kiện lao động khắc nghiệt, chế độ dinh dưỡng mất cân đối và gánh nặng bệnh tật đặc thù (tăng huyết áp, hội chứng chuyển hóa, giảm thính lực, rối loạn tâm thần kinh) của thuyền viên vận tải viễn dương Việt Nam. Đồng thời, công trình khẳng định rõ rệt tác động tiêu cực của chuyến hành trình trên biển đối với sức khỏe sinh học và tâm lý của người đi biển. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng thực tiễn vững chắc chứng minh hiệu quả của mô hình can thiệp đào tạo kiến thức, kỹ năng y tế ban đầu, đóng góp quan trọng cho công tác chăm sóc và nâng cao sức khỏe lao động ngành hàng hải Việt Nam.