HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LUYỆN THỊ HÀ THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TỚI SỨC KHỎE CỦA CÔNG NHÂN MAY CÔNG TY TNHH SMART SHIRTS BẮC GIANG NĂM 2016 Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Châu Thùy NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Luyện Thị Hà i c LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Châu Thùy - Giảng viên bộ môn Công nghệ Môi trường, Khoa Môi trường, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Công nghệ môi trường, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Bs.CKII Đặng Thanh Minh - Giám đốc, Bs.
CKI Lâm Văn Tuấn - Phó Giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc Giang, những người luôn dành cho tôi sự quan tâm và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lãnh đạo và phòng quản lý nhân sự Công ty TNHH SMARTS SHIRT Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Luyện Thị Hà ii c MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ, hình. vii Trích yếu luận văn.
viii Thesis abtract. Tính cấp thiết của đề tài. Giả thuyết khoa học. Mục tiêu nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi thời gian. Phạm vi không gian. Những đóng góp mới của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Tổng quan về ngành công nghiệp dệt may tại Việt Nam. Tình hình xuất, nhập khẩu ngành dệt may Việt Nam. Năng lực sản xuất của một số doanh nghiệp dệt may.
Thực trạng áp dụng công nghệ trong ngành công nghiệp dệt may. Môi trường, điều kiện lao động ngành công nghiệp dệt may. Tổng quan các nghiên cứu về sức khỏe, bệnh tật của người lao động ngành dệt may. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.
Tình hình nghiên cứu ở trong nước. Tổng quan các nghiên cứu về ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường lao động tới sức khỏe người lao động. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin. Phương pháp chọn cỡ mẫu nghiên cứu điều tra.
Phương pháp đo đạc môi trường lao động. Phương pháp khảo sát tình trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật. Phương pháp phân tích số liệu và xử lý thông tin. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Đặc điểm sản xuất và điều kiện nhà xưởng của công ty. Đặc điểm sản xuất:. Đặc điểm về điều kiện nhà xưởng và môi trường lao động. Thực trạng một số yếu tố môi trường lao động tại công ty TNHH Smart Shirts Bắc Giang.
Thực trạng môi trường lao động tại chuyền may. Thực trạng môi trường lao động tại khu vực nhà lông. Thực trạng môi trường lao động tại khu vực chuyền thêu. Thực trạng sức khỏe người lao động của công ty TNHH Smart Shirts Bắc Giang từ năm 2015-2017.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Phân loại sức khỏe, bệnh tật qua khám. Ảnh hưởng một số yếu tố môi trường lao động tới sức khỏe của người lao động. Bệnh lý về chức năng hô hấp.
Bệnh lý cơ xương khớp. Suy giảm thị lực. Triệu chứng đau đầu. Kết luận và kiến nghị.
60 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động BHLĐ Bảo hộ lao động BPB Bụi phổi bông BNN Bệnh nghề nghiệp BYT Bộ Y tế CBCNV Cán bộ công nhân viên CN Công nhân CNHH Chức năng hô hấp CS Cộng sự CSSK Chăm sóc sức khỏe CSSKND Chăm sóc sức khỏe nhân dân KHKT Khoa học kỹ thuật KHMT & PTBV Khoa học Môi trường và Phát triển bền vững MTLĐ Môi trường lao động NC Nghiên cứu NLĐ Người lao động SGCNHH Suy giảm chức năng hô hấp SL Số lượng STT Số thứ tự TCCP Tiêu chuẩn cho phép TCVSCP Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNLĐ Tai nạn lao động WHO World Health Organization/Tổ chức Y tế Thế giới v c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng tóm tắt năng lực của một số công ty dệt may. Môi trường lao động tại chuyền may. Môi trường lao động tại nhà lông.
Môi trường lao động tại chuyền thêu. Bệnh lý về CNHH tại 03 chuyền nghiên cứu. Bệnh lý về CNHH tại nhà lông. Bệnh lý về CNHH tại chuyền may.
Bệnh lý cơ xương khớp tại 03 khu vực nghiên cứu. Bệnh lý cơ xương khớp tại chuyền thêu. Bệnh lý cơ xương khớp tại chuyền may. Suy giảm thị lực tại 03 khu vực nghiên cứu.
Suy giảm thị lực tại chuyền may. Suy giảm thị lực tại chuyền thêu. Triệu chứng đau đầu tại 03 khu vực nghiên cứu. Triệu chứng đau đầu tại chuyền may.
Triệu chứng đau đầu tại chuyền thêu. Triệu chứng đau đầu tại nhà lông. 58 vi c DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH Biểu đồ 2. Giá trị xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam.
Nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu dệt may. Thực trạng tỷ lệ lao động theo giới tính. Thực trạng phân loại sức khỏe ở lao động nữ. Thực trạng phân loại sức khỏe ở lao động nam.
Thực trạng tỷ lệ lao động phân theo nhóm tuổi. Thực trạng phân loại sức khỏe ở nhóm tuổi dưới 30. Thực trạng phân loại sức khỏe ở nhóm tuổi trên 30. Phân loại sức khỏe của công nhân tại chuyền may.
Phân loại sức khỏe của công nhân tại nhà lông. Phân loại sức khỏe của công nhân tại chuyền thêu. Thực trạng bệnh lý cơ xương khớp tại chuyền may. Thực trạng bệnh lý cơ xương khớp tại nhà lông.
Thực trạng bệnh lý cơ xương khớp tại chuyền thêu. Thực trạng về triệu chứng chức năng hô hấp tại chuyền may. Thực trạng về thị lực tại chuyền may. Thực trạng về thị lực tại nhà lông.
Thực trạng về thị lực tại chuyền thêu. Thực trạng về triệu chứng đau đầu tại chuyền may. Thực trạng về triệu chứng đau đầu tại nhà lông. Thực trạng về triệu chứng đau đầu tại chuyền thêu.
Sơ đồ tuyển chọn công nhân trong nghiên cứu. Quy trình sản xuất của công ty. 28 vii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Luyện Thị Hà Tên luận văn: Thực trạng và ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường lao động tới sức khỏe của công nhân may công ty TNHH SMART SHIRTS Bắc Giang năm 2016. Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng một số yếu tố môi trường lao động của công ty TNHH SMART SHIRTS Bắc Giang.
Tìm hiểu thực trạng sức khỏe của công nhân may công ty TNHH SMART SHIRTS Bắc Giang. Đánh giá mối liên quan giữa một số yếu tố môi trường lao động và sức khỏe người lao động của công nhân may công ty TNHH SMARTS SHIRT Bắc Giang. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra, thu thập thông tin. Phương pháp chọn cỡ mẫu nghiên cứu điều tra.
Phương pháp đo đạc môi trường lao động Phương pháp khảo sát tình trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin. Kết quả chính và kết luận Công ty TNHH Smart Shirts Bắc Giang là công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài với hơn 600 lao động với quy trình sản xuất gồm nhiều công đoạn khác nhau với quy mô lớn, sản lượng khoảng 30000 sản phẩm/tháng. Do được xây mới hoàn toàn và sản phẩm chủ yếu xuất khẩu đi nước ngoài nên hệ thống nhà xưởng, thiết bị công nghệ hiện đại.
Kết quả khảo sát về yếu tố ánh sáng cho thấy khu vực chuyền may và nhà lông có 126/200 mẫu đo (5 lần đo trong 3 năm) thấp hơn TCVSCP từ 1-160 Lux; Cường độ tiếng ồn chung ở khu vực chuyền may, nhà lông và chuyền thêu đều vượt TCVSCP từ 2.5-37 dBA; Nồng độ bụi toàn phần có 30/200 mẫu đo (đo trong 3 năm) không đạt TCVSCP, tập viii c chung ở khu vực nhà lông và vào các mùa đông (sản xuất hàng đông xuân); Nồng độ hơi khí CO2 có 150/200 mẫu vượt TCVSCP. Kết quả nghiên cứu cho thấy số lao động thuộc nhóm lao động có độ tuổi dưới 30 tuổi tương đương với nhóm lao động có độ tuổi trên 30 tuổi. Tuy nhiên cả 2 nhóm tuổi, đối tượng thuộc sức khỏe loại I&II chiếm tỷ lệ cao trong khám đầu vào, giảm dần qua các năm. Trong khi đó, tỷ lệ lao động có sức khỏe loại III, IV&V tăng dần qua các năm.
Cụ thể, nghiên cứu còn chỉ ra rằng, nhóm lao động có độ tuổi trên 30 tuổi cũng có xu hướng tương tự, sau 3 năm lao động thì kết quả cho thấy: số lao động có sức khỏe loại I&II giảm từ 99% xuống 80,2%; số lao động loại III tăng từ 1% lên 15,8%; số lao động loại IV&V tăng từ 0% lên 4%.