Luận án tiến sĩ: Hiệu quả can thiệp viêm mũi dị ứng ở công nhân sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu thực trạng và hiệu quả can thiệp viêm mũi dị ứng của công nhân sản xuất thú nhồi bông, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

149
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Thực trạng VMDƢ ở công nhân dệt may và sản xuất thú nhồi bông

1.1.1. Bệnh viêm mũi dị ứng

1.1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của viêm mũi dị ứng

1.1.4.1. Giai đoạn mẫn cảm
1.1.4.2. Giai đoạn tức thì (pha sớm)
1.1.4.3. Giai đoạn muộn (pha muộn)

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.1.3. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.2.3. Nội dung, biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.2.4. Các phương pháp, công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin

2.2.4.1. Đối với mục tiêu 1
2.2.4.2. Đối với mục tiêu 2
2.2.4.3. Đối với mục tiêu

2.2.5. Một số qui trình đánh giá

2.2.6. Sai số và cách khống chế sai số

2.2.7. Xử lý và phân tích số liệu

2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

2.2.9. Sơ đồ các bước nghiên cứu

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1.0. Tiêu chuẩn về vệ sinh lao động

Phụ lục 1. Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu

Phụ lục 1.2. Phiếu điều tra công nhân tiếp xúc bụi bông

Phụ lục 1.3. Phiếu khai thác tiền sử dị ứng

Phụ lục 1.4. Phiếu điều tra Kiến thức – Thái độ - Thực hành

Phụ lục 1.5. Bệnh án nghiên cứu VMDƢ

Phụ lục 1.7. Phiếu xét nghiệm

Phụ lục 1.8. Các bước rửa mũi

Tóm tắt

I. Tổng quan về viêm mũi dị ứng

Viêm mũi dị ứng (VMDƢ) là một tình trạng viêm niêm mạc mũi, thường do phản ứng dị ứng với các dị nguyên như bụi bông. Các triệu chứng chính bao gồm ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi và ngạt mũi. Theo thống kê, VMDƢ chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh lý về mũi xoang, gây ra nhiều biến chứng như viêm xoang và viêm tai giữa. Tình trạng này đang gia tăng, đặc biệt ở các nước công nghiệp hóa, nơi mà ô nhiễm môi trường và tiếp xúc với dị nguyên ngày càng phổ biến. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc VMDƢ ở Việt Nam có thể lên tới 32,5% trong một số nhóm công nhân, đặc biệt là trong ngành dệt may và sản xuất thú nhồi bông.

1.1. Nguyên nhân và triệu chứng

Nguyên nhân chính gây ra VMDƢ là do tiếp xúc với các dị nguyên như bụi bông, phấn hoa và nấm mốc. Triệu chứng của bệnh thường xuất hiện ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên và có thể tự khỏi hoặc cần điều trị. Các triệu chứng này không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và năng suất lao động của người bệnh. Theo nghiên cứu, VMDƢ có thể dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng hơn nếu không được điều trị kịp thời.

II. Thực trạng viêm mũi dị ứng ở công nhân sản xuất thú nhồi bông

Công nhân trong ngành sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng đang phải đối mặt với nguy cơ cao mắc VMDƢ do tiếp xúc với bụi bông. Môi trường làm việc không đảm bảo vệ sinh, cùng với việc sử dụng hóa chất trong sản xuất, đã làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh. Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ công nhân mắc VMDƢ do dị nguyên bụi bông lên tới 39%. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân mà còn tác động tiêu cực đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân

Nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tiền sử dị ứng cá nhân đều có mối liên quan đến tỷ lệ mắc VMDƢ. Công nhân trẻ tuổi có xu hướng mắc bệnh cao hơn do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc phòng ngừa. Ngoài ra, điều kiện làm việc như độ ẩm, nhiệt độ và mức độ ô nhiễm không khí cũng ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của công nhân. Việc cải thiện môi trường làm việc và áp dụng các biện pháp can thiệp y tế là cần thiết để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

III. Hiệu quả can thiệp viêm mũi dị ứng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các biện pháp can thiệp như truyền thông giáo dục sức khỏe và rửa mũi có hiệu quả trong việc giảm triệu chứng của VMDƢ. Kết quả cho thấy sau khi áp dụng các biện pháp này, tỷ lệ công nhân có triệu chứng giảm đáng kể. Việc nâng cao nhận thức về bệnh và cách phòng ngừa là rất quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe công nhân. Các biện pháp can thiệp không chỉ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe mà còn nâng cao năng suất lao động.

3.1. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Đánh giá hiệu quả can thiệp cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp như rửa mũi và giáo dục sức khỏe đã giúp giảm triệu chứng ngứa mũi, hắt hơi và chảy mũi. Kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc can thiệp sớm và hiệu quả trong việc quản lý VMDƢ. Các biện pháp này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe cá nhân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, ngành công nghiệp dệt may trong đó có sản xuất thú nhồi bông ở Việt Nam là một trong những ngành có nhiều đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của đất nƣớc, không chỉ phục vụ cho nhu cầu đa dạng của con ngƣời mà còn tạo đƣợc nhiều việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần vào phát triển kinh tế và an sinh xã hội. Theo số liệu của ITC - 2014, Việt Nam là nƣớc xuất khẩu dệt may lớn thứ 4 thế giới, chiếm 4,92% giá trị xuất khẩu hàng dệt may toàn cầu nhờ lợi thế về nhân công. Tính đến nay (2016) cả nƣớc có trên 5000 doanh nghiệp thu hút trên 2,5 triệu lao động, chiếm trên 20% lực lƣợng lao động công nghiệp, là ngành xuất khẩu lớn thứ 2 với tổng kim ngạch đạt 25,79 tỷ USD, chiếm 15,88% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nƣớc [1]. Viêm mũi dị ứng (VMDƢ) là bệnh khá phổ biến, nguyên nhân gây bệnh thƣờng đa dạng, trong đó dị ứng với bụi bông là một trong những ảnh hƣởng nghề nghiệp chủ yếu nhất là trong giai đoạn phát triển công nghiệp.

Bệnh VMDƢ nghề nghiệp ở nhiều nƣớc công nghiệp chiếm từ 2 - 4% bệnh nhân (BN) mắc các bệnh lý về dị ứng. Ở Việt Nam theo một số nghiên cứu nhƣ của Vũ Văn Sản (2002) tại công ty dệt thảm Hải Phòng thì tỷ lệ VMDƢ do dị nguyên bụi bông (DNBB) là 32,5% [2]. Còn Phan Quang Đoàn và cộng sự (1999) thì tỷ lệ mắc bệnh ở công nhân Nhà máy dệt 8/3 và Dệt thảm len Nam Đồng là 39% [3]. Trong những năm gần đây do nhu cầu của xã hội lĩnh vực sản xuất thú nhồi bông ngày càng phát triển nhanh cùng với hệ thống các dây chuyền, công nghệ không ngừng đƣợc cải tiến nâng cấp theo hƣớng khép kín và hiện đại có xu hƣớng ngày càng sử dụng nhiều loại hóa chất nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng.

Hậu quả dẫn đến mô hình bệnh tật của công nhân (CN) cũng nhƣ các bệnh nghề nghiệp trong đó có VMDƢ có nhiều thay đổi gây ảnh hƣởng sức khỏe ngƣời lao động [4]. Vì vậy, cần thiết có thêm những đề tài, nghiên cứu trong lĩnh vực này nhất là VMDƢ do bụi bông trong các cơ sở sản xuất thú nhồi bông. Đây là những luan an 2 vấn đề mang tính thời sự, cấp thiết cho các nhà khoa học, nhà nghiên cứu cũng nhƣ các cấp, các ngành. Hải Phòng là thành phố ở vùng Duyên hải Bắc Bộ, lớn thứ 3 của cả nƣớc (sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), là trung tâm công nghiệp và cảng biển lớn nhất phía Bắc, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp dệt may và sản xuất thú nhồi bông lớn của cả nƣớc.

Trong thời gian qua đã có những công trình nghiên cứu về môi trƣờng lao động, về sức khỏe của ngƣời lao động trong ngành dệt may, nhƣng chủ yếu tập trung vào các vấn đề bất cập về điều kiện lao động cũng nhƣ các tác động tới sức khỏe, bệnh tật. Còn đối với VMDƢ do DNBB - mang đặc thù của nghề nghiệp - chiếm tỷ lệ khá cao, gây ảnh hƣởng sức khỏe cũng nhƣ chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động trong lĩnh vực sản xuất thú nhồi bông thì chƣa thấy báo cáo nào đề cập đến - Nguy cơ tiếp xúc nghề nghiệp dẫn đến VMDƢ chƣa đƣợc đo lƣờng, chƣa tìm đƣợc giải pháp dự phòng cũng nhƣ giảm thiểu hậu quả của bệnh một cách khoa học và khả thi. Vì vậy câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu là thực trạng và yếu tố liên quan viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông ở công nhân sản xuất thú nhồi bông nhƣ thế nào và giải pháp nào có hiệu quả dễ thực hiện. Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: ―Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả can thiệp viêm mũi dị ứng của công nhân sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng”.

Với các mục tiêu: 1/. Mô tả thực trạng viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông ở công nhân sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng năm 2017- 2018. Xác định một số yếu tố liên quan đến viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông của các công nhân sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng. Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe kết hợp rửa mũi đối với viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông ở đối tượng trên.

luan an 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1.Thực trạng VMDƢ ở công nhân dệt may và sản xuất thú nhồi bông 1. Bệnh viêm mũi dị ứng 1. Khái niệm: VMDƢ là tình trạng viêm niêm mạc mũi biểu hiện các triệu chứng: Ngứa mũi; hắt hơi; chảy mũi và ngạt mũi bởi phản ứng viêm qua trung gian IgE do tiếp xúc dị nguyên đƣờng hô hấp, các triệu chứng có thể tự khỏi hoặc do điều trị. Thƣờng kèm theo viêm kết mạc dị ứng ( với đặc trƣng là ngứa, chảy nƣớc mắt, đỏ mắt, thậm chí sƣng nề mắt) - ARIA 2016 [5].

Đặc điểm dịch tễ học Bệnh VMDƢ là bệnh hay gặp trong TMH và là dạng dị ứng phổ biến nhất trong các bệnh dị ứng. Theo thống kê bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong viêm mũi xoang (VMX), có thể gây các biến chứng nhƣ: Viêm xoang, viêm tai giữa (VTG), HPQ,. Bệnh có xu hƣớng ngày càng tăng và có tỷ lệ cao trong cộng đồng, vấn đề nghiên cứu về dịch tễ học của VMDƢ đang đƣợc quan tâm song còn gặp nhiều khó khăn các thông tin cũng nhƣ các dữ liệu thƣờng không đầy đủ. Thực tế, nhiều nghiên cứu trong cộng đồng đôi khi vì một số lý do đã không tiến hành các test chẩn đoán dị ứng.

Vì vậy, thƣờng gây khó khăn trong việc xác định nguyên nhân gây bệnh cũng nhƣ phân biệt giữa viêm mũi dị ứng và không dị ứng [6]. - Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: Thời gian qua, các nghiên cứu trên thế giới đều ghi nhận tình trạng mắc viêm mũi dị ứng cũng nhƣ các bệnh lý dị ứng hô hấp trong cộng đồng ở nhiều quốc gia nhất là các nƣớc đang phát triển và công nghiệp hóa có xu hƣớng gia tăng [7], [8]. Nghiên cứu của Hoyte (Mỹ -2018) cho thấy bệnh tăng nhanh và gây ảnh hƣởng 20-30% ngƣời trƣởng thành ở Mỹ và Châu Âu, bệnh gây ảnh hƣởng sức khỏe làm giảm luan an 4 chất lƣợng cuộc sống, năng suất lao động và tăng gánh nặng ngân sách quốc gia cũng nhƣ chi phí khám chữa bệnh [10]. Theo nghiên cứu tại Anh (ISSAC-2012) thì tỷ lệ VMDƢ ở ngƣời lớn 29%, còn một số nghiên cứu tại Hồng Kông, Thái Lan, Hàn Quốc khoảng 40% [7], [11], [12].

Những năm 90 thế kỷ XX, theo điều tra quốc gia tại Pháp cho thấy VMDƢ ở ngƣời lớn có tỷ lệ 25,9%. Ở Nhật, nghiên cứu của Masafumi Sakashita và cộng sự (2006 - 2007) thì tỷ lệ mắc bệnh ở độ tuổi từ 20 -49 là 44,2% [13]. VMDƢ có tính di truyền, cơ địa dị ứng với các dị nguyên (DN) hay gặp nhƣ: Phấn hoa, bụi, bụi mạt nhà, nấm mốc, lông vũ,. Khi tiếp xúc lại với di nguyên đã đƣợc mẫn cảm, cơ thể sẽ giải phóng các chất trung gian có tác dụng gây viêm và tiết dịch làm xuất hiện bệnh cảnh dị ứng với triệu chứng: Ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi,.

Bệnh gây phiền toái, ảnh hƣởng sức khoẻ, giảm năng suất lao động và chất lƣợng cuộc sống ngƣời bệnh [5]. Bệnh tiến triển dễ dẫn đến viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) [14] và HPQ [15]. Nghiên cứu của An-Soo Jang (Hàn quốc) - 2013 đã nêu ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy VMDƢ có thể ảnh hƣởng đến quá trình tiến triển của bệnh HPQ [16]. - Tình hình nghiên cứu trong nước: Việt Nam là nƣớc nhiệt đới, có độ ẩm cao, đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, các nghiên cứu gần đây cho thấy tỉ lệ VMDƢ quanh năm khá cao.

Cùng với sự ô nhiễm môi trƣờng và sự xuất hiện của các dị nguyên mới là tác nhân gây bệnh quan trọng. Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng, thời tiết chuyển mùa cộng với sự xuất hiện của những dị nguyên lạ làm cho bệnh có xu hƣớng gia tăng nhất là tại các thành phố, tỉ lệ mắc bệnh ở mức khá cao với khoảng 12,3 - 18% dân số [6]. Ở Việt Nam, từ năm 1969, bệnh VMDƢ đã đƣợc nghiên cứu áp dụng song chủ yếu mới chỉ các vấn đề về chẩn đoán lâm sàng và điều trị triệu chứng. Những năm sau đó, hàng loạt nghiên cứu về VMDƢ của các tác giả Nguyễn Năng An, Nguyễn Trọng Tài, Vũ Minh Thục, Phan Quang Đoàn, Phạm Văn Thức, Trịnh luan an 5 Mạnh Hùng, Bùi Hoài Nam.đã góp phần làm rõ thêm về nguyên nhân gây bệnh, cơ chế bệnh sinh, đƣa ra các phƣơng pháp chẩn đoán và điều trị miễn dịch đặc hiệu (MDĐH) [3], [17], [18], [19].

Cơ chế bệnh sinh của viêm mũi dị ứng Quá trình viêm mũi dị ứng trải qua 3 giai đoạn [14], [20]: - Giai đoạn mẫn cảm: Dị nguyên gây bệnh lần đầu xâm nhập vào cơ thể, gây ra hiện tƣợng mẫn cảm và các kháng thể IgE đặc hiệu với dị nguyên này đƣợc sinh ra. Giai đoạn này hầu nhƣ chƣa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng. - Giai đoạn tức thì (gọi là pha sớm): Xảy ra trong 10 - 15' ngay khi cơ thể tiếp xúc lại với DN đã mẫn cảm trƣớc đó và gây ngứa mũi, hắt hơi, chảy mũi,.Đây là do sự gắn kết giữa IgE với DN này làm hoạt hóa tế bào mast ở niêm mạc mũi. Các chất trung gian hóa học (histamin, tryptaza) đƣợc giải phóng từ các hạt trong tế bào và các chất trung gian mới có nguồn gốc từ màng tế bào (leucotrien, prostaglandin) kèm theo các chất trung gian có nguồn gốc lipit nhƣ yếu tố hoạt hóa tiểu cầu đƣợc hình thành và gây tác dụng.

Đặc tính sinh học của tất cả các chất này là gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch dẫn đến phù nề, ngạt mũi. Các tuyến nhầy mũi tăng tiết. Các dây thần kinh hƣớng tâm bị kích thích gây ngứa mũi, hắt hơi. Các chất trung gian, đặc biệt là histamin kích thích sợi thần kinh hƣớng tâm và sợi trục giải phóng các neuropeptit tại chỗ (chất P và tachykinin).

Những chất này lại kích thích tế bào mast thoát hạt. Ngoài ra, dị nguyên bụi bông làm các tế bào lympho T (CD4+Th0) hoạt hóa thành tế bào lympho T (CD4 + Th2). - Giai đoạn muộn (gọi là pha muộn): Xảy ra từ 2 - 48 giờ. Giai đoạn này thì đáp ứng tế bào chiếm ƣu thế do sự tƣơng tác giữa các tế bào dƣới ảnh hƣởng các cytokin.

Tính chất đặc trƣng HPQ, VMDƢ,.là sự tích tụ các tế bào viêm nhƣ lympho TCD4, eosinophil, basophil, neusophil.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Hiệu quả can thiệp viêm mũi dị ứng ở công nhân sản xuất thú nhồi bông tại Hải Phòng" của tác giả Nguyễn Trọng Tuấn, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Xuân Bách và TSKH. Vũ Thị Minh Thục, được thực hiện tại Trường Đại Học Y - Dược Hải Phòng vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá thực trạng và hiệu quả của các can thiệp nhằm giảm thiểu tình trạng viêm mũi dị ứng trong nhóm công nhân sản xuất thú nhồi bông, một vấn đề sức khỏe công cộng quan trọng tại Hải Phòng. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sức khỏe của công nhân mà còn đề xuất các giải pháp can thiệp hiệu quả, từ đó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe cho người lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng và môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý viêm phổi ở lợn do Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và Streptococcus suis, nơi nghiên cứu về bệnh lý trong động vật, và Luận văn thạc sĩ về tổ chức và hoạt động của đơn vị y tế công lập huyện trong công tác chống đại dịch COVID-19 tại Hà Nội, cung cấp cái nhìn về tổ chức y tế trong bối cảnh khủng hoảng sức khỏe. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề sức khỏe và can thiệp y tế trong cộng đồng.