CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO HIỂM THAT NGHIỆP VÀ PHAP LUAT VE BẢO HIỂM THAT NGHIỆP. Mat số vẫn đề lý hận về bão hiểm thất nghệp LLL EM bão kiễm thất nghiệp 11. Khái niềm that nghiệp và người that nghiệp Điễu 20 Công ước 102 (1952) của Tổ chức Lao động Quốc tế CLO) về quy phạm tôi thiểu về en toàn xã hội đơa ra định nghĩa về thất nghiệp: “Thất nghưập là sự ngừng thu nhập do NLD không có khả năng tim được việc làm thich hep trong trường hợp người đó có khổ năng làm vide và sẵn sảng làm việc”. Sau đó Công wie số 168 (1988) đã bỗ sung thêm điều kiện “tich cục tim kiẩm vide làm” vào Ảnh "nghĩa này, Dinh ngiễa này đã đoợc rất nhiễu quốc gia chấp nhận và dua vào sử dạng và nó được xây dụng dus trên cơ sở được coi là cơ bản nhất của tinh trang thất nghiệp, đó là tình trang "bị ngừng thu nhập" vĩ không có việc lam cũa người lao đông Định ngiần cũng nhn mạnh ring, một người s bị xem là thất nghiệp nếu ho không có khả năng tim được việc lâm phủ hợp dit khi họ vẫn có khả năng eo động, sẵn sing lim việc và th cục tim việc nhầm tạo rath nhập Vay người thất nghiệp là gi? Tiên cơ sở khái niém "thất nghiệp" mã ILO đơn z&, Vin phòng Lao động Quốc té (BIT) đã đa ra khá niệm về người tất nghiệp hư sau “Người thất nghiệp là người trong đổ midi lao đồng có khả năng làm việc hoặc đã có việc làm nhumg đã this vide và đang cdn tim việc lâm có tu nhập" Theo đó, ILO cơ quan của Liên hợp Quốc đã đơn rà bồn tiêu chỉ cơ bin a xác dint một người thất nghiệp là người này đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao đồng, đang không có việc lim và có mong muốn im việc lâm, Có th thấy, không hải bit cứ người nào không có việc làm thi là người thất nghiệp mà người không có việc lam đó phải đang ở trong độ tuỗ lao động và có khả năng lao đông mới được xắp vào nhóm “người thất nghiệp".
Như vậy, nhờ các tiêu chỉ này đ loại trừ những đối tượng khác không có việc làm nhhơng không ở trong độ tuổi lao đông như. "người giả, thể em chưa đến tubi lao động: người không có khả năng leo động niur người tin tật. và những trường hợp không có nhu cầu lâm việc, không muốn lâm, việc. Chính tiêu chí đang tích cực tim kiểm việc lam va sf sảng lim việc trên để thể hiện được sự khác biệt fa đối tượng là người thất nghiệp va các đối hượng.
"người không có việc lâm khác 6 Vi§t Nam, thất nghiệp công la một hiện tượng Linh tổ - xã hội tén tạ trong nin inh tổ tha trường rất được quan tâm và đã được đề cap dén ở ba vin bên la: Sắc Tênh sổ 29/SL ngày 12/3/1947 (Điễu 76), Nghĩ dinh số 23/ĐBT ngày 22/6/1990 của Hội đồng bộ truống ban hành quy chế lao động đổi với các xí nghiệp có vốn đầu te ngớc ngoài (khoăn| Điều 46) và Bộ luật lao động đã sửa đổ, bổ sung năm, 2002 (Điều 140). Tuy nhiên các vin bản này chỉ đ cập din thuật ngữ "thất nghiệp" sma chơa du ra dinh nghĩa cụ thi về "thất nghiệp". Sau đó, kh Luật Bão hiễm xã hồi năm 2006 ra đời, tuy không có định ngiĩa về thất nghiệp những đã đưa ra Ảnh. "nghĩa về người thất nghiệp, từ do xác định được các đối tương nào không có việc Tâm thi được coi là thất nghiập và được fnring bio hiểm thất nghiệp Cu thé, khoăn 4 Điều 3 Luật BHXH 2006 quy định thi "Người thất nghiệp là người dang đồng bảo idm thất ngập mà bị mắt việc làm hoặc chẳm cit hep đồng lao đồng hợp “đồng lần việc nhưng chưn tim được việc làn”.
Khả niệm này không phấi khá tiệm chung theo cát tài iệu của ILO ma được thất chit hơn các điều kiện xác định một người là thất nghiệp để phục vụ mục dich xác định đối tượng được hướng BHTN tai Việt Nam. Khi xác định được “người thất nghiệp” thi chúng ta có thể hiểu chế đồ BHTN. ii gi và phan ví, đối lượng đều chính của nỗ, 11. Khái niềm bảo hiểm thất nghiệp Hiên tương "thất nghiệp” gây r tác động không nhỏ cho nén nh tổ - xã hồi NLD không còn việc làm, không có thụ nhập din din ga đính s sút tổng quấn, thường & đôi với dé là nền kinh tẾ suy thos, doanh nghiệp khó khăn nên NLD cũng khó tim được công việc mới.
Vi mục tiêu dim bảo ASXH, BHTN ra đời hy một chế đồ dự phòng rồi ro xã hội quan trong và thuờng xuyên, phổ biển đổi với con ngờ trong xã hội. BHTN xét v mặt xã hội tuy là biên pháp có tinh thụ động, những lạ có ý ngiấa tích cục đối với tùng cá nhân NLD ki bị thất nghp, giúp được ho có một khoản thu nhập bi dip lạ mie thụ nhập để bi mất do bị mat việc lâm, tạo đu kiện cho họ sớm quay rổ lei thị ruờng leo đồng tránh không b rơi vio tinh cảnh túng quấn Đánh giá theo góc độ ti chính thi BHTN được thục hiện theo cơ ché "đồng- hướng" gắng cơ chế của BHXH. Có ngiĩa là NLD muốn được nhận TCTN ik bị sit việc lâm, thi một trong những đâu liên bất buộc la phả có tham gia bảo hiểm, Do dé, khi nguôi thất nghiệp nhiều thi quỹ BHTN phải chi nhiễu và nguợc Ii, Hơn nỗa, trong thoi gian NLD bị thất nguệp, ho không phải nộp các loại phí bảo hiém nh Lầu con lam việc. Như vây, khi thất nghiệp cảng nhiễu thi nguồn quỹ bảo hiém quốc gia bi ảnh hướng cảng lon.
Ngược lei, khi NLD có việc làm, có thụ nhập, ho them ga cả BHXH và BHTN, khiên cho quỹ BHTN nói riêng và nguồn lục BHXH tầng thêm, có nguồn lực di tip tue chi tré cho các chỗ độ khác, các chính sách khác của hệ thẳng BHXH. Vi vấy, đỂ dim bảo việc quản lý, duy tì Quỹ BHTN thi Nhà "ước công sẽ gop một phin ahé vào quỹ mét cách thường xuyên hoặc khi cần thiết tay mất quốc gia. Đánh giá theo gốc độ xã hội thì mục đích cuối cùng và cơ bản của BHTN đâm bảo cho NLD và gia dink ho trước những, + số được cuộc sống ôn nh. Nẵu nh hệ thống BHTN thực hiện tốt chức năng bảo dém thu nhập, thay thể cho NLD khi ho bị mắt thụ nhập do mắt việc thi Nha nước va công đẳng giảm thiểu được những chỉ phi v tải chỉnh và chỉ phí xã hồi để khắc phục nhõng hậu quả do thất nghiệp gây ra Đi tượng tác động của BHTN a NLĐ, nhưng không phải tắt cả moi NLD ma chủ yêu là số lao đông làm công én lương trong các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh: và các cơ sở mr ngưệp Xác suất nly sinh rũ ro thất nghiệp rất không đồng đều agit các nhóm lao đông, giữa các nhỏm doanh nghiệp Vi thé, khác với thục hiện BHXH, BHTN ngoài TCTN còn có trợ cấp học nghề và các hi trợ để tim kiém việc ul lâm mới.
Điều này cảng cho thấy tinh phong phủ tinh ổn dang và tinh phúc tạp của hệ thống BHTN trong nên lánh t thị troờng: Thờ vậy, có thể hiểu BETN là một hình thức báo idm được xấy đựng và hành thành tit tự đồng góp của NLD, NSDLĐ và Nhà mướe, vớt mục dich bù ip một phần hu nhập bị mắt cho NLD lớn mắt việc làm, không còn tu nhập, tạo đẫu liện và AS trợ NLD tim had công việc mới thông qua hoạt đồng he vẫn, giới thêu việc lầm và có oe đào tao la, học nghề nẫu cẩn tad [egw thất nghiệp với mong muốn tim vige làm tạo ra thụ nhập, khí đủ đều iễn hưởng ch độ BHTN sẽ được hỗ rợ tim liên việc lim, đảo tạo ning cao trình, đô cho nguời thất nghiệp 48 ho dễ ding tim được công việc phủ hợp Trong thời gan chưa tim được việc làm, họ vấn có mét khoản TCTN để én định cude sống trước ki trở ai tị trường lao động, dim bio ASKH phát tiễn đất nước 112. Đặc điễm cña bảo hiém thất nghiệp ĐỂ hiểu rõ bản chất, ý ngĩa của BHTN và có cơ sở để các chủ thể có liên quan áp đụng đúng chỗ độ BHTN trân thục t, tác gã tiến hành nghiên cửu dic rim của chế độ này: Thứ nhất BHTN có những đặc đẫn chưng ci bảo hiểm, BHTN được xác dinh là một chế đô bio hiểm nên BHTN cũng có đặc đển ống các chế độ bio hiễm khác 1a sự dich chuyển rồi ro san sổ tôn thấ, tiệt hai cho những trường hợp bị thất nghiệp ma có thưn ga bảo hiém, Mục dich coỗi cũng và cơ bản của BHTN lá giúp người thất nghiệp và gia nh ho không bị không hoäng tải chính, dim bảo mức sing cơ bản Đặc điểm nay thi hiện mr tương trợ cũa công đồng đổi với cá nhân bị thất nguập, chia sẽ khó khân, hi rợ một khoăn tài chính thay thé cho thu nhập đãm Bên cạnh đó, BHTN còn có những đặc sing cần lưu; bby ở các dic đễm tip theo đây, Thứ hai, BHTN bắt ngudn từ quan hệ lao đồng nhương nổi chong thực hiện thi ia hắt thuộc các hoat đồng của Fin vực việc lem Các chế đồ hưởng BHTN chủ yêu gm có chi trả TCTN (hỗ trợ mot khoản ấn cho người lao đông bị thất nghệp) và các chế đổ giải quyết việc làm (tr vin, ci thiêu việc làm, học nghi, dio tạo nghề. BHTN khi thục hiện ch trả TCTN, cho người thất nghiệp sé luôn kêm theo các hoạt động về giải quyết vần dé việc lâm, choNLĐ BHTN được xem là chính sách lnh hoạt vừa hẾ rợ một khoản tà chính cho NLD trong một khoảng thời gian nhất inh sau ki mất việc làm, dim bảo nhụ cầu sinh hoạt cơ bin cho NLD và gia dinh ho, cing với 8ó là thúc đấy NLD nhanh chống tí cn được với việc làm mới thông qua các chế độ tư vẫn, giới thiệu việc lim, hi tro dio tao, hoe nghé, ning cao tuy nghề. Khi người thất ngưệp có mong muốn được hư vấn, giới thiệu hoặc dao tao nghề.