Chương 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VỀ BẢO HIEM THAT NGHIẸP VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIEM THAT NGHIẸP 11 Mật s vin đề lý luận về bảo hiểm thất nghiệp 11. Khai nig thắtngiiệp và bảo hiém that nghiệp 111.1 Kh niên thắtnghưệp “Thất nghiệp dove coi là hiện tương tắt yêu cũa nên Kink thị trường Tuy hiên do ảnh hưỗng côn ý thúc hệ và nhân thức xã hội nên vấn để thất nghiệp, đặc tiệt là nguyên nhân dẫn din thất nghiệp được các nhà kinh té ly giã rất khác nhan Nui đâu tên nghiên cứu vi thất nghiệp là Uyliem Petty Do ảnh hướng của chủ nghĩa tong thương nên Uyiiem Petty cho ring để gm bot tình trạng thất nghiập thì phải ddy manh xuất khẩu ra bên ngoài để thụ it lục lương din cử thờa trong xã hội (đây cũng là một trong những nguyên nhân để các nước từ bản mỡ rông thuộc dis). Tuy nhiên Adam Smith mới là người nghiên din thất nghiệp. Cùng với Ricardo, Adam Smith khẳng định rễ ng nen nhân.
Xhễu thir đúc thất nghiệp) là không thé tránh khối trong nền kính tế thị trường ‘Adam Smith cho ring do việc rỡ đụng máy móc đã gat bớt cổng nhân ra khối quá tình sin xuất. Đồng thời sợ bién ding của sin xuất lim cho công việc cũa người lao động trở nôn bắp bênh, df ị thắt nghiệp Ngoài ra do nợtích tụ tơ bản trong quả tình phát tidn của chủ ngiĩa tw bản nên những người sin xuất nhỗ dễ bị phá sin lâm ting đội quân thit nghiệp, A. Smith còn cho ring my can thiệp quá mức của Nhà tước lâm cén trở việc di chuyỂn cũa người lao đồng giữa các ngành trong thị trường lao động làn ảnh hường đến việc giả quyết việ làn, ting thâm tinh trang thất aghiép! Sau Adam Smith và Ricardo John Maynard Keynes - nhà kình tổ học người ‘Anh. được xem là người nghién cu khá thành công và thất nghiệp, Ong thir nhân.
‘Mac Vin Tấn C010) Mỗi qua ea ttnghầp bio iểm thấtnghp vm sb ALG VietNam, ế hội ấp 26898) 2931 Tp báo hề vẫn đồ thất nghiệp không phii là hiện tuong độc lập cũa nin nh tế mã đó lá kết quả côn các quy luật nhất dinh để đạt được sơ cân bằng của hệ thống kinh í Theo ông nan thất nghiệp tổn tử đười dang “bat bude”, 1a trang thái mà trong đó “tổng amg về lao đồng cia những người lao động muỗn làm việc với tién lương danh giữa ri mất thờt đẫm lớn hơn khỗt lượng việc làm hiện có"? và đ giảm nạn thất "nghiệp thi cin phải tạo ra nhiều chố lm mới thông qua việc đầu tr cho sẵn xuất Ninrviy, theo ông thất nghiệp là ự mắt cân đối giữa tổng cong về lao động và tổng lao động tử một thôi đễm. Quan niêm này đã lộ tã bản chất của thất nghiệp tay nhiên quan đểm ma ống đơn ra còn hen chỗ là chua phân biết được người hông có việc làm và người mất việc là bự nguyên Lý thuyết của Keynes mắc dit con nhiều phiên diện và hạn chế ofa lịch sử nhưng những luận điểm ma ông đơn ra vẫn còn có ý nghĩa cho đến ngày ney? thi nin nh tổ thi trường phát triển đến mức cao, tin rang thất nghiệp ga tăng thì các lý thuyết về việc làm và thất nghifp cũa Keynes và các nhà inh té học trước đó đã trở nên lạc hit và không thể Lý giải được. Nhiễu nhã lnh t học hiện dai để đơn ra những lý thuyết mới về thất nghigp và một trong sổ đó là Paul Anthony Semuslson — nhà lành tổ học người Mj. Samuelson la người sing lập trường phải nh tế học mô tổng hợp, kết hop kink tế học vi mô cỗ đến với kinh tế học Keynes: Ông cho ring” thất nghưệp là một vẫn để mg tân trong các xã hồi Tiện dea.
Đó là hiện tương người có năng lực lao đồng không có cơ hội tham gia ao đồng xã hi b tách ii iu sản xuất. Tỷ lệ thắt nghiệp cao hay thấp ph thuộc tắt nhu vào khã năng giả quyết vide làm cũa Chính phủ và sự đẫu tranh của giới thọ đỗi với giới chữ"® Sohn Maynand Keynes (1994), ý duy ất tổng quá vd vide làm lãi suất và nấu tổ, NB Giáo Duc, Hà Nà: 53 Í "Mac Tiên Anh (2000), Thất nghượp và giớ pháp, Tạp chỉ Bio hm xã bi tập la tập ‘PaulA Sannelson (1997), Kink học, NX Chinh bi Quốc gia, Ha Nội tr 26, “Theo Từ đến kình té học hién dei, thất nghưệp la tink rang “người lao động hông có việc làm, bao gém cả những người dang trong giai oan tim vide lầm mớt oặc những người không thễ tim được việc làm với đồng lương He tễ én hành! § Tei Điều 20, Công ốc C102 về quy phạm tố thiểu về an toàn xã hội của ILO (có hi lục ngày 27/4/1952) đã đơa ra Ảnh ng]ấa về thất nghiệp nhự sau *Thắt ngập là aự ngừng thu nhập do người lao động không có khả năng tim được việc làm thích hop trong trường hop người đó có khả năng làm việc và cin sông âm vide". Tiép theo đó, tả Công uớc C168 về nic tin, hỗ trợ và bdo vệ phông chẳng thất nghiệp (aim 1988) dé bỗ sang thôm dinh ngĩa tất nghiệp một tiêu chỉ siữa là “tích cực tìm liểm việc làm”. Tạ Hội ngự quốc té lao động lần thứ 13 tei Geneva nim 1983 về thẳng kể dân số, hoạt đông bánh tế, việc làm, thất ngưệp và thidu việc lim, ILO đã cụ thé hoa khái niệm về thất nghiệp nhơ saw “Thất nghưệp [a tồnh trang mã trong đồ toàn bộ số người trong đổ hi: lao động theo quay dink (a) không có việc làm, (b) có Kia ng làm việc, (c) đmng tim việc lên" 6 Việt Nam, cing với vide them gịa nin kình t thị trường hội nhập kinh tẾ quốc tổ, một số nhà nghiên cửu cũng đã du ra khái niệm thất ngệp.
Theo Pham Quy Thọ "Thất ngập là một trang thái trong đồ người lao động trong đồ mỗi lao đồng có fn ning vànln cầu lao động mà không có việc làm) 111.2 Khải miễn báo adm thấtnghưệp ĐỂ giải quyết vấn nan thất nghiệp, chính phủ phi đơa ra rất nhiễu chính sách và biên pháp khác nhan, trong đó có chính sich được coi trong và tố um nhất BHTN, một bô phân cũa BHXH nim bảo vé NLD trong trường hợp bị mất việc lâm, BHTN là các biện pháp đoợc đơn ra nhằm hi trợ về vật chất và tinh thân cho NTN mà không phi do lỗi chủ quan cũa họ avid W Pearce (1999), Từ đẩn ni #8 oe hiển đa, NB Chính tí Quốc gi, Hà Nội, 1503 ˆ Phạm Quý Tho C009), Thị rng no đồng Vit Non ~ Thực trang và các giã pháp phát rién, NXB Lao động và Xã hội Hà Nội E28 Theo Công tức 102 của ILO, BHTN là một biện pháp hỗ trợ thất thục vé mất ta chính cho NLD trong lóc mất việc làm nhằm giúp họ khắc phục khó khăn, dn inh cuộc sống Ngoài ra cơ chế pháp lý này côn tạo dụng hệ thing các giải php niu: hỖ rợ học nghà hư vẫn, giới thiêu việc lâm góp phần én định tam lý, tao iu liện thuận lợi cho người lao động bị mắt việc có cơ hội fim kiểm, thich ứng ải công vide mới Dusit góc đổ lanh tế - xã hội, BHTN là một trong các giải pháp nhằn đâm, bio an sinh xã hội Khoản tiên quỹ được xây đựng từ nguồn do NLD và NSDLD đồng góp, công thêm sự hỖ tro một phẫn cia Nhà nước được coi là khodn thay thể một phân thu nhập, giúp cuộc sống cia NTN tam dn định trong thời gian tim cổng việc mới. Dù không snh ra nhằm mục đích sinh lợi nhuận song nó th hiện bản chit ảnh tổ thông qua chúc năng hân phốt thu nhập chưng hay nói cách khác là chị sẽ sii ro giữa các chỗ thể cũng tham gia vào thi trường lao động, “Dưới góc độ pháp lý, BHTN là tổng thé các quy din của Pháp luật điều chảnh các quan hộ xã hội hinh thành nhằm dim bảo việc xây dụng và sử dụng quỹ BHTN shim hổ tro một phin tả chính cho NTN cũng như dua ra các biển pháp giúp NTN sốm tim được việc làm, Điều 25 - Tuyên ngôn về nhân quyển của Liên hop quốc thông qua năm 1948 khẳng dink: “MỐI người có quyễn cổ một mức sống cin thất cho việc giữ gin sức khỏe bản thân và gia Ảnh, cô quyẫn được báo di trong trường hop thất nghiệp"”. Quyền được có vate làm, được Tâm vide và bio vé chống thất nghiệp là một trong những quyén cơ bản cũa con người. Nó không những đã được gỉ nhận rất lâu trong php luật quée té ma còn được quy Ảnh & hấu hit pháp luật quốc gia.
Mục dich của BHTN là ngăn ngừa sơ bit én đính về ảnh té xã hồi, trợ và đảo tao để giúp người lao động có cơ hội trở lạ thị trường lao động, tim kiểm việc lim mới. Với nghĩa thay thể một phẫn thu nhập bị mắt ma không phải do 16 cia người leo động Nhà nước cần có cơ chế đổ quản ly NTN và vite chỉ trả BTN, Tei khoản 4, điều 3 Luật Việ lim 2013 đã đơa ra inh ngiấa về Đi hột đng liên hẹp quốc (1849), “Tuyén ngôn quic tổ nhân quyền”, hep/Bhmremgiuphut mira 'YeM/Qwyhdkt-nư NgnHhngto-quac--nhan-quyet.1948/65774 Soi ông a 10 BHTN như sau: “Báo hiểm: tgrập là chễ độ nhằm bù đắp mật phan tu nhập của người lao động li bị mắt việc làm, 5 tre người lao động hoc nghề. chy ti vie làm, tm việc làm trên cơ sở đồng vào Quỹ bảo hiễn thắtnghuập Nhân ching BHTN chính là công cụ bảo vệ quyền vi lợi ich của nguời lao đăng một cách Hữu hiệu Bio hiễn thất nghiệp không chỉ trao cho người lao động “con cá” ma còn cùng cấp cho ho “nổi i họ tự xây dung cuộc sống trong tương lai#. Thông qua việc xây đụng và vận hành quỹ tải chính tập trung với sư them gia của các chủ thể tong thi trường lao đồng (NLD, NSDLĐ, Nhà muse), BHTN được hình thành với hai mục dich Đảm bio đời sống vất chất cơ bản cho NTN trong một khoăng thôi gian nhất định sau há ho bị mắt việc êm và cô chế độ Hỗ tro đi NTN nhanh chống tim được việc lâm mới thông qua các host động như git thiệu việc lim, ti đảo tạo, cy nghề nghiệp.
Như vậy, BHTN không hải là biện pháp giải quyết hậu quả cia hắt nghiệp mot cách thự động mã là mt chính sách của thi trường lao dng tích cục nhắm ngăn chin tình trang thất nghiệp 1.