Chương 1: Một số van đề lý luận về bảo hiểm thai sản vả pháp luật về bão hiểm: thai sản Chương 2: Thực trạng quy định của pháp luật vé bảo hiểm thai sản va thực tiễn thực hiện tại tinh Ha Giang Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm thai sản và nâng, cao hiệu quả thực hiện pháp luật vé bão hiểm thai sẵn tạ tỉnh Ha Giang 10 CHUONG 1. MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO HIỂM THAI SAN VA PHAP LUẬT VE BẢO HIỂM THAI SAN 111. Một số vấn đề lý luận về bảo hiểm thai sản. Khái niệm bảo hiểm thai sản Kể từ khi thành lập vào năm 1919 đến nay, Tổ chức Lao động quốc tế (Intemational Labour Organization - ILO) đã thông qua Công ước số 3 năm 1919, Công ước 102 năm 1952, Công ước 103 năm 1952 va Công ước 183 năm 2000 vẻ "vẫn dé bão về quyén lợi của NLD nữ, đặc biết là NLD nữ trong giai đoạn thai sẵn.
Cụ thể là các Công ước nay quy định về bảo đảm sức khoẻ của lao động nữ khi mang thai và cho con bú, quy định vé thời giờ nghĩ ngơi, quyển được trả trợ cấp thai sản; các quy định vé sa thai và phân biệt đối xử với NLD nữ khí dang mang thai. Không chỉ ILO, các tổ chức quốc tế khác cũng ban hanh các văn bản quy định dim bão. quyển lợi cho NLD khi mang thai, sinh con, nuôi con sơ sinh như Công ước vẻ quyền. kinh tế, xã hội, văn hoa (ICESCR) được Liên Hợp Quốc thông qua năm 1966, có hiệu lực năm 1976 và Việt Nam gia nhập ngày 24/0/1982 ghi nhân cân có sự quan têm đặc biệt cho NLD nữ trong thời gian trước va sau khi sinh, trong thời gian nghĩ sinh phải đâm bao các khoản trợ cấp an sinh sã hội (ASXH) va được trả lương”.
Hay như Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đổi xử chồng lại phụ nữ (CEDAW) được Hội đông Liên Hợp Quốc chấp thuận năm 1979 va được Việt Nam phê chuẩn. ngày 18/12/1082 ghi nhân về chế đô nghĩ ngơi cho lao động nữ và đảm bao được trả lương, các trợ cap xã hội ma không bị mắt việc làm"? Qua đó, có thể thay rằng dựa trên quy định của các Công ước Quốc tế, CTS dong vai trò nhân văn, là sự bảo vệ của xã hội đối với phụ nữ thông qua các biện pháp cộng đồng để giải quyết những, vấn để khó khăn vé kinh tế. Đẳng thời, là sự chm sóc vé sức khoẻ và hỗ trợ tinh thin của NLD nữ trong thời kỳ thai sản. "Pim he 1 Bln he 2 Fry Chế độ BHTS cũng được quy định trong pháp luật hu hết các nước va vùng lãnh thé trên thé giới, xuất hiện sớm nhất tại Anh, Bi, Áo, Pháp va sau đó mở rộng.
sa nhiễu nước trên thể giới như Hoa Ky. Tuy vào đặc điểm kinh tế, chính trị xã hội ở mỗi nước ma chế độ BHTS được quy định khác nhau Vi đụ như ở Trung Quốc, BHTS la khái niêm bao gồm chi phí bảo đăm trước khi sinh và sau khi sinh Hay tai Singapore, BHTS là các chế độ bao gồm trợ cấp thay lương trong thời gian nghĩ thai sản va các chi phí y tế trong quá trình mang thai, sinh con", Nhin chung, hải niémBHTS ở các quốc gia déu có điểm chung la quy định vé các quyển lợi của NLD nữ có tham gia BHXH khi mang thai Tai Viết Nam, BHTS cũng được ghỉ nhân va thực hiền. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật BHXH năm 2014 thi BHXH 1a “sự bdo đấm thay thé hoặc bù đắp một phân tìm nhập của NLD khi ho bị giảm hoặc mắt thu nhập do dm đam, that sản, tai nan lao động, bệnh nghề nghiệp. thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở ding vào quỹ: BHXH.
Nhu vậy, BHXH được hiểu la tập hợp những quy định của mỗi quốc gia vé bảo hiểm thu nhập, bao dam sức khoẻ do những rủi ro zã hội cho NLD thông qua một quỹ tải chính do sự đóng gop của các bên tham gia BHXH. Do đó, từ định nghĩa vẻ BHXH có thể hiểu: BHTS ia một trong các chế đô của BHXH bắt buộc nhằm bảo đâm hoặc bù đắp một phần tìm nhập cho NLD kit bi giảm hoặc bt mất tìm nhập do ‘mang that, sinh cơn, môi sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh that trên cơ sở đồng góp vào quỹ BHXH do Nhà ước tổ chức thực hiện BHTS đã giúp dim bảo thu nhập cho NLD nữ trong thời gan mang thai, sinh. con và nuôi con nhé. Đây là một chính sách nhân văn dap tg được mục tiêu bão vệ va chăm sóc sức khoẻ cho NLD nit, giúp ho ôn định đời song, tao điều kiên cho lao.
" MatendtrEmnuanee in Chim: Global Standards and Local Reponces. Nguyễn Kim Phung, 15. Nguyễn Hiên Phương (2010), BHXH đổi với lao động a trọng pháp hit xrết:ô nước ASEAN và ững lành nghiệm cho Vit Nam, Tap chỉ Luật hoe 58 022010 2 dng nữ phát huy năng lực làm việc, thực hiên tốt công tác xã hội gop phản thúc phat triển kinh tế, bình Gn nguồn nhân lực cho dat nước, cũng như bảo dim cho NLD nam trong quá tình vợ sinh con hay lao đồng nam thực hiện kế hoạch hóa gia đính 1112. Đặc điểm của bảo hiểm thai sản.
Ban chất là một chế độ BHXH bat buộc có tỉnh đặc thù, BHTS có những đặc. điểm của BHXH: Thứ nhất. BHXH đâm bao thu nhập cho NLD trong và sau quả trình lao đông NLD Khi tham gia BHXH sẽ được hưởng trợ cấp khi phát sinh sự kiên gây mất hoặc. giãm thu nhập trong lao động như om đau, tai nạn lao đông, bênh nghề nghiệp vả có sự kiên thai sản Sau khi kết thúc quan hệ lao động, NLD tham ga BHXH được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật va trong trường hợp NLD mắt thì gia dinh người đỏ được hưởng chế độ tử tuất.
Đây là một đặc trưng tiêu biểu của. chính sách BHXH thể hiện tinh công đồng, chia sé rủi ro giữa các thảnh viên trong xã hội đồng thờithể hiện sự quan tâm, ưu đãi của Nha nước đối với NLD Thứ hai, bàn chat của BHXH nhằm hỗ trợ, san sẽ rủi ro cho NLD tham gia vi vay chế độ của BHXH được áp dụng khi NLD tham gia BHXH phát sinh sự kiện liên quan đến thu nhập như ôm đau, tai nan lao đông, bệnh nghề nghiép, sự kiên that sản, thất nghiệp, nghĩ hưu, chết, khi những sự kiên này phát sinh, khả năng lao động của NLD bị giảm, không sử dung được (đối với trường hop NLD thất nghiệp) hoặc bi amit di (đối với trường hợp NLD nghĩ hưu, chết.) gây ảnh hưởng đến thu nhập của NLD, chế độ BHXH giúp NLD có một khoản bù đắp, dam bảo NLD ôn định được cuộc sống Khoản hỗ trợ nảy dựa trên nẻn tảng quyền và nghĩa vụ của NLD được pháp luật BHXH quy định và không tương ứng với khoản thu nhập NLD bị mắt đi Thứ ba, NLD tham gia BHXH phải thực hiện day đủ ngiĩa vụ theo quy định của pháp luật trước khi hưởng trợ cấp theo chế độ của BHXH: Quyền lợi va nghia vụ luôn song hành cùng nhau, ché độ BHXH mang tinh công đồng, không áp dung riêng biệt đối với bắt kì cá nhân, tổ chức nao vì vậy, để chính sách bảo hiểm xã hội 1 thực hiện một cách công băng thiNLĐ, NSDLD cần thực hiện đây đủ ngiữa vụ của minh theo quy định của pháp luật. NSDLĐ có trách nhiém đóng BHXH cho NLD lâm việc cho minh, NLD thuộc một sé trưởng hop luất định edn thực hiện ngiĩa vụ đóng BHXH trong thời gian quy định. Thứ te quỹ BHXH được hình thành dựa trên các nguồn thu NLD, NSDLĐ, một phân dong góp của Nha nước, trên sinh lời của hoạt động.
đầu tư từ quỹ vả mét số nguén thu hợp pháp khác. Trong đó, nguồn thu từ NLD, NSDLD và một phân đóng góp của Nha nước là tiêu biểu nhất và có tính thường. xuyên, sự đóng gop của ba đối tương nay thể hiện vị tri, vai tro riêng trong quan hệ BHTS (Ð NSDLĐ có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH nhằm trảnh thiệt hại khi phat sinh sự cổ trong hoạt động sản xuất hoặc khi phat sinh rủi ro đối với NLD. cạnh đó, sự đóng góp của NSDLD thể hiện tinh trách nhiệm đối voi NLD của minh đồng thời lam hai hòa mối quan hệ von chưa đựng mâu thuẫn giữa NSDLĐ va NLD.
(@ NLP có trách nhiệm chíu một phan ri ro của mình bõi lế không phải bat kỉ rủi ro sây ra đổi với NL đều do nguyên nhân khách quan bên ngoài hoặc do môi trường làm việc. NLD đóng gop môt phân vào quỹ BHXH vừa thé hiện sự công bằng trong xã hội khi quyền lợi song hảnh củng nghĩa vụ va thể hiện su công bằng đối với 'NSDLĐ, (Gii) Nhà nước có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH với vai trò là bén quản. lý xẽ hội trong moi mặt. Nha nước vừa là bên tổ chức đồng thời là bên trực tiếp thực hiện chính sich BHXH.
Su tham gia của Nhà nước góp phan cân bằng quan hệ lao đông đẳng thời tạo sư én định cho quỹ BHXH. Thử năm, với vi trí là chính sách của Nhà nước, BHXH thực hiện trên khuôn khổ pháp luật. BHXH mang tinh công đồng, thể hiện vai trò của xã hội déi với thành viên trong xã , đồng thời thé hiện sư quan tâm của Nhà nước đôi với NLD. có anh hưởng trực tiếp đền Nhà nước và các bên tham gia quan hệ lao đông, vì vay, 1 Nha nước quản lý va bao hô các hoạt đồng của BHXH dưới sự giám sát của NLD (thông qua các tổ chức bảo vệ NLD) và NSDLĐ.
Các bên căn cứ theo quy định của pháp luật để zác định quyển lợi mình được hưởng và nghĩa vụ minh phải thực hiện khi tham gia BHXH. Ngoài những đặc điểm chung đã nêu trên, BHTS còn có môt số điểm đặc trưng. riêng, bao gồm: Thứ nhất BHTS là chế độ BHXH mang tính đặc thủ, áp dung chủ yêu với lao đồng nữ khí phát sinh sự kiên thai sản. Đôi với bat kả chế đô BHXH nao cũng cân có su kiện bao hiểm hoặc rủi ro phat sinh để xác định điều kiện hưởng của đối trong bao hiểm vi dụ: chế độ ấm đau áp dụng khi NLD tham gia BHXH bị bệnh có xc nhân cia cơ sở y tế, chế đồ hưu trí áp dụng khi phát sinh sự kiện nghĩ hưu, chế độ tử tuất ap dụng khi NLD chết và người hưởng chế độ la gia đình của NLĐ,.
đổi với ché độ BHTS cũng không có sự khác biệt.