Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm thai sản (BHTS) là một chế độ trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội (ASXH), giữ vai trò bảo vệ thu nhập và sức khỏe cho người lao động (NLĐ), đặc biệt là lao động nữ. Tại Việt Nam, tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 63,1% (theo Báo cáo nghiên cứu giới và thị trường lao động Việt Nam của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO quý I/2023). Lao động nữ vừa trực tiếp tham gia quan hệ lao động, vừa thực hiện thiên chức làm mẹ, do đó chính sách BHTS giữ vai trò thiết yếu trong việc ổn định đời sống, tái tạo sức lao động và bảo đảm quyền con người.

Hà Giang là tỉnh biên giới miền núi phía Bắc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù với hơn 84% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo xấp xỉ 50%, hạ tầng cơ sở còn nhiều thiếu thốn, quy mô doanh nghiệp nhỏ và năng lực cạnh tranh thấp. Những đặc thù này tạo ra nhiều rào cản trong việc mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội (BHXH) nói chung và thực thi các chế độ BHTS nói riêng. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế của tác giả Dương Lan Chi (người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Xuân Trường, Hà Nội - 2023) tập trung làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành BHTS tại địa phương này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về BHTS, phân tích thực tiễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Giang, từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành tại địa phương.

Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận về BHTS và các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về BHTS.
  2. Nghiên cứu, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn thực hiện quy định pháp luật về BHTS tại tỉnh Hà Giang.
  3. Từ việc chỉ ra những bất cập trong quy định pháp luật và những khó khăn trong quá trình thực hiện pháp luật về BHTS trên địa bàn tỉnh Hà Giang, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật BHTS trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận gồm hệ thống các quy phạm pháp luật về BHTS trong Luật BHXH năm 2014, Bộ luật Lao động năm 2019, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành (Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH...), các điều ước quốc tế có liên quan, cùng các số liệu, báo cáo thực tiễn của cơ quan BHXH tỉnh Hà Giang.

Phạm vi nghiên cứu được xác định dưới góc độ pháp lý (các quy định pháp luật Việt Nam và quốc tế về BHTS, ngoại trừ các nội dung chuyên sâu về xử phạt vi phạm hành chính và thủ tục giải quyết tranh chấp tố tụng) và góc độ thực tiễn (tập trung vào dữ liệu hoạt động của BHXH tỉnh Hà Giang giai đoạn từ năm 2016 đến 3 quý đầu năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam về an sinh xã hội.

Về khung pháp lý và điều ước quốc tế, tác giả nghiên cứu hệ thống tiêu chuẩn lao động quốc tế từ các văn kiện của ILO:

  • Công ước số 3 (1919) về sử dụng lao động nữ trước và sau khi sinh con.
  • Công ước số 102 (1952) về Quy phạm tối thiểu về an sinh xã hội.
  • Công ước số 103 (1952) và Khuyến nghị số 191 về Bảo vệ thai sản.
  • Công ước số 118 (1962) về đối xử bình đẳng trong BHXH; Công ước số 156 (1981) về bình đẳng cơ hội và đối xử giữa lao động nam và nữ; Công ước số 183 (2000) về Bảo vệ thai sản.
  • Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR năm 1966, Việt Nam gia nhập năm 1982) và Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (CEDAW năm 1979, Việt Nam phê chuẩn năm 1982).

Đồng thời, đề tài tiếp cận kinh nghiệm lập pháp của các quốc gia như Trung Quốc (xây dựng quỹ thai sản độc lập theo chính sách năm 1994), Singapore (mô hình quỹ kết hợp chi phí y tế và trợ cấp lương từ năm 1953/1963), Philippines (Luật An sinh xã hội 1954, sửa đổi 2006), Thái Lan (Luật An sinh xã hội 1990), Bulgaria, Thụy Điển, Vương quốc Anh, Hoa Kỳ, Đức và Nga.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và chứng minh: Sử dụng xuyên suốt nhằm mổ xẻ các khái niệm, nguyên tắc pháp lý, cơ cấu điều chỉnh của Luật BHXH năm 2014 và phân tích số liệu thực tiễn tại Hà Giang.
  • Phương pháp tổng hợp và so sánh: Đối chiếu pháp luật BHTS Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế và pháp luật các nước ASEAN; tổng hợp số liệu thu, chi, phát triển đối tượng tham gia BHXH qua các năm để rút ra xu hướng vận động.
  • Phương pháp thống kê và nghiên cứu thực tiễn: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa dữ liệu từ các báo cáo định kỳ, phụ lục thống kê của BHXH tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 và 2018 - 2023.
  • Phương pháp suy luận và dự báo khoa học: Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa quy định pháp luật và mức độ tuân thủ trên thực tế, từ đó dự báo nhu cầu hoàn thiện thể chế an sinh xã hội trong giai đoạn tiếp theo.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, hệ thống ấn phẩm tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, Tạp chí Luật học...), giáo trình Luật ASXH của Trường Đại học Luật Hà Nội, báo cáo thống kê của ILO và cơ sở dữ liệu báo cáo chuyên môn của BHXH tỉnh Hà Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về bảo hiểm thai sản và pháp luật về bảo hiểm thai sản

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về BHTS và bản chất của pháp luật BHTS. BHTS được định nghĩa là một chế độ trong hệ thống BHXH bắt buộc nhằm bảo đảm hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mang thai, sinh con, nuôi con sơ sinh hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai, trên cơ sở sự đóng góp vào quỹ BHXH do Nhà nước tổ chức thực hiện.

Tác giả chỉ rõ BHTS mang các đặc điểm chung của BHXH (tính chia sẻ rủi ro cộng đồng, quyền lợi gắn liền nghĩa vụ đóng góp, nguồn quỹ hình thành từ NLĐ, người sử dụng lao động - NSDLĐ và sự bảo trợ của Nhà nước) cùng ba đặc điểm riêng biệt:

  • Mang tính đặc thù cao, áp dụng chủ yếu cho lao động nữ và đang được mở rộng cho lao động nam.
  • Mang tính ngắn hạn và có tính chất lặp lại theo từng chu kỳ sinh nở của NLĐ.
  • Kết hợp mục tiêu kinh tế (bù đắp thu nhập) với mục tiêu xã hội (chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và bảo đảm tái sản xuất sức lao động cho tương lai).

Khóa luận phân tích bốn nguyên tắc điều chỉnh cơ bản của pháp luật BHTS:

  1. Nguyên tắc "lấy số đông bù số ít" và "hưởng thụ trên cơ sở đóng góp", bảo đảm mức trợ cấp không vượt quá tiền lương thực tế nhưng đủ đáp ứng nhu cầu thiết yếu.
  2. Nguyên tắc bảo đảm toàn diện quyền lợi cho NLĐ và trẻ sơ sinh.
  3. Nguyên tắc quản lý quỹ ốm đau - thai sản tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, hạch toán độc lập và sử dụng đúng mục đích.
  4. Nguyên tắc thủ tục hành chính đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm giải quyết chi trả kịp thời, đầy đủ quyền lợi cho NLĐ.

Nội dung pháp luật BHTS bao gồm các nhóm quy phạm về đối tượng áp dụng, mức phí và phương thức đóng góp, các chế độ quyền lợi cụ thể, cơ chế quản lý quỹ và chế tài xử lý vi phạm pháp luật BHTS.

Chương 2: Thực trạng quy định của pháp luật về bảo hiểm thai sản và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Hà Giang

Chương 2 đánh giá thực trạng quy định của Luật BHXH năm 2014 so với Luật BHXH năm 2006. Những điểm mới quan trọng bao gồm: mở rộng đối tượng tham gia bắt buộc đối với hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; tăng thời gian nghỉ sinh con từ 4 tháng lên 6 tháng; bổ sung quyền lợi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con; thiết lập chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; quy định thẩm quyền thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH cho cơ quan BHXH.

Về các chế độ BHTS cụ thể theo quy định hiện hành, khóa luận tổng hợp các điều kiện và mức hưởng như sau:

Chế độ BHTS Điều kiện hưởng Thời gian nghỉ việc Mức hưởng trợ cấp
Khám thai Đang tham gia BHXH bắt buộc, có sự kiện mang thai Tối đa 05 lần (01 ngày/lần; trường hợp ở xa hoặc thai lý/bất thường được 02 ngày/lần). Tính theo ngày làm việc (Tiền lương BQ đóng BHXH 6 tháng liền kề / 24 ngày) x 100% x Số ngày nghỉ
Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý Đang đóng BHXH, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền - Thai dưới 05 tuần: 10 ngày
- Thai từ 05 - 13 tuần: 20 ngày
- Thai từ 13 - 25 tuần: 40 ngày
- Thai từ 25 tuần trở lên: 50 ngày
(Tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần)
(Tiền lương BQ đóng BHXH 6 tháng liền kề / 30 ngày) x 100% x Số ngày nghỉ
Lao động nữ sinh con Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh (hoặc đủ 03 tháng nếu đã đóng $\ge$ 12 tháng mà phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định) 06 tháng (nghỉ trước sinh tối đa không quá 02 tháng). Sinh đôi trở lên: từ con thứ hai, mỗi con nghỉ thêm 01 tháng - 100% tiền lương BQ đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ x Số tháng nghỉ
- Trợ cấp 1 lần: 02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con (3.600.000 đồng/con với mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng)
Lao động nam khi vợ sinh con Đang đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm vợ sinh con - Sinh thường: 05 ngày làm việc
- Sinh mổ / con dưới 32 tuần: 07 ngày làm việc
- Sinh đôi: 10 ngày (sinh ba trở lên: +03 ngày/con)
- Sinh đôi trở lên phải phẫu thuật: 14 ngày làm việc
(Tiền lương BQ đóng BHXH 6 tháng liền kề / 24 ngày) x 100% x Số ngày nghỉ. Nếu chỉ có cha tham gia BHXH thì nhận thêm trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở/con
Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi nhận nuôi Nghỉ việc hưởng chế độ cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi 100% tiền lương BQ đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ x Số tháng nghỉ
Thực hiện biện pháp tránh thai Đang tham gia BHXH bắt buộc - Đặt vòng tránh thai: 07 ngày
- Triệt sản: 15 ngày
(Tiền lương BQ đóng BHXH 6 tháng liền kề / 30 ngày) x 100% x Số ngày nghỉ

Về thực tiễn tại Hà Giang, cơ quan BHXH tỉnh quản lý hệ thống bảo hiểm trên địa bàn một tỉnh miền núi có kết cấu kinh tế chậm phát triển. Giai đoạn 2018 đến 3 quý đầu năm 2023 ghi nhận:

  • Công tác thu và phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc duy trì ổn định, tuy nhiên quy mô còn nhỏ do số lượng doanh nghiệp trên địa bàn ít.
  • Số lượt người được giải quyết chế độ thai sản được xử lý đầy đủ, kịp thời, bảo đảm hồ sơ thủ tục hành chính.
  • Tồn tại, hạn chế: Tỷ lệ bao phủ BHXH tự nguyện còn thấp do chính sách BHXH tự nguyện hiện chưa có chế độ thai sản; tình trạng một số doanh nghiệp nhỏ chậm đóng, nợ đọng quỹ ốm đau - thai sản; công tác tuyên truyền chính sách đến đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn do rào cản ngôn ngữ và tập quán canh tác.

Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm thai sản và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm thai sản tại tỉnh Hà Giang

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp ở hai cấp độ: hoàn thiện khung pháp luật quốc gia và nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi tại địa phương Hà Giang.

Về hoàn thiện pháp luật:

  • Nghiên cứu cơ chế bổ sung chế độ thai sản vào loại hình BHXH tự nguyện nhằm khuyến khích lao động tự do, phụ nữ nông thôn tham gia mạng lưới an sinh xã hội.
  • Linh hoạt hóa quy định về số lần khám thai và bổ sung cơ chế thanh toán chế độ khi lao động nữ khám thai ngoài giờ hành chính tại các cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp.
  • Nâng mức thời gian nghỉ đối với các trường hợp rủi ro thai sản (sẩy thai, lưu thai, đình chỉ thai nghén bệnh lý) để bảo đảm phục hồi sức khỏe thể chất và tâm lý cho lao động nữ.
  • Tăng cường chế tài xử phạt hành chính và áp dụng hiệu quả các biện pháp cưỡng chế đối với hành vi trốn đóng, chậm đóng BHXH của NSDLĐ.

Về giải pháp thực hiện tại tỉnh Hà Giang:

  • Đổi mới hình thức tuyên truyền, biên soạn tài liệu BHTS bằng tiếng dân tộc thiểu số, lồng ghép vào các buổi sinh hoạt thôn bản, chợ phiên.
  • Tăng cường thanh tra chuyên ngành, kiểm tra liên ngành đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã có biểu hiện nợ đọng, trốn đóng quỹ BHXH.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nộp và xử lý hồ sơ hưởng chế độ thai sản qua môi trường điện tử.
  • Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, giám định viên BHXH cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý thuyết về BHTS, khẳng định rõ vị trí của BHTS là quyền con người và quyền an sinh cơ bản theo chuẩn mực của ILO và pháp luật Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết hệ thống quy phạm của Luật BHXH năm 2014, làm rõ các công thức tính toán mức hưởng, điều kiện đóng góp và cơ chế quản lý quỹ ốm đau - thai sản theo tỷ lệ 3% quỹ lương do NSDLĐ đóng.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về tình hình thực hiện chế độ BHTS tại một địa bàn miền núi đặc thù (tỉnh Hà Giang), phản ánh mối tương quan giữa các rào cản kinh tế - xã hội địa phương và việc tuân thủ pháp luật an sinh.
  • Đề xuất các kiến nghị lập pháp và giải pháp tổ chức thực hiện có tính ứng dụng, đóng góp luận cứ khoa học cho quá trình định hướng sửa đổi Luật BHXH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ tập trung vào góc độ pháp luật an sinh xã hội và thực tiễn chi trả chế độ thai sản của cơ quan BHXH tỉnh Hà Giang, không đi sâu vào các khía cạnh tố tụng tư pháp về giải quyết tranh chấp BHTS tại Tòa án hoặc xử lý tội phạm trốn đóng BHXH theo Bộ luật Hình sự. Dữ liệu thực tiễn phản ánh tình hình đến hết 3 quý đầu năm 2023. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng tác động của chính sách trợ cấp thai sản đối với việc mở rộng diện bao phủ BHXH tự nguyện trong khu vực kinh tế phi chính thức trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động và An sinh xã hội, cán bộ làm công tác nhân sự tại các doanh nghiệp, cũng như các nhà nghiên cứu chính sách an sinh xã hội. Đặc biệt, chương phân tích thực trạng thực hiện chế độ tại Hà Giang và bảng tổng hợp các chế độ thai sản là nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị cho cơ quan BHXH các tỉnh miền núi phía Bắc trong quá trình xây dựng kế hoạch tuyên truyền và triển khai chính sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Lao động nữ làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng có thuộc đối tượng tham gia BHTS không?
Theo điểm b khoản 1 Điều 2 và Điều 30 Luật BHXH năm 2014, người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và được áp dụng chế độ bảo hiểm thai sản.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không?
Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đồng thời có giao kết hợp đồng lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014 thì tham gia BHXH bắt buộc theo đối tượng này và được hưởng chế độ thai sản kể từ ngày 01/9/2021.

3. Lao động nam có vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong bao nhiêu ngày và được tính như thế nào?
Lao động nam đang đóng BHXH được nghỉ: 05 ngày làm việc khi vợ sinh thường; 07 ngày làm việc khi vợ sinh phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi (từ sinh ba trở lên cộng thêm 03 ngày/mỗi con); 14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật. Thời gian nghỉ được thực hiện trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

4. Mức đóng phí vào quỹ bảo hiểm thai sản hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Điều 86 Luật BHXH năm 2014, quỹ BHTS nằm trong quỹ ốm đau - thai sản. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 3% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động vào quỹ này; người lao động không phải trích đóng tiền lương vào quỹ ốm đau - thai sản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Lan Chi đã làm rõ cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc các quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm thai sản tại Việt Nam. Thông qua việc khảo sát thực tiễn tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2023, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được cùng các rào cản đặc thù của địa phương vùng cao trong triển khai chính sách an sinh xã hội. Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi được đề xuất có căn cứ khoa học, đóng góp thiết thực vào việc bảo đảm quyền lợi cho người lao động.