Chương 1: Một sổ vin để chung về tiên lương và quy định của pháp luật về ấn lương tại Việt Nam Chương 3: Thục tifn thục hiện pháp luật về tin lương tei Tổng công ty Máy và Thit bị công nghiệp - CTCP Chương 3. Một số tiễn nghị hoàn thiên pháp luật và ning cao hiệu quả thực hiện pháp luật vi tin lương tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp —CTCP 6 CHVONG 1: MỘT SỐ VAN DE CHUNG VE TIEN LƯƠNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TIỀN LƯƠNG TẠI VIỆT NAM 11-Mậtsá vấn đề chưng về tên hương 111.Khái niệm về tên lương Thi niệm tin lương được nghiên cửu đưới nhiễu goe độ theo chuyên ngành nar ảnh t- xã hổ, phá lý + Theo các họ thuyết nht xã hổ, tiền lương ð mỗi một gái đoạn bối cảnh à hoàn cảnhhịch sở khác nha thì sẽ có những cách hid khác nhan: ~ Theo lý thuyết tiên lương của W Petty (1623 - 1687) được xây đụng tên cơ sở lý thuyẾt gá tì lo động, ông coi lao đông là hàng hóa, én lương là giá cé tự nhiên. cia lao đông giới hạn cao nhất của iin lương lá mức tiiệu anh hoạ tối thiểu để nuôi sống người công nhân va Petty là nguờ đồ cập din quy luật sắt v tên lương: - Theo nhà nh tế học Adam Smith (1723 - 1790) tên lương là hủ nhập của "người leo động, cơ sỡ của tiền lương là giá tị tơ iệu sinh hot cân tiết đỀ nuôi sống "người công nhân và con cứ họ để được tiếp tục đưa ra thay thể trên th trường lao đồng Ông chi ra các nhãn tổ én hường tới tên lương nur nó ps thuộc vào hành độ hết tiễn inh tổ xã hội, đặc idm của người lo đồng, điều kiên ao động tính chất công việc, tỉnh độ chuyên môn nghề nghiệp Theo ông, mức tiễn lương sé thay đổ bối "artác đông của uy luật canh ranh và quy luật gá cả - Trong lý thuyết về tần lương cũa David Recerdo (1772 - 1823), ông cơi lao đồng là hàng hỏa, iin lương (hay giá cả của ức lao động) được xác Ảnh trên ge cả hy hiên và xoay quanh nổ; giá cả hư nhiên của hing hóa lao động là giá bị những tr iêu sinh hoạt nui sống người công nhân và gia Ảnh họ ~ Theo quan đẫm của Các Mác (1818 - 1887), tên lương là giá cả của hàng hồa - sic eo đồng tiểu hiện ra bin ngoài nhờ là giá cé của lao đông Theo Các Mác, ñã là hang hóa thi hing hoe aie lao động cing co giá và giá bị sử đụng, giá bị hàng hóa sắc ao động có cơ cu bao gim ba bổ phận Ia chỉ phi (gi tr các rif ảnh hoa) để nuôi sống và duy tì khš năng host động cin bản thân ng công nhấn, chỉ phí để nổi ge nh người công nhân, chỉ phi df dio ao, nâng cao tinh độ cho công nhân + Dư góc đô pháp iy, ân lương được hiểu như suy ~ Quan diém về tiền lương theo TỔ chức leo động quốc tế ILO là lên lương là etn công hoặc ths rh, bắt luôn tên gọi hạy cách tính thể nào, mà có thể bid hiện bằng hiển mặt và được ẫn Ảnh bằng thêu thiên giữa người lao động và người sie mg tao đồng hoặc bằng pháp luật phíp uy quốc ga, do người sic chong lao đồng phải rã cho người lao đồng theo một hợp đồng lao đông viét hay bằng mừng cho mốt cổng việc đã thự Hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dich vụ đã lầm hay sẽ phat làm.
Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Anh (Trường Đại học Luật Hà Nội, 2023) tập trung nghiên cứu pháp luật về tiền lương và thực tiễn thực hiện tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP (MIE) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp giữ vai trò cấu thành then chốt của pháp luật lao động, trực tiếp xác lập và củng cố quan hệ lao động hài hòa, tạo động lực nâng cao năng suất lao động và hỗ trợ doanh nghiệp quản trị nhân sự khoa học. Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2022 của Tổng cục Thống kê, thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương năm 2022 ước tính đạt 7,5 triệu đồng/tháng (tăng 992.000 đồng so với năm 2021). Tại Hà Nội, sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tăng bình quân xấp xỉ 6%, tiền lương bình quân chung năm 2022 của người lao động tăng từ 6% đến 7% so với năm 2021.
Mức độ biến động tiền lương bình quân năm 2022 phân hóa theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội được tác giả trích dẫn:
| Loại hình doanh nghiệp | Tiền lương bình quân (triệu đồng/tháng) | Mức lương cao nhất (triệu đồng/tháng) | Mức lương thấp nhất (triệu đồng/tháng) |
|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước | 7,00 | 34,0 | 5,10 |
| Công ty cổ phần có vốn chi phối của Nhà nước | 6,95 | 70,0 | 5,10 |
| Doanh nghiệp dân doanh | 6,80 | 180,0 | 4,68 |
| Doanh nghiệp FDI | 7,40 | 70,0 | 4,80 |
Thực tiễn áp dụng hệ thống tiền lương tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước nắm giữ quyền chi phối còn bộc lộ khoảng cách giữa văn bản quy phạm pháp luật và thực tế triển khai. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật tiền lương tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP là cơ sở thực tế nhằm đề xuất hoàn thiện cơ chế trả lương bảo đảm tính công khai, minh bạch.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu có hệ thống chính sách pháp luật về tiền lương trong các doanh nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng áp dụng tiền lương tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP; qua đó đề xuất các kiến nghị góp phần hoàn thiện chính sách pháp luật về tiền lương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Phân tích khái niệm, đặc điểm của tiền lương và những nội dung pháp lý cơ bản của chính sách pháp luật về tiền lương đối với doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng pháp luật về tiền lương trong doanh nghiệp và thực tế áp dụng tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP.
- Đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tiền lương tại các doanh nghiệp nói chung và Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận chung về tiền lương; hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh tiền lương trong doanh nghiệp (Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành); thực tiễn thi hành pháp luật tiền lương tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP; các giải pháp hoàn thiện.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống quy định pháp luật về tiền lương theo Bộ luật Lao động năm 2019, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành. Đề tài không đi sâu nghiên cứu vấn đề xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp về tiền lương.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn thi hành được thu thập, phân tích và so sánh trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận tiếp cận phạm trù tiền lương dưới hai giác độ:
- Lý thuyết kinh tế - xã hội: Tổng hợp học thuyết tiền lương của William Petty (tiền lương gắn với giá trị tư liệu sinh hoạt tối thiểu của công nhân, quy luật sắt về tiền lương), Adam Smith (tiền lương phụ thuộc trình độ phát triển kinh tế, tính chất công việc, chuyên môn và quy luật cạnh tranh), David Ricardo (giá cả tự nhiên của lao động) và Karl Marx (tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, gồm chi phí duy trì bản thân người lao động, nuôi dưỡng gia đình và chi phí đào tạo nâng cao trình độ).
- Khung pháp lý quốc tế và Việt Nam: Công ước số 26 (1928), Công ước số 95 (1949) và Công ước số 131 (1970) của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO); Điều 55 Bộ luật Lao động năm 1994; Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2012; Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị định số 52/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2016/NĐ-CP, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Nghị định số 38/2022/NĐ-CP, Nghị định số 24/2023/NĐ-CP; Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Làm rõ nội dung các quy định pháp luật và đánh giá các yếu tố cấu thành chính sách tiền lương.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Phân tích các nguyên tắc chung của pháp luật lao động để ứng dụng vào việc đánh giá quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các quy định pháp luật tiền lương qua các thời kỳ (BLLĐ 1994, 2012, 2019; hệ thống Nghị định mức lương tối thiểu vùng từ năm 2008 đến 2022; mức lương cơ sở từ 1995 đến 2023) và so sánh dữ liệu thực tế tại MIE giai đoạn 2019-2022.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp và nội bộ: Báo cáo tài chính giai đoạn 2019-2022 của Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP; Quyết định số 685/QĐ-MIE-TCNS ngày 20/7/2022 về Hệ thống thang lương, bảng lương; Quyết định số 695/QĐ-MIE-TCNS ngày 20/7/2022 về mức hỗ trợ bổ sung và đặc thù; Thỏa ước lao động tập thể năm 2021; Quy chế chi tiêu nội bộ và bảng chấm công thực tế của đơn vị.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo của Tổng cục Thống kê, thông tin thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP. Hà Nội, các công trình khoa học, luận văn, bài báo chuyên ngành luật học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề chung về tiền lương và quy định của pháp luật về tiền lương tại Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và quy định của pháp luật hiện hành về tiền lương tại Việt Nam:
- Khái niệm, ý nghĩa và chức năng của tiền lương: Tiền lương thực hiện 5 chức năng cơ bản gồm thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội, tích lũy và chức năng xã hội.
- Các nguyên tắc cơ bản: Tôn trọng sự thỏa thuận của các bên; Nhà nước điều chỉnh tiền lương ở những giới hạn nhất định (thông qua mức lương tối thiểu và cơ chế ba bên của Hội đồng Tiền lương Quốc gia); Bảo đảm công bằng và không phân biệt đối xử (Khoản 3 Điều 90 BLLĐ 2019).
- Hệ thống quy định pháp luật tiền lương:
- Mức lương tối thiểu: Tiến trình điều chỉnh lương tối thiểu vùng theo tháng từ năm 2008 đến năm 2022 (Nghị định 38/2022/NĐ-CP: Vùng I là 4.680.000 đồng/tháng, Vùng II: 4.160.000 đồng, Vùng III: 3.640.000 đồng, Vùng IV: 3.250.000 đồng) và lần đầu tiên bổ sung lương tối thiểu theo giờ (Vùng I: 22.500 đồng/giờ, Vùng II: 20.000 đồng/giờ, Vùng III: 17.500 đồng/giờ, Vùng IV: 15.600 đồng/giờ). Khái niệm mức lương tối thiểu ngành đã được bãi bỏ trong BLLĐ 2019.
- Mức lương cơ sở: Diễn biến từ mức 120.000 đồng (Nghị định 05-CP năm 1994) tăng dần qua các thời kỳ lên 1.490.000 đồng (Nghị định 38/2019/NĐ-CP) và 1.800.000 đồng (Nghị định 24/2023/NĐ-CP từ 01/7/2023).
- Thang lương, bảng lương, định mức lao động: Theo Điều 93 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động được trao quyền tự chủ xây dựng sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và công khai tại nơi làm việc mà không còn phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện như quy định tại BLLĐ 2012.
- Chế độ làm thêm giờ và làm việc ban đêm: Làm thêm ngày thường tính ít nhất 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày nghỉ lễ/tết tính 300%. Làm việc ban đêm (từ 22h đến 06h sáng hôm sau) được trả thêm ít nhất 30% lương; làm thêm giờ ban đêm được cộng thêm 20% lương tính theo đơn giá ban ngày tương ứng.
- Khấu trừ và tạm ứng: Khấu trừ tiền lương không vượt quá 30% tiền lương thực tế hàng tháng sau khi đóng bảo hiểm và thuế TNCN (Điều 102 BLLĐ 2019).
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về tiền lương tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP
Chương này phân tích chi tiết dữ liệu tổ chức và thực trạng quản trị tiền lương tại MIE:
- Đặc điểm doanh nghiệp: MIE (Mã số thuế: 0100101379, trụ sở tại số 7A Mạc Thị Bưởi, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội) hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 20/01/2017 với vốn điều lệ 1.419.000 triệu đồng (Nhà nước nắm 99,57%, cổ đông khác nắm 0,43%), thuộc cơ quan chủ quản Bộ Công Thương.
- Tình hình nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh (2019 - 2022): Quy mô lao động tại thời điểm nghiên cứu là 53 người (35 nam chiếm 66%, 18 nữ chiếm 34%; trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư chiếm khoảng 30%).
Dữ liệu tài chính và thu nhập bình quân giai đoạn 2019 - 2022 tại MIE:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần | Tỷ đồng | 423,9 | 822,1 | 500,9 | 295,3 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD | Tỷ đồng | 2,6 | 4,2 | 2,5 | -1,2 |
| Tổng số lao động | Người | 62 | 62 | 60 | 53 |
| Tổng quỹ thu nhập | Tỷ đồng | 13,4 | 15,4 | 10,9 | 10,6 |
| Thu nhập bình quân | Triệu đồng/người/tháng | 18,0 | 20,6 | 16,4 | 17,2 |
- Cơ chế xác lập quỹ lương: Phân chia làm 2 quỹ theo Nghị định số 53/2016/NĐ-CP và Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH (quỹ tiền lương người quản lý và quỹ tiền lương người lao động), chịu sự kiểm tra, phê duyệt của Bộ Công Thương.
- Quy chế tính lương và thang bảng lương:
- Công thức lương cơ bản:
Mức lương cơ bản = (Mức lương tối thiểu vùng / Mức lương cơ sở) x Hệ số lương x Mức lương cơ sở. Trong đó, người quản lý áp dụng hệ số theo Phụ lục I Nghị định 52/2016/NĐ-CP kết hợp mức lương cơ sở; người lao động áp dụng mức lương tối thiểu vùng I (4.680.000 đồng). - Hệ thống thang bảng lương (Quyết định 685/QĐ-MIE-TCNS ngày 20/7/2022): Người quản lý gồm 2 bậc lương (chu kỳ nâng bậc 3 năm); Người lao động chia 2 nhóm chức danh (Nhóm 1: chuyên viên cao cấp, kỹ sư cao cấp, chuyên viên chính, kỹ sư chính, chuyên viên, kỹ sư; Nhóm 2: cán sự, kỹ thuật viên, nhân viên lái xe, nhân viên nhà ăn) gồm 8 bậc lương (chu kỳ nâng bậc 3 năm).
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: Bằng 5% mức lương của bậc cuối cùng trong ngạch khi giữ bậc đủ 3 năm; từ năm thứ 4 trở đi mỗi năm cộng thêm 1% (vận dụng Thông tư 04/2005/TT-BNV).
- Các khoản phụ cấp và bổ sung: Phụ cấp ăn trưa (550.000 đồng/người/tháng), phụ cấp xăng xe (580.000 đồng/người/tháng) theo Thỏa ước LĐTT 2021; Phụ cấp điện thoại (Phó Trưởng phòng/ban: 250.000 đồng/tháng, Trưởng phòng/ban/trung tâm: 350.000 đồng/tháng); Hỗ trợ dự án theo từng phương án kinh doanh; Thù lao đại diện vốn Nhà nước (theo Điều 50 Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước năm 2014).
- Tiền thưởng: Thực hiện vào dịp Tết Âm lịch và các ngày lễ (Tết Dương lịch, 30/4-1/5, 2/9, Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày thành lập Tổng công ty). Quỹ khen thưởng người lao động tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện nếu hoàn thành kế hoạch; quỹ thưởng người quản lý tối đa không quá 1,5 tháng lương bình quân.
- Làm thêm giờ và các khoản khấu trừ: Giờ làm việc bình thường từ 08h00 đến 17h00; làm thêm từ 17h30 đến 22h00 tính 150%, ngày cuối tuần tính 200%. Đơn vị không phát sinh làm ca đêm hay làm thêm ngày lễ. Khấu trừ lương bao gồm 10,5% BHXH, BHYT, BHTN; Thuế TNCN theo biểu lũy tiến 7 bậc hoặc 10%; Đoàn phí Công đoàn (1% lương đóng BHXH theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ); Đảng phí (1% theo Quyết định 342-QĐ/TW); và khấu trừ nợ tạm ứng tối đa 1/3 tiền lương theo Quy chế quản lý công nợ.
- Công thức lương cơ bản:
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tiền lương tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP
Chương này trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Yêu cầu hoàn thiện: Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động; tăng tính linh hoạt cho doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối trong việc tự chủ trả lương theo cơ chế thị trường.
- Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật: Rà soát các quy định về quản lý tiền lương tại doanh nghiệp có vốn nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, đồng bộ hóa quy định giữa pháp luật lao động và pháp luật quản lý vốn nhà nước.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả tại MIE: Hoàn thiện quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc gắn với kết quả kinh doanh; tối ưu hóa quỹ tiền lương kế hoạch và xây dựng định mức lao động cụ thể cho từng vị trí chức danh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính và số liệu thực chứng
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và biến động thu nhập tại Tổng công ty MIE giai đoạn 2019-2022: Thu nhập bình quân duy trì ở mức từ 16,4 triệu đồng đến 20,6 triệu đồng/người/tháng (năm 2019 đạt 18,0 triệu đồng; năm 2020 đạt đỉnh 20,6 triệu đồng; năm 2021 giảm còn 16,4 triệu đồng; năm 2022 phục hồi đạt 17,2 triệu đồng/tháng), phản ánh sát biến động doanh thu (đạt đỉnh 822,1 tỷ đồng năm 2020 và giảm còn 295,3 tỷ đồng năm 2022 do chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nặng và suy thoái kinh tế).
- Khảo sát và chứng minh việc MIE tuân thủ đầy đủ khung pháp lý về tiền lương: Áp dụng mức lương tối thiểu vùng I (4.680.000 đồng), ban hành Hệ thống thang lương bảng lương gồm 8 bậc (Quyết định 685/QĐ-MIE-TCNS) và hệ thống phụ cấp (Quyết định 695/QĐ-MIE-TCNS), trích nộp đầy đủ 10,5% bảo hiểm và duy trì chế độ thưởng Tết theo Nghị định 53/2016/NĐ-CP.
- Cung cấp trường hợp thực tế về tính toán chi trả làm thêm giờ (chuyên viên Ban Tổ chức - Nhân sự làm thêm 5 giờ ngày thường và 4 giờ cuối tuần trong tháng 5/2023 với đơn giá 29.500 đồng/giờ, nhận tiền làm thêm 457.250 đồng).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với pháp luật: Kiến nghị hoàn thiện các hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2016/NĐ-CP và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP nhằm giảm bớt tính hành chính trong phê duyệt quỹ lương, tạo sự chủ động cho doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước chi phối.
- Đối với Tổng công ty MIE: Đề xuất kiện toàn quy chế trả lương, gắn kết chặt chẽ hơn giữa các khoản phụ cấp đặc thù, phụ cấp chức danh với hiệu quả kinh doanh của từng dự án cụ thể; hoàn thiện phương pháp xây dựng định mức lao động thực tế.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
Khóa luận cập nhật trực tiếp các điểm mới của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 38/2022/NĐ-CP (quy định mới về lương tối thiểu giờ, bỏ thủ tục đăng ký thang bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước). So với các công trình trước đây chỉ nghiên cứu chung về doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty TNHH tư nhân, công trình này phân tích sâu mô hình quản trị tiền lương đặc thù tại công ty cổ phần có trên 50% vốn Nhà nước thuộc Bộ Công Thương quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát cơ quan Tổng công ty (53 lao động) trong giai đoạn 2019-2022, chưa phân tích chi tiết dữ liệu tiền lương tại toàn bộ các chi nhánh trực thuộc. Đề tài cũng loại trừ nội dung xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp lao động về tiền lương.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Tiếp tục nghiên cứu cơ chế phân bổ quỹ lương và tự chủ tiền lương tại các công ty con, công ty liên kết của MIE trong bối cảnh thực hiện lộ trình cải cách chính sách tiền lương và thoái vốn nhà nước.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động, Quản trị Nhân lực; cán bộ pháp chế, cán bộ làm công tác nhân sự - tiền lương tại các tổng công ty và doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung lý luận và tổng hợp văn bản pháp luật tiền lương qua các thời kỳ tại Chương 1.
- Mô hình xây dựng thang bảng lương 8 bậc, cách tính phụ cấp thâm niên vượt khung, công thức tính phụ cấp chức danh và cơ chế lập quỹ tiền lương theo Nghị định 53/2016/NĐ-CP được trình bày chi tiết tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước và cơ quan chủ quản của Tổng công ty MIE là gì?
Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP có vốn điều lệ 1.419.000 triệu đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 99,57% vốn điều lệ, 0,43% thuộc về các cổ đông khác. Cơ quan chủ quản cấp trên của Tổng công ty là Bộ Công Thương.
2. Tổng công ty MIE áp dụng văn bản nào để xây dựng và phê duyệt quỹ tiền lương?
Do có trên 50% vốn nhà nước, MIE xây dựng và quyết toán quỹ tiền lương người quản lý và người lao động theo Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ và Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01/9/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chịu sự phê duyệt của Bộ Công Thương.
3. Thang lương của người lao động tại cơ quan Tổng công ty MIE được chia thành mấy bậc và thời hạn xét nâng bậc là bao lâu?
Theo Quyết định số 685/QĐ-MIE-TCNS ngày 20/7/2022, bảng lương của người lao động tại MIE được chia thành 08 bậc cho 2 nhóm chức danh. Thời hạn xét nâng bậc lương là 03 năm kể từ thời điểm nâng lương trước đó.
4. Mức phụ cấp ăn trưa và xăng xe hàng tháng cho cán bộ công nhân viên MIE là bao nhiêu?
Theo Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 giữa Tổng giám đốc và đại diện Công đoàn MIE, phụ cấp ăn trưa là 550.000 đồng/người/tháng và phụ cấp xăng xe là 580.000 đồng/người/tháng.
5. MIE áp dụng tỷ lệ khấu trừ lương như thế nào đối với các khoản nợ tạm ứng quá hạn?
Theo Quy chế quản lý công nợ của Tổng công ty MIE, trường hợp cán bộ công nhân viên quá thời hạn tạm ứng mà chưa hoàn ứng hết số tiền, Tổng công ty thực hiện thu hồi bằng cách khấu trừ vào lương với mức khấu trừ là 1/3 tiền lương cho đến khi thu hồi hết khoản tạm ứng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Anh đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy định pháp luật về tiền lương theo Bộ luật Lao động năm 2019. Thông qua việc phân tích thực tế giai đoạn 2019-2022 tại Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp - CTCP, công trình đã làm rõ cơ chế quản trị tiền lương, thang bảng lương và hệ thống phụ cấp đặc thù của doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối. Các đánh giá và kiến nghị trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc hoàn thiện chính sách tiền lương trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp hiện nay.