Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống cây xanh đường phố là một bộ phận cốt lõi trong hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan đô thị, đóng vai trò kiểm soát vi khí hậu, hấp thụ khí $\text{CO}_2$, nhả khí $\text{O}_2$, cản bụi, giảm thiểu tiếng ồn và hỗ trợ phân làn giao thông an toàn. Đối với thành phố Thủ Dầu Một (đô thị loại I thuộc tỉnh Bình Dương) đang trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhanh chóng, việc đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích cây xanh công cộng trên đầu người nhằm hướng đến mục tiêu đô thị "Sáng - xanh - sạch - đẹp" trở thành một yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, thực tế phát triển hạ tầng vỉa hè thường xuyên xung đột với các công trình ngầm và lưới điện nổi, đi kèm tình trạng người dân tự phát trồng nhiều loài cây không đúng quy chuẩn kỹ thuật hoặc thuộc danh mục cấm, hạn chế trồng. Nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho công tác chỉnh trang đô thị, tác giả Trần Trọng Nghĩa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Lâm nghiệp tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh với đề tài: "Khảo sát, đánh giá và đề xuất giải pháp cải tạo cây xanh đô thị tại phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu hiện trạng mảng xanh đô thị trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, qua đó đánh giá thực trạng hệ thống cây xanh trên các tuyến đường chính, xác định các hạn chế tồn tại và đề xuất giải pháp quản lý, duy trì phù hợp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, chăm sóc và bảo dưỡng cây xanh tại phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một.
    2. Đề xuất quy trình chăm sóc kỹ thuật và giải pháp quản lý cây xanh đường phố trên địa bàn phường Phú Lợi.
    3. Đề xuất danh mục một số loài cây trồng mới có khả năng thích ứng sinh thái cao, tạo cảnh quan thẩm mỹ để thay thế các loài cây thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế trồng.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài thực vật thân gỗ lớn, cây bóng mát hiện diện trên vỉa hè các tuyến giao thông. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 13 tuyến đường chính thuộc địa bàn phường Phú Lợi: Phú Lợi, Mỹ Phước - Tân Vạn, Ngô Văn Trị, Lê Hồng Phong, Huỳnh Văn Lũy, Huỳnh Văn Nghệ, Trịnh Hoài Đức, Lê Thị Chung, Hoàng Hoa Thám, Đoàn Thị Liên, Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Văn Liên và Nguyễn Bình. Phạm vi thời gian nghiên cứu toàn diện kéo dài từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2022, trong đó giai đoạn tập trung điều tra đo đếm ngoại nghiệp tại hiện trường được thực hiện từ ngày 13/10/2022 đến ngày 23/11/2022.

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp hệ thống số liệu điều tra lâm học định lượng về thành phần loài, phân bố cấp đường kính, chiều cao và phẩm chất cây, phục vụ định hướng quy hoạch mảng xanh đô thị bền vững. Về mặt thực tiễn, kết quả khảo sát là tài liệu kỹ thuật trực tiếp hỗ trợ các đơn vị công ích đô thị, cụ thể là Công ty TNHH MTV Công trình đô thị Bình Dương, trong việc lập kế hoạch cắt tỉa, xử lý cây sâu bệnh nguy hiểm và trồng thay thế đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Việt Nam, kết hợp tổng quan kinh nghiệm quốc tế:

  • Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn quốc gia: Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD (phân loại cây xanh thành 3 nhóm: công cộng, đường phố và chuyên dụng); Thông tư số 20/2005/TT-BXD (và văn bản bổ sung Thông tư 20/BXD-2009) của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quản lý và phân loại cây xanh theo cấp chiều cao; Quyết định số 135/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định danh mục cây trồng, cây hạn chế trồng và cây cấm trồng trong đô thị.
  • Tiêu chuẩn phân loại lâm học đô thị: Văn bản tổng hợp các tiêu chí lựa chọn cây xanh đường phố, cây xanh công viên, trường học, công sở, dải cây cách ly khu công nghiệp và ven sông hồ (yêu cầu rễ cọc ăn sâu, thân thẳng, gỗ dẻo dai chống chịu gió bão, không có mủ độc, không có quả thịt gây mùi, tán cân đối, cành nhánh không giòn gãy).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khóa luận khảo sát kinh nghiệm quản lý cây xanh đô thị tại Vancouver (Canada) với chế độ cấp phép kép và kiểm định bởi chuyên gia ISA; chính sách bảo tồn cây ven đường tại Pháp; kỹ thuật tỉa thưa phòng chống bão và phục hồi rừng ngập mặn tại Philippines; chiến lược quản lý không gian xanh tích hợp của Singapore; và Đạo luật "Tokyo xanh" (Green Tokyo Plan 2006) của Nhật Bản.

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp chặt chẽ giữa công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp:

  • Phương pháp ngoại nghiệp:
    • Định danh thực vật: Giám định tên phổ thông, tên khoa học (Latin) và họ thực vật căn cứ theo tài liệu giáo trình "Thực vật rừng" của tác giả Phan Minh Xuân (2022).
    • Đo đếm chỉ tiêu sinh trưởng: Áp dụng các nguyên lý đo đếm điều tra rừng theo tài liệu "Thống kê trong Lâm nghiệp" của Nguyễn Minh Cảnh (2009). Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) được xác định thông qua phương pháp đo cao bằng gậy đo theo nguyên lý tam giác đồng dạng, tính theo công thức $h = a + a'$ (với $a$ là khoảng cách ngang từ vị trí đứng đến gốc cây, $a'$ là khoảng cách từ tầm mắt/vai người đo đến mặt đất). Chu vi thân cây ngang ngực ($C_{1.3}$) được đo bằng thước dây tại vị trí 1,3 m, sau đó quy đổi ra đường kính ngang ngực theo công thức: $D_{1.3} = C_{1.3} / 3{,}14$.
    • Đánh giá phẩm chất cây: Phân thành 3 cấp: Cấp A (Tốt - thân thẳng, tán đều, lá xanh tốt, không sâu bệnh hay tổn thương); Cấp B (Trung bình - suy giảm sức sống nhẹ, có dấu hiệu cắt tỉa hoặc u mấu nhưng không ảnh hưởng thân chính); Cấp C (Xấu - suy giảm sức sống rõ rệt, thân mục bọng, sâu bệnh, tán lệch).
    • Phân cấp nguy hiểm: Chia thành 4 cấp độ: Không nguy hiểm, Ít nguy hiểm, Nguy hiểm và Rất nguy hiểm (dựa trên độ nghiêng, mức độ tổn thương cơ học, rễ trồi phá hủy vỉa hè).
    • Phân cấp sinh trưởng theo quy chuẩn xây dựng: Phân chia chiều cao thành 3 cấp: Cây loại 1 ($H1$: $H_{vn} < 6$ m - chưa phát huy tác dụng che bóng), Cây loại 2 ($H2$: $6\text{ m} \le H_{vn} \le 12$ m - bắt đầu phát huy tác dụng), Cây loại 3 ($H3$: $H_{vn} > 12$ m - phát huy tác dụng tốt). Phân loại đường kính thành 5 cấp: $D10$ ($D_{1.3} < 10$ cm - cây nhỏ), $D20$ ($10\text{ cm} \le D_{1.3} < 30$ cm - cây trung niên), $D40$ ($30\text{ cm} \le D_{1.3} < 50$ cm - cây trung niên lớn), $D60$ ($50\text{ cm} \le D_{1.3} < 70$ cm - cây gần thành thục), $D80$ ($D_{1.3} \ge 70$ cm - cây thành thục và cổ thụ).
  • Phương pháp nội nghiệp: Xử lý và phân tích số liệu thống kê mô tả (tính giá trị trung bình $\bar{X}$, phương sai mẫu $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến động $Cv%$, hệ số lệch phân bố $Sk$) bằng các phần mềm Microsoft Excel và Statgraphics; xác định vị trí không gian và ranh giới nghiên cứu phường Phú Lợi qua phần mềm Google Earth.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Đặt vấn đề

Chương mở đầu phân tích vai trò của cây xanh trong kiến trúc cảnh quan và cải thiện chất lượng sống đô thị. Tác giả nhấn mạnh tính cấp bách của đề tài xuất phát từ quá trình đô thị hóa tại thành phố Thủ Dầu Một - trung tâm hành chính, kinh tế của tỉnh Bình Dương với thu ngân sách năm 2020 đạt trên 7.000 tỷ đồng, cơ cấu dịch vụ - công nghiệp chiếm tới 99,96%. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là cây gỗ bóng mát đường phố, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.

Chương 2. Tổng quan nghiên cứu

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn cảnh về lý luận và thực tiễn quản lý cây xanh:

  • Phân tích thực trạng quản lý mảng xanh tại Việt Nam, chỉ ra điểm nghẽn pháp lý khi chưa có luật chuyên ngành về công viên cây xanh mà văn bản cao nhất là Nghị định 64/2010/NĐ-CP; đồng thời nêu bật 7 tiêu chuẩn xây dựng "đô thị xanh".
  • Khái quát kinh nghiệm quản lý của các nước (Canada, Pháp, Philippines, Singapore, Nhật Bản).
  • Hệ thống hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn loài cây trồng đô thị cho 6 nhóm không gian: đường phố, công viên, trường học - công sở, chức năng cách ly công nghiệp, cây chuyên dụng và sân vườn biệt thự.
  • Giới thiệu điều kiện tự nhiên phường Phú Lợi: diện tích tự nhiên 697,67 ha, khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 26,5°C, lượng mưa trung bình >1.000 mm/năm (tháng 9 cao nhất đạt 335 mm), nền địa chất đồi phù sa cổ thoải phẳng (độ dốc 3 - 15°).
  • Đánh giá hiện trạng mạng lưới giao thông gồm các tuyến huyết mạch như đường Mỹ Phước - Tân Vạn (lộ giới quy hoạch 64 m, hiện trạng 32 m, 6 làn xe), đường Phú Lợi (ĐT 743), Huỳnh Văn Lũy (ĐT 742), kết nối liên vùng với Thành phố Hồ Chí Minh và các trung tâm thương mại thế giới WTC BDNC.

Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này cụ thể hóa 3 nội dung trọng tâm: điều tra danh mục loài, đánh giá tình hình sinh trưởng - phẩm chất, và xây dựng phương án cải tạo. Phương pháp ngoại nghiệp được trình bày chi tiết về quy trình lập phiếu điều tra, thao tác sử dụng gậy đo cao và thước dây tính $D_{1.3}$, thang đánh giá 3 cấp phẩm chất (A, B, C), thang phân cấp 4 mức độ nguy hiểm, thang phân loại chiều cao ($H1, H2, H3$) và đường kính ($D10$ đến $D80$). Phương pháp nội nghiệp mô tả kỹ thuật tin học hóa dữ liệu bằng phần mềm Excel, Statgraphics và Google Earth.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm chiếm tỷ trọng lớn nhất của khóa luận, phản ánh kết quả đo đếm toàn diện trên 13 tuyến đường:

  • Thống kê được tổng số 2.311 cây bóng mát thuộc 5 loài của 4 họ thực vật.
  • Phân tích phân bố số lượng cây theo chiều dài từng tuyến đường (tuyến Huỳnh Văn Lũy dài nhất với 3.800 m, trồng 472 cây, cự ly bình quân 6 m/cây; tuyến Hoàng Hoa Thám ngắn nhất với 357 m, trồng 22 cây).
  • Đánh giá sinh trưởng chiều cao vút ngọn: Chiều cao trung bình toàn khu vực đạt 9,8 m. Phân bố cấp chiều cao ghi nhận 354 cây nhóm $H1$ (15,3%), 1.318 cây nhóm $H2$ (57,0%) và 639 cây nhóm $H3$ (27,7%). Tuyến có chiều cao trung bình lớn nhất là Lê Hồng Phong (12,9 m), thấp nhất là Huỳnh Văn Nghệ (5,6 m).
  • Đánh giá sinh trưởng đường kính ngang ngực: Đường kính trung bình toàn khu vực đạt 28,1 cm. Tuyến có đường kính trung bình lớn nhất là Huỳnh Văn Lũy (34,3 cm), nhỏ nhất là Hoàng Hoa Thám (20,9 cm). Cây có đường kính lớn nhất đạt 172,8 cm (tuyến Đoàn Thị Liên). Phân bố cấp đường kính ghi nhận tỷ lệ áp đảo của nhóm cây trung niên ($D20$ chiếm 53,40% với 1.234 cây; $D40$ chiếm 44,74% với 1.034 cây).
  • Đánh giá phẩm chất: Nhóm A (Tốt) có 1.555 cây (67,29%); nhóm B (Trung bình) có 585 cây (25,31%); nhóm C (Xấu) có 171 cây (7,40%).
  • Khảo sát các tác động bất lợi: Ghi nhận tình trạng người dân đóng đinh treo biển quảng cáo, quán nhậu quấn dây điện trang trí (đường Lê Hồng Phong), đóng cọc làm giàn phơi quần áo (đường Huỳnh Văn Lũy), tập kết rác thải quanh bồn cây và rễ loài Sọ khỉ làm vỡ nát vỉa hè.
  • Đề xuất giải pháp kỹ thuật: Trồng bổ sung 273 cây xanh thuộc 4 loài bản địa (Dầu rái, Sao đen, Giáng hương, Bằng lăng nước) trên 6 tuyến đường; đề xuất thay thế toàn bộ 12 cây Sọ khỉ (Xà cừ) vì thuộc danh mục cây hạn chế trồng theo Quyết định 135/2022/QĐ-UBND của tỉnh Bình Dương.

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Chương kết luận khẳng định hệ sinh thái cây xanh phường Phú Lợi phát triển ổn định với hơn 84,7% số cây đã phát huy tác dụng che bóng ($H2$ và $H3$) và 67,29% đạt phẩm chất tốt. Tuy nhiên, cơ cấu loài còn đơn điệu, dễ tiềm ẩn rủi ro dịch bệnh bùng phát. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và đơn vị dịch vụ công ích cần lập hồ sơ quản lý cây xanh định kỳ, ban hành quy chế xử phạt nghiêm hành vi xâm hại thân cây, đẩy mạnh tuyên truyền cộng đồng và tiến hành thay thế cây già cỗi, rễ trồi bằng các loài cây bản địa có hoa và dáng đẹp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm định lượng chi tiết về hiện trạng cây xanh đường phố tại 13 tuyến đường phường Phú Lợi, tổng hợp thành các bảng thống kê khoa học:

STT Tuyến đường điều tra Chiều dài tuyến (m) Số cây điều tra ($N$) Tỷ lệ (%) Cự ly TB (m/cây) Chiều cao TB $H_{vn}$ (m) Đường kính TB $D_{1.3}$ (cm)
1 Đoàn Thị Liên 875 192 8,30 6 12,7 32,2
2 Hoàng Hoa Thám 357 22 0,95 6 8,6 20,9
3 Huỳnh Văn Lũy 3.800 472 20,42 6 12,1 34,3
4 Huỳnh Văn Nghệ 849 215 9,30 4 5,6 23,6
5 Lê Hồng Phong 1.100 206 8,91 6 12,9 33,3
6 Lê Thị Chung 854 186 8,05 4 11,7 25,3
7 Mỹ Phước - Tân Vạn 2.600 269 11,64 4 9,6 31,8
8 Ngô Văn Trị 408 95 4,11 5 6,7 24,7
9 Nguyễn Bình 1.100 105 4,54 4 11,7 30,3
10 Nguyễn Văn Liên 264 57 2,47 6 11,0 28,5
11 Nguyễn Văn Trỗi 571 122 5,28 6 7,0 31,6
12 Phú Lợi 3.300 223 9,65 4 8,5 21,9
13 Trịnh Hoài Đức 970 147 6,36 6 10,3 25,0
Tổng/TB 13 tuyến đường 16.848 2.311 100 - 9,8 28,1

Cơ cấu loài và tỷ lệ phân bố giữa các họ thực vật được xác định như sau:

STT Tên loài Tên khoa học Họ thực vật Số lượng ($N$) Tỷ lệ (%)
1 Bằng lăng nước Lagerstroemia speciosa Lythraceae (Họ Bằng lăng) 310 13,4
2 Dầu rái Dipterocarpus alatus Dipterocarpaceae (Họ Sao, Dầu) 1.487 64,3
3 Giáng hương Pterocarpus macrocarpus Fabaceae (Họ Đậu) 129 5,6
4 Sao đen Hopea odorata Dipterocarpaceae (Họ Sao, Dầu) 373 16,1
5 Sọ khỉ (Xà cừ) Khaya senegalensis Meliaceae (Họ Xoan) 12 0,5
Tổng 5 loài - 4 họ 2.311 100

Phân bố phẩm chất toàn khu vực cho thấy đa số cây sinh trưởng tốt: Cấp A đạt 1.555 cây (67,29%), Cấp B đạt 585 cây (25,31%), Cấp C đạt 171 cây (7,40%). Các tuyến đường hoàn toàn không xuất hiện cây phẩm chất xấu gồm có: Huỳnh Văn Nghệ, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Văn Liên, Nguyễn Bình, Lê Hồng Phong, Nguyễn Văn Trỗi và Trịnh Hoài Đức. Cây phẩm chất C chủ yếu rơi vào các cá thể Bằng lăng nước và Dầu rái bị mục rỗng hoặc sâu bệnh xâm hại.

Dựa trên kết quả điều tra thực địa và đối chiếu Quyết định 135/2022/QĐ-UBND của tỉnh Bình Dương, tác giả đã lập phương án chi tiết trồng bổ sung 273 cây xanh nhằm nâng cao mật độ che phủ và thay thế các cây bị suy thoái:

STT Tuyến đường đề xuất Loài cây bổ sung Tên khoa học Số lượng (cây)
1 Đoàn Thị Liên Dầu rái Dipterocarpus alatus 22
2 Hoàng Hoa Thám Sao đen Hopea odorata 30
3 Phú Lợi Sao đen Hopea odorata 37
4 Phú Lợi Giáng hương Pterocarpus macrocarpus 47
5 Nguyễn Văn Liên Dầu rái Dipterocarpus alatus 25
6 Ngô Văn Trị Bằng lăng nước Lagerstroemia speciosa 40
7 Huỳnh Văn Nghệ Bằng lăng nước Lagerstroemia speciosa 72
Tổng 6 tuyến đường 4 loài cây - 273

Đóng góp mới của đề tài thể hiện ở việc lượng hóa cụ thể hiện trạng lâm học của từng cây xanh trên 13 tuyến đường, chỉ ra sự thiếu cân đối sinh thái khi họ Sao, Dầu chiếm tới 80,4% tổng số lượng cá thể (Dầu rái 64,3% và Sao đen 16,1%). Khóa luận đã cung cấp một danh mục đề xuất trồng dặm có địa chỉ tuyến đường rõ ràng, đồng thời kiến nghị loại bỏ dứt điểm 12 cá thể Sọ khỉ (Xà cừ) có bộ rễ phá hủy kết cấu vỉa hè nhằm đảm bảo an toàn giao thông đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:

  • Cơ cấu thành phần loài rất nghèo nàn: Toàn bộ 13 tuyến đường chính chỉ có 5 loài cây thuộc 4 họ thực vật; sự áp đảo của Dầu rái (64,3%) tạo nên tính đơn điệu sinh thái và tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch sâu bệnh diện rộng.
  • Phạm vi khảo sát khu trú: Nghiên cứu mới chỉ tập trung trên hệ thống cây xanh bóng mát thuộc vỉa hè 13 tuyến đường phố tại một phường nội thị (Phú Lợi), chưa bao quát được hệ thống cây xanh trong công viên, khuôn viên cơ quan công sở, trường học, bệnh viện hay khu dân cư.
  • Thời gian điều tra thực địa giới hạn: Giai đoạn đo đếm ngoại nghiệp tập trung trong khoảng thời gian ngắn (từ 13/10/2022 đến 23/11/2022), do đó chưa phản ánh được đầy đủ sự biến thiên sinh trưởng và rụng lá qua trọn vẹn hai mùa mưa - khô của miền Nam.
  • Xung đột hạ tầng chưa được giải quyết triệt để: Bề rộng vỉa hè trên nhiều tuyến đường bị co hẹp, vướng các công trình kỹ thuật ngầm và mái che lấn chiếm của các hộ kinh doanh, gây khó khăn cho việc mở rộng bồn cây theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả định hướng bao gồm: Mở rộng khảo sát đa dạng sinh thái cây xanh trên toàn bộ các phường thuộc thành phố Thủ Dầu Một; nghiên cứu thử nghiệm di thực các loài cây bản địa có hoa đẹp và tán lá thường xanh khác vào hệ thống đường phố; xây dựng hệ cơ sở dữ liệu số hóa bằng GIS để quản lý, cấp mã định danh và theo dõi sức khỏe từng cá thể cây xanh đô thị theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Kiến trúc cảnh quan, Đô thị học: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về điều tra lâm học đô thị ngoại nghiệp, phương pháp đo cao bằng gậy đo ($h = a + a'$), phương pháp đo chu vi quy đổi đường kính ($D_{1.3}$), thang đánh giá phẩm chất (A, B, C) và quy trình xử lý số liệu thống kê mô tả sinh trưởng.
  • Cán bộ quản lý hạ tầng đô thị và công ty công trình đô thị: Tài liệu cung cấp số liệu thực tế về mật độ, khoảng cách trồng, tỷ lệ cây sâu bệnh (cấp C) và danh sách cây nguy hiểm trên từng tuyến đường của phường Phú Lợi, hỗ trợ trực tiếp công tác lập dự toán cắt tỉa, hạ độ cao trước mùa mưa bão và bố trí ngân sách thay thế cây xanh.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống tiêu chuẩn lựa chọn cây trồng đô thị theo từng phân khu chức năng (Chương 2).
    • Bảng tổng hợp số liệu đo đếm chi tiết về cấp chiều cao, cấp đường kính và tỷ lệ phẩm chất trên 13 tuyến đường (Chương 4).
    • Bảng danh mục đề xuất trồng bổ sung 273 cây xanh trên 6 tuyến đường và các chỉ dẫn kỹ thuật lâm học đối với loài Dầu rái và Sao đen (Mục 4.4).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu loài cây xanh bóng mát trên 13 tuyến đường tại phường Phú Lợi có đặc điểm gì nổi bật?
Kết quả điều tra 2.311 cây xanh trên 13 tuyến đường ghi nhận sự hiện diện của 5 loài thuộc 4 họ thực vật. Cơ cấu loài có sự chênh lệch rất lớn khi loài Dầu rái chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.487 cây (chiếm 64,3%). Tiếp theo là Sao đen với 373 cây (16,1%), Bằng lăng nước với 310 cây (13,4%), Giáng hương với 129 cây (5,6%) và ít nhất là Sọ khỉ (Xà cừ) chỉ có 12 cây (0,5%). Tính chung họ Sao, Dầu chiếm tới 80,4% tổng số cây điều tra.

2. Tình hình sinh trưởng về chiều cao và đường kính của cây xanh trên địa bàn đạt mức độ nào?
Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) trung bình của toàn khu vực đạt 9,8 m, dao động từ 3 m đến 25 m; trong đó nhóm cây phát huy tác dụng che bóng ($H2$ và $H3$) chiếm đa số với 84,7% (1.957 cây), nhóm cây con chưa phát huy tác dụng ($H1$) chỉ chiếm 15,3% (354 cây). Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) trung bình đạt 28,1 cm, cá thể lớn nhất đạt 172,8 cm (đường Đoàn Thị Liên); phân bố theo cấp đường kính tập trung áp đảo ở nhóm cây trung niên ($D20$ chiếm 53,40% và $D40$ chiếm 44,74%), nhóm cây thành thục và cổ thụ ($D60$ và $D80$) chỉ chiếm chưa tới 1%.

3. Đánh giá phẩm chất cây xanh ghi nhận bao nhiêu cây loại xấu và thuộc những loài nào?
Toàn khu vực có 1.555 cây đạt phẩm chất Tốt - loại A (chiếm 67,29%), 585 cây đạt phẩm chất Trung bình - loại B (chiếm 25,31%) và 171 cây phẩm chất Xấu - loại C (chiếm 7,40%). Số cây phẩm chất C chủ yếu thuộc các loài Bằng lăng nước và Dầu rái bị mục thân, rỗng ruột hoặc sâu bệnh phá hoại. Bảy tuyến đường hoàn toàn không có cây loại C gồm: Huỳnh Văn Nghệ, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Văn Liên, Nguyễn Bình, Lê Hồng Phong, Nguyễn Văn Trỗi và Trịnh Hoài Đức.

4. Những hành vi xâm hại nhân sinh nào được khóa luận ghi nhận gây ảnh hưởng trực tiếp đến cây xanh?
Khảo sát thực địa ghi nhận các tác động nhân sinh tiêu cực: người dân đóng đinh dày đặc lên thân cây để treo biển quảng cáo, treo lồng hoa bán rong (trên đường Phú Lợi); các quán ăn, quán nhậu quấn dây điện trang trí chằng chịt quanh thân cây (đường Lê Hồng Phong); người buôn bán đóng cọc gỗ lên thân cây làm giàn phơi quần áo lề đường (đường Huỳnh Văn Lũy); và tình trạng chất đống rác thải sinh hoạt quanh gốc bồn cây làm nghẹt rễ, ô nhiễm môi trường và cản trở cây phát triển tự nhiên.

5. Tác giả đã đề xuất phương án trồng bổ sung và thay thế cây xanh cụ thể như thế nào?
Tác giả đề xuất loại bỏ, thay thế 12 cá thể Sọ khỉ (Xà cừ) do bộ rễ nổi phá hoại nền vỉa hè và thuộc danh mục hạn chế trồng theo Quyết định 135/2022/QĐ-UBND của tỉnh Bình Dương. Đồng thời, đề xuất trồng bổ sung 273 cây thuộc 4 loài bản địa trên 6 tuyến đường: Huỳnh Văn Nghệ (72 cây Bằng lăng nước), Phú Lợi (37 Sao đen và 47 Giáng hương), Ngô Văn Trị (40 Bằng lăng nước), Hoàng Hoa Thám (30 Sao đen), Nguyễn Văn Liên (25 Dầu rái) và Đoàn Thị Liên (22 Dầu rái).

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Trọng Nghĩa đã thực hiện thành công việc điều tra, đo đếm và phân tích định lượng hệ thống 2.311 cây xanh bóng mát trên 13 tuyến đường giao thông chính tại phường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một. Kết quả cho thấy hệ thống cây xanh phát triển tương đối tốt với 84,7% cây đạt kích thước che bóng và 67,29% đạt phẩm chất tốt, song cơ cấu loài còn nghèo nàn và đối mặt với nhiều hành vi xâm hại nhân sinh trên vỉa hè. Phương án trồng bổ sung 273 cây xanh bản địa và loại bỏ các cây rễ trồi nguy hiểm do tác giả xây dựng là cơ sở kỹ thuật thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác chỉnh trang và quản lý cảnh quan đô thị bền vững tại tỉnh Bình Dương.