Chương 1 TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Công nghệ Global Navigation Satellite System - Time Kinematic Hiện nay đa số các may GNSS lấy công nghệ RTK làm phương pháp quan trọng trong quá trình vận hành để đảm bảo độ chính xác cũng như việc cung cấp thông tin được nhanh chóng nhất. Công nghệ RTK được biết đến là phương pháp đo động xử lý tức thời trên nguyên tắc sử dụng một trạm cơ sở (Base) thông qua việc thu định vị vệ tinh nhân tạo tính toán một số nguyên đa trị (số gia cải chính). Đây là thông số đánh giá được độ chính xác của thiết bị khi chúng phát ra và mang tới vị trí đặt các máy di động Rover dé thu phát các tín hiệu cần thiết.
Điểm néi bật của công nghệ này đó là các sai số được giảm tối đa dé có thé có được các thông tin dir liệu chính xác nhất. Điều này giúp cải tiễn và nâng cao độ chính xác trong quá trình sử dụng với sai số vi trí điểm: 10 mm + 1 ppm Rms và sai số cao độ: 20 mm + 1 ppm Rms. Dé có được độ chính xác cao nhất cần phải tuân thủ các quy định cũng như các thông số khi sử dụng công nghệ RTK sau: (1) Điểm khởi do (trạm tĩnh) của lưới cần phải có độ từ điểm chuẩn trở lên. Có nghĩa là các vị trí đo, khảo sát sử dung công nghệ này nên ở vi trí cao, thông thoáng, thuận tiện cho việc đặt máy cũng như di chuyển trong quá trình sử dụng va vận hành may; (2) Cần chú ý khoảng cách từ trạm tĩnh đến điểm xác định tọa độ (trạm động) không quá 12 km để đảm bảo có độ chính xác tốt nhất.
Bởi với khoảng cách quá xa độ chính xác sẽ không được đảm bảo tốt nhất; (3) Các số liệu sử dụng công nghệ đo RTK này giúp cho việc hình thành số liệu nhanh chóng, đơn giản nhất. Các kết quả đo có thê chuyền sang lưu trữ vào máy tính và lưu file kèm các kết quả đo chỉ tiết. Với mẫu máy GPS — GNSS RTK được tích hợp tính năng kết nối trực tiếp với điện thoại không cần trực tiếp căm vào máy tính mà có thé gửi mail hoặc dùng điện thoại dé kết nối với đầu thu và tiếp nhận dữ liệu nhanh chóng. (4) Công nghệ đo RTK hiện được kết hợp với hệ thống quản lý công việc CROSS Netword giúp tăng độ chính xác cũng như tối giản hóa các thao tác trong quá trình sử dụng để có được kết quả tốt nhất cho người dùng.
Việc áp dụng công nghệ đo RTK hiện được đánh giá cao về độ chính xác trong quá trình làm việc. Đối với công tác trắc địa việc tăng tối đa độ chính xác là yêu cầu đặc biệt quan trọng không thể bỏ qua. Công nghệ này người dùng hoàn toàn có thể yên tâm về độ chính xác các kết quả nhận được. May GPS — GNSS RTK với công nghệ RTK giúp đo chi tiết ở khoảng cách lớn.
Điều này giúp mang đến sự thuận tiện khi làm việc với các địa hình rộng giúp tiết kiệm chỉ phí, thời gian mà vẫn đảm bảo được độ chính xác tốt nhất. Ưu điểm của các mẫu máy GPS - GNSS RTK này đó là việc không phải sử dụng quá nhiều nhân lực trong quá trình làm việc bởi các mẫu máy này có thể cùng lúc thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Việc hoạt động trong diện tích rộng cũng đóng góp đáng kê vào trong việc tiết kiệm nhân lực khi làm việc dé tiết kiệm tối da chi phí. Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ RTK cũng giúp rút ngắn thời gian làm việc.
Công nghệ cao, nhân công giảm cùng với đó độ chính xác vẫn được đảm bảo tối đa giúp thời gian làm việc nhanh chóng để hoàn thành tiến độ cũng như mang lại nhiều giá trị cho các đối tượng trong quá trình sử dụng. Hiện nay có rất nhiều GNSS RTK như: Stonex S900A, Stonex S800, Stonex S700A, Stonex S990A, RTK F900, RTK TRIMBLE R8s của nhiều hãng sản xuất khác nhau tuy nhiên đều có chung các tính năng là có khả năng theo dõi tín hiệu GPS, GLONASS, BEIDOU, GALILEO, QZSS va IRNSS, bao gồm cả hiệu chỉnh L-Band với đăng ky Atlas và có công nghệ aRTK giúp giảm thiểu rất nhiều các nguyên tô tác động gây mat 6n định liên lạc trên đất liền. aRTK được kết nối thông qua vệ tinh để định vị không bị gián đoạn trong các khu vực nơi các liên kết truyền không ồn định. GNSS RTK có ăng-ten đa chòm sao mới, độ chính xác cao, bộ phát UHF mạnh mẽ và modem GSM 4G kết hợp với thiết kế nhẹ và hiện đại.
Khả năng Bluetooth và Wi-Fi cho phép truyền dữ liệu đáng tin cậy đến bộ điều khiến và modem vô tuyến tích hợp TX / RX với tần số có thé lựa chọn và trở thành giải pháp hoàn hảo cho GNSS Base + Rover. GNSS RTK chứa cảm biến E-Bubble tích hợp cho phép đo các điểm khó với cực không bằng cấp. Có thé đo các điểm có độ nghiêng cực 30° ngay cả trong môi trường khắc nghiệt và khi có từ trường. Bạn có thể xem bong bóng thông qua phần mềm mà không cần phải kiểm tra bong bóng của cột và có thé lắp 2 pin thông minh có thé tráo đổi cùng một lúc, cung cấp thời gian hoạt động lên đến 12 giờ cho một lần sạc.
Có thể kiểm tra và nhìn thấy mức năng lượng trên bộ điều khiển hoặc trực tiếp trên thanh led trên pin. Các dòng GPS RTK có xếp hạng IP67 cho nước và bụi, đồng thời cũng được thiết kế dé có thể chịu được một cú rơi 2 mét xuống san bê tông mà không bị hư hại. Giải pháp World Wide Web - Geographic informatinon System (WebGIS) WebGIS là một giải pháp client — server cho phép quan lý, phân tích, cập nhật, phân phối thông tin ban đồ và GIS trên mạng Internet, giảm thiêu chi phi đầu tư phần mềm, phần cứng với giao diện thân thiện, đơn giản phù hợp với nhiều người dùng. WebGIS là xu hướng phổ biến thông tin mạnh mẽ trên Internet không chỉ dưới góc độ thông tin thuộc tính thuần túy mà nó kết hợp được với thông tin không gian hữu ích cho người sử dụng.
Ngoài ra, WebGIS còn cho phép thêm các chức năng của GIS trong các ứng dụng về quản lý, hiển thị, tra cứu thông tin và in ấn bản đồ, báo cáo,. trong các lĩnh vực khác nhau. Cùng với sự bùng né về công nghệ Internet, GIS cũng đã phát triển công nghệ cho phép chia sẻ thông tin thông qua Internet bằng cách kết hợp GIS và Web dé tạo thành WebGIS. Công nghệ GIS trên nền Web (hay còn gọi là WebGIS) là hệ thống thông tin địa lý phân tán trên một mạng các máy tinh dé tích hợp, trao đôi các thông tin địa lý trên mạng Internet.
WebGIS có tiềm năng lớn trong công việc, làm cho thông tin địa lý trở nên rất hữu dụng và cần thiết cho người sử dụng trên toàn thế giới. Với việc sử dụng bản đồ trực tuyến, giải pháp này sẽ giúp người dùng có thé cập nhật dữ liệu lên bản đồ dé phục vụ cho mục đích quản lý, giám sát và theo dõi công việc. Hiện nay, có rất nhiều giải pháp bản đồ trực tuyến được các nhà phát triển đưa ra như: Mapbender, MapBuilder, MapGuide Open Source, MapServer, OpenLayers, Geoserver chúng đều là các phan mềm mã nguồn mở hỗ trợ xây dựng các ứng dụng về bản đồ trên nền web. Nếu kết hợp xây dựng WebGIS trên phần mềm mã nguồn mở thì sẽ có được các lợi ích mà phần mềm mã nguồn mở mang lại như chi phí đầu tư về phần mềm giảm, tận dụng được các thành quả ý tưởng chung của cộng đồng, tính chất an toàn cao, mạnh hơn, tùy biến tương tác nhiều hơn.
Hệ thống WebGIS có các đặc điểm chính: (1) Cho phép quản lý nhiều bản đồ; (2) Cho phép chọn lọc, tìm kiếm thông tin; (3) Cho phép cập nhật thông tin; (4) Quản trị hệ thống. Công nghệ mã nguồn mở GeoServer GeoServer là một máy chủ mã nguồn mở với mục đích kết nối những thông tin địa lý có sẵn tới các WebGIS (trang web dia ly) sử dụng chuẩn mở. Được bắt đầu bởi một tổ chức phi lợi nhuận có tên The Open Planning Project (TOPP), nhằm mục đích hỗ trợ việc xử lý thông tin không gian địa lý với chất lượng cao, đơn giản trong sử dung, là phần mềm mã nguồn mở nhằm cung cấp và chia sẻ dữ liệu. Được kỳ vọng sẽ trở thành một phương thức đơn giản để kết nối những nguồn thông tin có sẵn từ Google Earth, NASA World Wind, Online Satellite Image nhằm tao ra các dịch vụ Webmap như Google Maps, Windows Live Local và Yahoo Maps, API Goolge Map, Places API, Roads API.
GeoServer được viết bằng ngôn ngữ java, cho phép người sử dung chia sẻ và chỉnh sửa dữ liệu không gian địa lý (geospatial data) là một dự án mang tính cộng đồng, GeoServer được phát triển và hỗ trợ bởi nhiều nhóm đối tượng va tổ chức khác nhau trên toàn thế giới. GeoServer là sự phối hợp các chuẩn hoạt động của Open Geospatial Consorttum (OGC), Web Map Service (WMS), Web Feature Service (WFS). GeoServer là thành phần nền tang của Geospatial Web. Về kha năng chia sé đữ liệu không gian: (1) GeoServer cho phép người dùng hiển thị thông tin không gian.
Cung cấp chuẩn dịch vụ bản đồ (Web Map Service WMS). GeoServer có thể tạo bản đồ và xuất ra nhiều định dạng. Trong đó, OpenLayers là một thư viện bản đồ hoàn toàn miễn phí, được tích hợp cùng GeoServer giúp cho công việc tạo bản đồ trở nên đơn giản hơn; (2) GeoServer hỗ trợ rất nhiều kiểu định dạng bản đồ, tương thích với chuẩn Web Feature Service (WES); (3) GeoServer cho phép chia sẻ và chỉnh sửa dit liệu dang được dùng để hiển thi bản đô. Điểm mạnh GeoServer: (1) GeoServer cho phép xuất dữ liệu linh hoạt dựa vào việc hỗ trợ các chuẩn KML, GML, Shapefile, GeoRSS, PDF, GeoJSON, JPEG, GIF, SVG, PNG; (2) GeoServer có thé đọc được nhiều định dang dữ liệu, bao gồm PostGIS, Oracle Spatital, AreSDE, DB2, MySQL, Shapefile, Geo TIFF, GTOPO30 và nhiều loại khác.
Bên cạnh đó, còn có thê chỉnh sửa dit liệu nhờ những thành phan xử lý của Chuan Web Feature Server; (3) GeoServer được xây dựng dựa trên gói thư viện mã nguồn mở GeoTools, được viết bởi ngôn ngữ java; (4) GeoServer hỗ trợ việc chia sẻ dữ liệu không gian địa lý lên Google Earth thông qua đặc tính "Network link' sử dụng KML.