Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng tại các đô thị thường kéo theo sự gia tăng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Trong chiến lược phát triển bền vững, quy hoạch môi trường giữ vai trò là công cụ hỗ trợ công tác quản lý, phòng ngừa suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường sống. Hệ thống cây xanh đô thị là một thành phần môi trường thiết yếu, thực hiện chức năng thanh lọc không khí, giảm bức xạ nhiệt, hạn chế tiếng ồn, chống xói mòn và kiến tạo cảnh quan.

Đối với thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) – một đô thị ven biển gắn liền với Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và đang hướng tới mục tiêu xây dựng đô thị "Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp", công tác quy hoạch phát triển mảng xanh đô thị có ý nghĩa cấp thiết. Thực tế phát triển đô thị tại đây cho thấy hệ thống cây xanh đường phố còn mang tính tự phát, phân bố không đồng đều, thiếu tính đồng nhất về chủng loại và độ tuổi, nhiều đoạn đường bị thiếu hụt bóng mát hoặc gặp hiện tượng rễ cây làm hư hại hạ tầng kỹ thuật. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại một số tuyến đường chính của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020" được tác giả Phạm Minh Đức thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2014).

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu định hướng cơ sở quy hoạch để bố trí hợp lý hệ thống cây xanh đô thị trên các tuyến đường nhằm khắc phục tối đa sự thiếu hụt, phân bố không đồng đều của cây xanh, đảm bảo an toàn sinh thái và nhu cầu phát triển của thành phố Hạ Long.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá được hiện trạng cây xanh được trồng trên đường phố trong thành phố Hạ Long.
    • Làm rõ tác dụng bảo vệ môi trường của cây xanh trên đường phố tại thành phố Hạ Long.
    • Đề xuất quy hoạch hệ thống cây xanh trên một số tuyến đường chính được nghiên cứu tại thành phố Hạ Long.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch cây xanh đô thị tại một số tuyến đường của thành phố Hạ Long.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (tập trung khảo sát 5 tuyến đường chính: Lê Thánh Tông, Bến Đoan, Trần Hưng Đạo, Cao Thắng, Bãi Cháy cùng 5 công trình và khu chức năng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập tài liệu và khảo sát thực địa từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014; định hướng quy hoạch đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, điều tra hiện trạng sinh trưởng và phân bố cây xanh, phân tích chức năng môi trường của mảng xanh và đề xuất phương án quy hoạch bổ sung theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên lý thuyết quy hoạch môi trường và các tiêu chuẩn lâm nghiệp đô thị:

  • Khái niệm và nguyên tắc quy hoạch môi trường (QHMT): Tổng hợp quan điểm của các học giả quốc tế và trong nước như Greg Lindsey (1997), Faludi (1987), Vũ Quyết Thắng (2005), Phùng Chí Sỹ, Nguyễn Thế Thôn (2004). QHMT được xác định là quá trình sắp xếp, bố trí các đối tượng môi trường theo không gian lãnh thổ dựa trên 6 đặc điểm cốt lõi: quan điểm hệ sinh thái, tính hệ thống, tính địa phương, tính biến đổi theo thời gian, tính hướng vào tác động và tính phòng ngừa.
  • Cơ sở sinh thái và chức năng môi trường của cây xanh: Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm chứng minh vai trò hấp thụ khí độc hại ($NO_2$, $NO$, $CO$, $SO_2$, $NH_3$, $O_3$), giữ bụi (1 ha cây xanh đô thị thanh lọc 50 – 70 tấn bụi/năm), quang hợp cung cấp $O_2$ và hấp thụ $CO_2$ (1 ha cây xanh hấp thụ 8 kg $CO_2$/giờ, tương đương lượng thải của 200 người; số liệu Viện Thực vật - Đại học Dresden về các loài Giẻ châu Âu, Sồi cuống, Vân Sam), cản 40% – 90% bức xạ mặt trời, làm giảm nhiệt độ không khí mùa hè 2 – 3°C và giảm tiếng ồn giao thông theo độ rộng đai cây (Trần Thanh Lâm).
  • Khung pháp lý và quy chuẩn áp dụng: Luật Bảo vệ Môi trường (1993, 2005); Luật Đất đai (2003); Luật Xây dựng (2003); Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (1991, 2004); Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg về Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia; 31 TCVN bắt buộc theo Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCNMT; Thông tư số 20/2005/TT-BXD hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; Tiêu chuẩn thiết kế cây xanh đô thị TCXDVN 362:2005; Nghị định số 106/2005/NĐ-CP về an toàn công trình lưới điện cao áp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Khai thác số liệu khí tượng thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ các cơ quan quản lý của thành phố Hạ Long; tiếp nhận hồ sơ quản lý và số liệu thống kê từ Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị thành phố Hạ Long.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành rà soát, đo đếm trực tiếp từng cá thể cây xanh trên 5 tuyến đường và 5 khu chức năng; ghi nhận các chỉ số về chiều dài tuyến, lộ giới lòng đường, bề rộng vỉa hè, chủng loại cây, cấp phân loại (tiểu mộc, trung mộc, đại mộc), nhóm tuổi (0–5 năm, 6–10 năm, trên 10 năm), cự ly trồng và tình trạng rễ, thân, cành.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Xử lý thống kê mô tả nhằm xác định cơ cấu loài, mật độ phân bố và đánh giá mức độ đồng đều của hệ thống cây xanh.
  • Phương pháp phân tích hệ thống: Đặt hệ thống cây xanh đường phố trong mối quan hệ đa chiều với hạ tầng kỹ thuật ngầm, hệ thống cấp thoát nước, lưới điện trên cao, luồng di chuyển giao thông và đặc điểm vi khí hậu ven biển.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia thuộc lĩnh vực môi trường và quy hoạch cảnh quan đô thị nhằm xác định danh mục loài tối ưu và phương án bố trí không gian xanh thích ứng với điều kiện địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu bảo vệ môi trường trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Hạ Long. Xác lập mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của nghiên cứu trong việc hình thành cơ sở dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian phục vụ quản lý cây xanh đô thị.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy hoạch môi trường, các đặc điểm, nguyên tắc và quy trình lập quy hoạch; rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và các công ước quốc tế liên quan (Công ước Di sản Thế giới 1972, Công ước Ramsar 1971, Công ước Đa dạng sinh học 1992, Công ước Basel).

Chương phân tích chi tiết cấu trúc mảng xanh đô thị theo Thông tư số 20/2005/TT-BXD, làm rõ cơ chế tác động của thảm thực vật đối với môi trường đô thị: thanh lọc không khí, giảm bức xạ mặt trời, điều hòa ẩm độ và nhiệt độ, kiểm soát chế độ gió, giảm thiểu tiếng ồn theo quy mô dải cây, chống xói mòn đất, quản trị nước thải bằng hệ thống lọc sinh học và chức năng kiến trúc cảnh quan. Đồng thời, chương đánh giá thực trạng công tác quy hoạch cây xanh tại Việt Nam thông qua các nghiên cứu của các tác giả trong nước (Hàn Tất Ngạn, Phạm Kim Giao, Nguyễn Thế Bá, Chế Đình Lý, Trần Hợp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hệ thống cây xanh trên các tuyến đường chính của thành phố Hạ Long; phạm vi khảo sát thực hiện trong 4 tháng (từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2014). Xác lập 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm tương ứng với quy trình phân tích từ điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá hiện trạng thực địa, xác lập nguyên tắc - tiêu chuẩn tuyển chọn loài, xây dựng phương án quy hoạch không gian đến đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật. Trình bày chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu thành phần: thu thập số liệu, khảo sát thực địa, phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống và phương pháp chuyên gia.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả điều tra và phương án quy hoạch do tác giả xây dựng:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long:

  • Diện tích tự nhiên đạt 271,95 km², bờ biển dài gần 50 km, địa hình chia thành 3 vùng rõ rệt (vùng đồi núi chiếm 70% diện tích, vùng ven biển và vùng hải đảo). Khí hậu ven biển có nhiệt độ trung bình năm 23,2°C, độ ẩm trung bình 84%, lượng mưa trung bình 1.832 mm/năm (tập trung 80% – 85% vào mùa hè). Trữ lượng than đá thăm dò trên 530 triệu tấn, đất sét trên 39 triệu tấn, đá vôi trên 15 triệu tấn. Tổng diện tích đất rừng năm 2009 là 5.862,08 ha (độ che phủ 21,58%).
  • Dân số năm 2012 là 275.447 người, mật độ 835 người/km². Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2008 – 2012 đạt 15,55%/năm, GDP năm 2012 đạt 11.968 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt 2.680 USD. Cơ cấu kinh tế năm 2012: công nghiệp - xây dựng chiếm 54,8%, dịch vụ chiếm 44,4%, nông - lâm - thủy sản chiếm 0,8%.

2. Hiện trạng cây xanh trên 5 tuyến đường chính: Tác giả ghi nhận tổng số 3.240 cây xanh bóng mát trên 5 tuyến đường điều tra, phản ánh qua bảng tổng hợp số liệu khảo sát sau:

STT Tuyến đường Hướng tuyến Chiều dài Lòng đường Vỉa hè Tổng số cây Cự ly TB Các loài cây hiện hữu chủ yếu (số lượng) Nhận xét hiện trạng
1 Lê Thánh Tông Đông - Tây 4,3 km 20 m 6 m 419 cây 20 m Bàng (232), Phượng (104), Sấu (47), Bằng lăng (36) Phân bố không đều; đoạn mới mở rộng 2,5 km chỉ có 200 cây; khoảng cách dao động từ 5m đến 25m.
2 Bến Đoan Đông - Tây Ven biển 15 m 6 m 173 cây 18 m Dừa (144), Bàng (29) Tập trung 150 cây dừa sát biển; phía đối diện cây bị chặt phá mở dịch vụ, vỉa hè bị thu hẹp còn 1,8m – 2m.
3 Trần Hưng Đạo Nam - Bắc 800 m 20 m 3 m 137 cây 11 m Phượng (82), Dâu da xoan (27), Xà cừ (16), Hoa sữa (12) Đa số cây lâu năm, độ che phủ tốt; còn khoảng trống 80m chạy dọc Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo chưa có cây.
4 Cao Thắng Đông - Tây 6,0 km 20 m 3 m 857 cây 13 m Xà cừ (288), Bàng (213), Sấu (142), Phượng (95), Si (71), Dâu da xoan (48) Tuyến đường tránh có mật độ xe tải chở than cao; cây trồng tự phát qua nhiều thời kỳ, quy cách tán lá không đều.
5 Bãi Cháy Ven biển 6,0 km 20 m 6 m 1.654 cây 7 m Dừa (1.153), Phượng (298), Thông (160) Tuyến du lịch; cây bố trí đều nhưng vỉa hè phía trong bị thu hẹp do dịch vụ; có 38 cây phượng rễ nổi làm vỡ vỉa hè.

3. Hiện trạng cây xanh tại 5 công trình và khu chức năng:

  • Trường THCS Cao Thắng: Trồng keo tai tượng (25 cây), bạch đàn (17 cây), rải rác có thông và muồng hoa vàng.
  • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh: Do xây dựng tu sửa nên số lượng hạn chế, gồm bàng (9 cây), xà cừ (7 cây), đa (2 cây cổ thụ).
  • Cung Văn hóa Thiếu nhi thành phố Hạ Long: Trồng kết hợp cọ (30 cây), phượng (12 cây), bằng lăng (9 cây), bàng (9 cây) và 12 bụi trúc; cự ly 8m/cây, cảnh quan tốt.
  • Chợ Núi Xẻ: Quy mô nhỏ, chỉ có 5 cây bàng do người dân tự trồng, chưa được quy hoạch.
  • Bến tàu Du lịch Hòn Gai: Chỉ có 12 cây dừa và 7 cây bàng; nhiều mảng xanh bị dỡ bỏ để xây nhà hàng, căng tin phục vụ du lịch.

4. Phân tích đặc điểm sinh học 7 loài cây đô thị tại Hạ Long: Khóa luận đánh giá ưu điểm, nhược điểm và biện pháp kỹ thuật tương ứng của 7 loài cây: Xà cừ (rễ ngang dễ làm hỏng vỉa hè, cần đào hố sâu và khống chế chiều cao 8 – 10m), Bằng lăng (thân dẻo, hoa tím đẹp, rụng lá mùa đông), Phượng (hoa đỏ đẹp nhưng tuổi thọ trên 20 năm dễ bị mục ruỗng ruột thân, rễ nổi), Hoa sữa (tán đẹp, rễ ăn sâu nhưng hoa mùi quá nồng nếu trồng dày), Sấu (gỗ tốt, quả ăn được, không chịu được ngập úng), Dừa (chịu hơi nước mặn ven biển, dáng đẹp nhưng cần tỉa bỏ quả tránh nguy hiểm), Bàng (tán nhiều tầng, chịu bão tốt nhưng rụng lá mùa đông và quả chín gây bẩn hè phố).

5. Tiêu chuẩn và phương án quy hoạch cây xanh đến năm 2020: Căn cứ Thông tư 20/2005/TT-BXD và TCXDVN 362:2005, tác giả xác lập 6 tiêu chuẩn lựa chọn cây xanh: hình dáng (thân thẳng, không bạnh vè), hương sắc hoa, tính an toàn của hoa/quả/nhựa, khả năng thích ứng lập địa, sức chống chịu gió bão ven biển, và năng lực chống bụi/ồn. Phương án quy hoạch không gian cụ thể như sau:

  • Đường Lê Thánh Tông: Trồng bổ sung 298 cây (chọn bàng, bằng lăng), rút ngắn khoảng cách trung bình xuống 12m, cách mép lề đường 1,0m; thay thế cây sâu bệnh.
  • Đường Bến Đoan: Trồng thêm 150 cây; đoạn vỉa hè hẹp trồng bằng lăng; đoạn vỉa hè rộng ven biển trồng bổ sung cây thông cắt tỉa khống chế chiều cao 0,3 – 0,5m tạo cảnh quan mở ra Vịnh.
  • Đường Trần Hưng Đạo: Trồng bổ sung 6 cây phượng tại dải đất trống 80m qua Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo (cách vỉa hè 0,8m); từng bước thay thế các cá thể phượng già cỗi rỗng thân.
  • Đường Cao Thắng: Trồng bổ sung 476 cây (bàng, dâu da xoan) với khoảng cách 9m/cây, cách mép đường 0,6m nhằm gia tăng hiệu quả cản bụi than và giảm ồn giao thông.
  • Đường Bãi Cháy: Thay thế 38 cây phượng có rễ nổi phá vỉa hè, khi trồng lại bắt buộc lắp đặt ống dẫn hướng rễ ăn sâu; khuyến khích các hộ dân kinh doanh dịch vụ trồng giàn cây dây leo (hoa tigon, hoa giấy) tại những đoạn không có vỉa hè.
  • Quy hoạch tại các công trình: Bổ sung bàng, phượng, hoa cảnh tại Trường THCS Cao Thắng; trồng cây có hương thơm và bóng mát (long não, dạ hương, muồng hoa vàng) tại khu nội khoa mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh; trồng thêm sấu, bàng tại bãi xe Chợ Núi Xẻ; trồng hoa tigon, lan tua tạo cảnh quan bến tàu Hòn Gai.

6. Đề xuất chương trình và giải pháp thực hiện: Đưa ra các giải pháp cơ chế quản lý (phân định trách nhiệm giữa Công ty Môi trường Đô thị và chính quyền phường), hoàn thiện quy trình kỹ thuật ươm tạo cây con đủ tiêu chuẩn trước khi đưa ra đường phố (chiều cao tối thiểu 3,0m, đường kính gốc tối thiểu 6cm), áp dụng công nghệ giằng chống bão và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong cắt tỉa định kỳ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về mặt lý luận và số liệu thực địa, khẳng định tính khả thi của phương án quy hoạch mảng xanh trên 5 tuyến đường chính và kiến nghị cơ quan ban ngành địa phương sớm triển khai đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng hóa toàn diện hệ thống cây xanh đường phố tại khu vực trung tâm thành phố Hạ Long thông qua các kết quả cụ thể:

  • Thống kê chi tiết hiện trạng 3.240 cá thể cây xanh bóng mát trên 5 tuyến đường huyết mạch (Lê Thánh Tông: 419 cây, Bến Đoan: 173 cây, Trần Hưng Đạo: 137 cây, Cao Thắng: 857 cây, Bãi Cháy: 1.654 cây) và cấu trúc mảng xanh tại 5 công trình công cộng trọng điểm.
  • Nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật trong quản lý cây xanh đô thị Hạ Long: tình trạng trồng tự phát theo phân lô chia đất nhà ở dân cư (lô 5m đối với nhà ống, 6m đối với biệt thự dẫn đến cự ly cây không đều), hiện tượng 38 cây phượng rễ nổi phá hủy vỉa hè tại đường Bãi Cháy, và tình trạng dỡ bỏ mảng xanh công cộng để chuyển đổi mặt bằng kinh doanh dịch vụ du lịch (tại đường Bến Đoan và Bến tàu Hòn Gai).
  • Xây dựng phương án quy hoạch bổ sung cụ thể với định lượng 930 cây xanh cần trồng mới trên 4 tuyến đường chính (Lê Thánh Tông: 298 cây; Cao Thắng: 476 cây; Bến Đoan: 150 cây; Trần Hưng Đạo: 6 cây), quy định chuẩn hóa cự ly trồng (từ 7m – 12m) và cự ly mép lề đường (0,6m – 1,0m).
  • Đóng góp giải pháp kỹ thuật có giá trị ứng dụng cao cho địa phương: đề xuất giải pháp kỹ thuật đặt ống dẫn hướng phát triển của bộ rễ cây đường phố nhằm ngăn ngừa hiện tượng rễ nổi phá hủy vỉa hè và hạ tầng ngầm, đồng thời tăng cường khả năng chịu gió bão cho khu vực ven biển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014) nên phạm vi điều tra mới tập trung tại 5 tuyến đường trục chính và 5 công trình công cộng tiêu biểu, chưa thể bao quát toàn bộ mạng lưới giao thông liên phường và các khu dân cư mới của thành phố Hạ Long. Mặt khác, các đánh giá về đặc tính chống chịu gió bão của từng loài cây chủ yếu tổng hợp từ kinh nghiệm thực tiễn và tham vấn chuyên gia do thiếu nguồn dữ liệu nghiên cứu cơ bản được chuẩn hóa tại vùng duyên hải Quảng Ninh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra hiện trạng trên toàn bộ các tuyến đường nhánh, khu đô thị mới và hệ thống công viên của thành phố Hạ Long; xây dựng hệ cơ sở dữ liệu số hóa không gian (GIS) phục vụ quản lý, giám sát vòng đời sinh trưởng của từng cây xanh; tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về sức chống chịu cơ học đối với bão biển của các loài cây bóng mát bản địa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Lâm nghiệp Đô thị, Kỹ thuật Hạ tầng và Quy hoạch Cảnh quan Đô thị tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa khảo sát thực địa đo đếm trực tiếp và áp dụng văn bản quy chuẩn ngành (Thông tư số 20/2005/TT-BXD, TCXDVN 362:2005).
  • Các cán bộ kỹ thuật, nhà quản lý đô thị tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị thành phố Hạ Long và Phòng Quản lý Đô thị thành phố Hạ Long sử dụng các bảng thống kê phân loại loài, độ tuổi và giải pháp ống dẫn hướng rễ để cải tạo, chỉnh trang mảng xanh các tuyến đường.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống dữ liệu điều tra thực địa tại Bảng 4.2 đến Bảng 4.6 và bảng phân tích đặc tính sinh học, ưu - nhược điểm của 7 loài cây đô thị đặc trưng tại Bảng 4.8.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã khảo sát thực địa trên những tuyến đường nào và ghi nhận tổng số bao nhiêu cây xanh?
Tác giả đã tiến hành đo đếm thực địa trên 5 tuyến đường chính: Lê Thánh Tông (419 cây), Bến Đoan (173 cây), Trần Hưng Đạo (137 cây), Cao Thắng (857 cây) và Bãi Cháy (1.654 cây). Tổng số cây xanh bóng mát được ghi nhận là 3.240 cây.

2. Hiện tượng rễ cây phá hủy vỉa hè xảy ra nghiêm trọng nhất ở tuyến đường nào và tác giả đề xuất giải pháp xử lý kỹ thuật gì?
Hiện tượng này xảy ra rõ rệt nhất tại đường Bãi Cháy với 38 cây phượng có bộ rễ phát triển nổi trên mặt đất làm nứt vỡ kết cấu vỉa hè. Tác giả đề xuất thay thế những cây này bằng cây mới và bắt buộc sử dụng kỹ thuật đặt ống dẫn hướng rễ khi trồng để rễ cọc đâm sâu xuống lòng đất, vừa bảo vệ vỉa hè vừa gia tăng khả năng chống chịu gió bão.

3. Khóa luận đề xuất trồng bổ sung bao nhiêu cây trên đường Cao Thắng và lựa chọn loài cây nào?
Tác giả đề xuất trồng bổ sung 476 cây trên đường Cao Thắng nhằm rút ngắn khoảng cách trung bình xuống 9m/cây, cách mép lề đường 0,6m. Chủng loại cây đề xuất bố trí thêm là bàng và dâu da xoan nhằm tăng khả năng hấp thụ khói bụi và giảm tiếng ồn từ đoàn xe vận chuyển than qua tuyến đường này.

4. Khóa luận phân tích ưu và nhược điểm sinh học của những loài cây xanh đô thị nào?
Khóa luận lập bảng phân tích chi tiết đặc điểm của 7 loài cây: Xà cừ, Bằng lăng, Phượng, Hoa sữa, Sấu, Dừa và Bàng; nêu rõ các nhược điểm đặc thù như phượng dễ rỗng ruột khi trên 20 tuổi, dừa có quả nặng nguy hiểm, hoa sữa có mùi nồng nếu trồng dày, và xà cừ phát triển rễ ngang khi già.

5. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu mà khóa luận vận dụng để xây dựng phương án quy hoạch là gì?
Nghiên cứu căn cứ vào Thông tư số 20/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị (về khoảng cách lề đường, phân loại tiểu/trung/đại mộc, hành lang cách cột đèn 1 – 2m, cách góc phố 5 – 8m), Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 362:2005 và Nghị định số 106/2005/NĐ-CP về an toàn lưới điện cao áp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Đức đã hoàn thành việc khảo sát, lượng hóa hiện trạng 3.240 cây xanh trên 5 tuyến giao thông trục chính và 5 công trình công cộng tại thành phố Hạ Long vào đầu năm 2014. Nghiên cứu đã làm rõ những tồn tại về sự phân bố không đồng đều, mật độ tự phát và các xung đột hạ tầng do rễ cây đô thị gây ra ở một thành phố du lịch ven biển. Dựa trên các quy chuẩn của Bộ Xây dựng, tác giả đã đề xuất phương án quy hoạch bổ sung 930 cây xanh cùng các thông số kỹ thuật về khoảng cách, loài cây và giải pháp ống dẫn hướng rễ, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích phục vụ công tác chỉnh trang đô thị Hạ Long đến năm 2020.