CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC THAN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỔ THẢI CHẤT THẢI RẮN 1. Tổng quan về hoạt động khai thác than Than ở Việt Nam có 5 loại chính: Than đá (than antraxit), than mỡ, than bùn, than ngọn lửa dài, than nâu. Trữ lượng than đá được đánh giá là 3,5 tỷ tấn trong đó chủ yếu nằm ở vùng Quảng Ninh trên 3,3 tỷ tấn (tính đến độ sâu - 300m); còn lại gần 200 triệu tấn phân bố rải rác ở các tỉnh: Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Sơn La, Quảng Nam.với trữ lượng từ vài trăm nghìn tấn đến vài chục triệu tấn.
Ở những nơi này, quy mô khai thác thường từ vài nghìn tấn đến 100-200 nghìn tấn/năm. Bể than Quảng Ninh được phát hiện và khai thác rất sớm, đã bắt đầu cách đây trên 170 năm dưới thời thuộc Pháp. Hiện nay sản lượng than khai thác từ các mỏ ở bể than Quảng Ninh chiếm trên 90% sản lượng than cả nước. Trong địa tầng chứa than của bể than Quảng Ninh gồm rất nhiều vỉa than: Dải phía Bắc (Uông Bí- Bảo Đài) có từ 1 đến 15 vỉa, trong đó có 6 đến 8 vỉa có giá trị công nghiệp; Dải phía Nam (Hòn Gai, Cẩm Phả) có từ 2 đến 45 vỉa, có giá trị công nghiệp là 10-15 vỉa [1].
Tính chất đặc trưng của than Antraxit tại các khoáng sàng bể than Quảng Ninh là kiến tạo rất phức tạp, tầng chứa than là những dải hẹp, đứt quãng dọc theo phương của vỉa, góc dốc của vỉa thay đổi từ dốc thoải đến dốc đứng. Các mỏ than có nhiều vỉa, với cấu tạo và chiều dày vỉa thay đổi đột ngột. Đối với việc khai thác than ở bể Quảng Ninh trước đây, có thời kỳ sản lượng lộ thiên đã chiếm đến 80%, tỷ lệ này dần dần đã thay đổi, hiện nay còn 60%, trong tương lai sẽ còn xuống thấp hơn. Vì các mỏ lộ thiên lớn đã và sẽ giảm sản lượng, đến cuối giai đoạn 2015-2020 có mỏ không còn sản lượng; các mỏ mới lộ thiên lớn sẽ không có, nếu có là một số mỏ sản lượng dưới 0,5-1 tr.
Tỷ lệ sản lượng than hầm lò tăng, nói lên điều kiện khai thác khó khăn tăng, chi phí đầu tư xây dựng và khai thác tăng, dẫn tới giá thành sản xuất tăng cao. Cho nên, tuy trữ lượng địa chất của bể than Quảng Ninh là trên 3 tỷ tấn, nhưng trữ lượng kinh tế là 1,2 tỷ tấn và trữ lượng công nghiệp đưa vào quy hoạch xây dựng giai đoạn từ nay 10 HV Phạm Trung Nghĩa Luận văn thạc sỹ NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG đến 2010-2020 mới ở mức 500-600 triệu tấn. Mức độ khai thác xuống sâu là -150m. Từ -150m đến -300m, cần phải tiến hành thăm dò địa chất, nếu kết quả thăm dò thuận lợi, thiết bị và công nghệ khai thác tiên tiến, việc đầu tư cho mức dưới -150m sẽ được xem xét vào sau năm 2020[2].
Sản lượng than nguyên khai được khai thác giai đoạn 2006÷2012 được thể hiện trong Bảng 1. Sản lượng than những năm gần đây đạt 46÷47 triệu tấn than nguyên khai tương đương với 43÷44 triệu tấn than thương phẩm. Sản lượng khai thác than giai đoạn 2006÷2012 ở Việt Nam Tên chỉ Đơn vị Năm thực hiện TT tiêu tính 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Than Triệu nguyên 40,8 43,1 42,9 43,0 46,3 47,9 44,0 tấn khai 1 Triệu - Lộ thiên 24,5 26,79 25,33 25,76 26,5 26,1 23,6 tấn Triệu - Hầm lò 14,7 16,3 17,6 18,17 19,8 21,8 20,4 tấn 2 Đất đá bóc Triệu m3 193,0 211,0 216,4 208,7 228,8 274,5 229,7 Hệ số bóc 3 M3/tấn 7,8 7,9 8,48 8,0 8,62 8,74 9,73 đất (Nguồn: VINACOMIN, 2012) Tổng tài nguyên than của Việt Nam tính đến 01/01/2010: 49,8 tỉ tấn, tài nguyên xác minh là 7,6 tỉ tấn, trong đó trữ lượng chắc chắn và tin cậy (cấp A+B+C1) chiếm 43%; tài nguyên dự tính cấp 333(C2) 39% và cấp 334a (P) chiếm 28%. Bể than Đông Bắc (vùng Quảng Ninh) chiếm 9,904 tỉ tấn; vùng nội địa khác 0,191 tỉ tấn; than bùn 0,333 tỉ tấn; bể than đồng bằng Sông Hồng 39,352 tỉ tấn [2].
Mục tiêu định hướng chiến lược phát triển ngành than Việt Nam đến năm 11 HV Phạm Trung Nghĩa Luận văn thạc sỹ NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 2025 với sản lượng than thương phẩm (không kể đồng bằng Sông Hồng) khoảng 85 triệu tấn vào năm 2025. Sản lượng than những năm tới theo quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 được tổng hợp trong bảng 2 Bảng 2. Quy hoạch sản lượng than đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 [2] Mỏ/công Sản lượng theo năm khai thác (ĐVT: 1000 tấn) TT trường 2012 2013 2014 2015 2020 2025 2030 Tổng toàn 57.732 ngành Vùng Đông I 52.282 Bắc Vùng Nội II 2.700 Địa Các mỏ III khác (ngoài 1.750 Vinacomin) Vùng đồng IV bằng Sông 13.2 Công nghệ khai thác than Khai thác than thuộc lĩnh vực công nghiệp nặng và được xếp vào ngành khai khoáng nói chung. Than là loại tài nguyên không tái tạo, vì vậy trữ lượng có hạn.
Nếu biết khai thác đúng cách hay nói cách khác biết áp dụng công nghệ khai thác hiện đại, áp dụng công nghệ khai thác phù hợp theo từng cấu trúc địa chất kiến tạo của từng khu vực khai thác sẽ cho phép khai thác đến mức tối đa trữ lượng huy động. Than nằm trong lòng đất, tuỳ vào độ tuổi, đặc tính khác nhau mà chất lượng than cũng khác nhau. Ngoài ra, trữ lượng mỗi vùng, mỗi khu vực cũng khác nhau. 12 HV Phạm Trung Nghĩa Luận văn thạc sỹ NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Than phân bố không đồng đều, có nơi có, nơi không, có chỗ nhiều, chỗ ít.
Vì thế, tuỳ thuộc vào từng khu vực, địa điểm mà các công nghệ khai thác được áp dụng là khác nhau. Về loại hình khai thác, hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới có 2 loại hình khai thác chính là khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên. Hiện trạng đất đá thải do quá trình khai thác 1. Các khu vực khai thác lộ thiên Tổng hợp số liệu thống kê, báo cáo tình hình thực hiện của VINACOMIN trong những năm gần đây được thể hiện qua hai Bảng 3, Bảng 4 dưới đây.
Qua đó, nhận thấy: tỷ trọng khai thác lộ thiên giảm dần từ 60% xuống 53,6% (so với tổng khai thác lộ thiên và hầm lò) nhưng sản lượng đất đá vẫn tăng cao từ 193 tr. Tổng lượng than, đất đá thải do khai thác lộ thiên giai đoạn 2006÷2012 TT Tên chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Than nguyên 1 Triệu tấn 40,8 43,1 42,9 43,9 46,3 47,9 44,0 khai Trong đó: lộ 2 Triệu tấn 24,5 26,79 25,33 25,76 26,5 26,1 23,6 thiên 3 Tỷ trọng % 60 62 59 59 57,2 54,5 53,6 4 Đất đá bóc Triệu m3 193,0 211,0 216,4 208,7 228,7 274,5 229,7 Hệ số bóc 5 M3/tấn 7,8 7,9 8,48 8,0 8,62 8,74 9,73 đất đá (Nguồn: VINACOMIN,2012) 13 HV Phạm Trung Nghĩa Luận văn thạc sỹ NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 1. Các khu vực khai thác hầm lò Bảng 4. Tổng lượng than, đất đá thải do khai thác hầm lò giai đoạn 2006÷2012 Tên chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 TT Than nguyên 1 Triệu tấn 40,8 43,1 42,9 43,9 46,3 47,9 44,0 khai Trong đó: 2 Triệu tấn 14,7 16,3 17,6 18,17 19,8 21,8 20,4 Hầm lò 3 Tỷ trọng % 36 38 41 41 42,8 45,5 46,4 4 Mét lò đào Km 264 275 280,5 319 362 375 368 Nghìn 5 Đất đá thải 596 574 693 898 1.015 m3 (Nguồn: VINACOMIN,2012) Qua hai bảng trên, ta thấy: mặc dù tỷ trọng khai thác hầm lò được đẩy lên, tỷ trọng khai thác lộ thiên giảm xuống, nhưng sản lượng đất đá bóc, đổ thải vẫn tăng cao.
Nguyên nhân do điều kiện địa chất càng khó khăn, vỉa cắm dốc, khai thác xuống sâu làm tăng hệ số bóc đất đá, điều này làm tăng sản lượng đất đá đổ thải ra ngoài môi trường. Trong những năm qua, sản lượng than khai thác lộ thiên vẫn giữ vai trò chủ đạo và chiếm khoảng 55÷60% tổng sản lượng than khai thác của toàn ngành. Hiện có 5 mỏ lộ thiên lớn sản xuất với công suất trên 2 triệu tấn/năm (Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai, Hà Tu, Núi Béo), 15 mỏ lộ thiên vừa với công suất từ 100÷700 ngàn tấn/năm và một số điểm khai thác lộ vỉa với công suất dưới 100 ngàn tấn/năm. Sơ đồ công nghệ khai thác mỏ than lộ thiên kèm dòng thải được thể hiện trong hình 1.
14 HV Phạm Trung Nghĩa Luận văn thạc sỹ NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MỎ THAN Làm tơi đất đá : Bụi, ồn,khí thải, Trong quá trình CTNH, CTR từ khai thác tạo thành Khoan, nổ mìn các phương tiện. moong, nước thoát có tính axit Bụi, khí Bốc xúc, vận Bốc xúc, vận chuyển Bụi, ồn khí độc hại.ồn chuyển, đổ thải than nguyên khai độc hại… đất đá ồn, bụi, khí Sơ tuyển độc hại… Bụi cuốn Bãi thải theo gió Sàng tuyển, chế biến Tiếng ồn, Bụi, nước thải. Đất đá trôi lấp ồn, bụi, khí Vận chuyển, tiêu độc hại… thụ than sạch Hình 1. Sơ đồ công nghệ khai thác lộ thiên kèm dòng thải Hiện có khoảng 30 mỏ than hầm lò đang hoạt động.
Trong đó có 9 mỏ có trữ lượng huy động lớn, có công nghệ và cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, công suất từ 1,0 triệu tấn/năm trở lên, như các mỏ: Mạo Khê (1,6 triệu tấn), mỏ Nam Mẫu (1,5 triệu tấn), mỏ Vàng Danh (3,1 triệu tấn), mỏ Hà Lầm (1,77 triệu tấn), mỏ Ngã Hai (Quang Hanh 1,05 triệu tấn), mỏ Khe Chàm (1,01 triệu tấn), mỏ Khe Tam (Dương Huy 2,0 triệu tấn), mỏ Lộ Trí (Thống Nhất 1,59 triệu tấn) và mỏ Mông Dương (1,5 triệu tấn). 15 HV Phạm Trung Nghĩa Luận văn thạc sỹ NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Các mỏ còn lại công suất dưới 1,0 triệu tấn/năm, diện tích khai trường hẹp, trữ lượng ít nên không có điều kiện để phát triển sản lượng và giới hóa dây chuyền công nghệ. Sơ đồ công nghệ khai thác than bằng phương pháp hầm lò kèm dòng thải được thể hiện trong hình 2. MỎ THAN Tạo ra các Bụi, ồn, khí thải từ đường lò nằm Khoan, nổ mìn khấu than trong lò các hoạt động trong lòng đất, khoan, nổ mìn, nước ngầm thoát khấu than và hơi ra có tính axit, khí độc thoát ra từ Fe, Mn cao trong lòng đất Bụi, khí Bốc xúc, vận Bốc xúc, vận chuyển Bụi, ồn khí độc hại,ồn, chuyển, đổ thải than nguyên khai độc hại… CTR, đất đá CTNH ồn, bụi, khí Sơ tuyển độc hại… Bụi cuốn Bãi thải theo gió Sàng tuyển, chế biến Tiếng ồn, Bụi, nước thải.
Đất đá trôi lấp ồn, bụi, khí Vận chuyển, tiêu độc hại… thụ than sạch Hình 2. Sơ đồ công nghệ khai thác hầm lò kèm dòng thải 1.