Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, ngành công nghiệp khai thác than giữ vai trò cung cấp nguồn nhiên liệu cho các ngành nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, phân bón, luyện kim và xuất khẩu. Tuy nhiên, hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là phương pháp khai thác than lộ thiên, thường kéo theo nhiều tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái như tạo ra lượng đất đá thải lớn, phát sinh bụi, gây suy thoái thảm thực vật rừng và xả thải nguồn nước chứa hàm lượng cặn lơ lửng cùng các kim loại nặng.

Khu mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm thuộc mỏ than Phấn Mễ, nằm trên địa bàn xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (trực thuộc Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên). Với trữ lượng khai thác 1.000 tấn than mỡ, mỏ đóng vai trò cung cấp nguyên liệu sản xuất cốc luyện kim phục vụ cho dây chuyền sản xuất gang lò cao và tạo việc làm cho lao động địa phương. Mặc dù vậy, quá trình bóc đất đá, tháo khô mỏ và xả nước thải từ moong khai thác đã làm thay đổi địa hình, tác động xấu đến trữ lượng và chất lượng nguồn nước ngầm sinh hoạt của cư dân xung quanh. Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm làm rõ các ảnh hưởng môi trường này và đề xuất giải pháp giảm thiểu phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Đánh giá được tình hình sử dụng nguồn nước, chất lượng nguồn nước trên địa bàn nghiên cứu.
  2. Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước ngầm.
  3. Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than tới môi trường nước cho khu vực nghiên cứu và các khu vực lân cận.

Khóa luận đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể:

  • Phản ánh trung thực, đầy đủ về các tác động tiêu cực tới môi trường của mỏ than Bắc Làng Cẩm.
  • Mẫu nước phải được lấy tại khu vực chịu tác động trên địa bàn nghiên cứu; quy trình lấy, bảo quản và phân tích mẫu phải tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật.
  • Các biện pháp đề xuất phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước sinh hoạt, cụ thể là chất lượng nước ngầm xung quanh khu vực mỏ than Bắc Làng Cẩm trên địa bàn xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Khu vực khai trường mỏ than Bắc Làng Cẩm, bãi thải và các hộ dân cư lân cận thuộc xã Phục Linh.
  • Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014 tại địa bàn Ủy ban nhân dân xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về môi trường, các khái niệm ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường và tiêu chuẩn môi trường theo quy định pháp luật. Tác giả hệ thống hóa các đặc trưng thủy văn, phân loại tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm không áp lực, nước ngầm có áp lực) và cơ chế hình thành các tác nhân ô nhiễm nguồn nước do hoạt động khai khoáng. Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 (Luật số 52/2005/QH11);
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012 (Luật số 17/2012/QH13);
  • Các Nghị định: Nghị định số 149/2004/NĐ-CP (quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải), Nghị định số 34/2005/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước), Nghị định số 21/2008/NĐ-CP;
  • Các Thông tư và Quyết định: Thông tư số 36/2011/TT-BTNMT, Thông tư số 04/2009/TT-BYT, Thông tư số 05/2009/TT-BYT; Quyết định số 25/2002/QĐ-BKHCN, Quyết định số 34/2004/QĐ-BKHCN, Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN, Quyết định số 16/2008/QĐ-BKHCN, Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN;
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 02:2009/BYT (chất lượng nước sinh hoạt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), TCVN 5944:1995 và TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009 về kỹ thuật lấy mẫu nước ngầm).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra thực tế gồm:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo kinh tế - xã hội từ UBND xã Phục Linh, số liệu sản xuất và quan trắc môi trường của mỏ than Phấn Mễ, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 50 hộ gia đình sinh sống xung quanh khu vực khai trường và bãi thải về nguồn nước sử dụng, mục đích sử dụng, chất lượng cảm quan và hiện trạng sức khỏe.
  3. Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát địa hình, mạng lưới dòng chảy và xác định tọa độ các điểm phát sinh ô nhiễm.
  4. Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Thực hiện theo TCVN 6663-11:2011, chứa trong chai nhựa đã xử lý bằng chất tẩy rửa, tráng cồn 90° và nước cất. Thu thập 05 mẫu nước đại diện:
    • Mẫu nước giếng đào tại hộ bà Nguyễn Thị Lợi (xóm Cẩm 1, cách mỏ 150 m về phía Nam).
    • Mẫu nước giếng đào tại hộ ông Vũ Văn Ty (xóm Cẩm 2, cách mỏ 800 m về phía Đông).
    • Mẫu nước giếng khoan tại hộ bà Nguyễn Thị Đông (xóm Cẩm 3, cách mỏ 300 m về phía Đông Nam).
    • Mẫu nước giếng khoan tại hộ bà Lương Thị Thông (xóm Khuân 3, cách mỏ 100 m về phía Nam).
    • Mẫu nước thải đáy mỏ tại cống xả thải mỏ than Bắc Làng Cẩm.
  5. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Tiến hành tại Phòng thí nghiệm khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  6. Phương pháp xử lý, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu kết quả phân tích với quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 02:2009/BYT và QCVN 40:2011/BTNMT.
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích Điều kiện bảo quản mẫu
1 pH, DO, TSS, EC Đo bằng máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Đo trực tiếp tại hiện trường hoặc trong vòng 24 giờ
2 Sắt tổng số ($Fe$) Phương pháp trắc phổ Bảo quản ở nhiệt độ 0 - 4 °C, không quá 1 tuần
3 Nitrat ($NO_3^-$) Phương pháp trắc phổ Bảo quản ở nhiệt độ 0 - 4 °C, không quá 1 tuần
4 Mangan ($Mn^{2+}$) Phương pháp so màu Bảo quản ở nhiệt độ 0 - 4 °C, không quá 1 tuần
5 Kẽm ($Zn$) Phương pháp so màu Bảo quản ở nhiệt độ 0 - 4 °C, không quá 1 tuần
6 Độ cứng tổng số Chuẩn độ tạo phức bằng Complexon III Phân tích tại phòng thí nghiệm

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa gắn liền với nhu cầu tiêu thụ than ngày càng tăng của đất nước. Việc khai thác mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm tạo ra tác động lớn đến môi trường nước ngầm tại xã Phục Linh do quá trình bóc phủ đất đá, nước tháo khô moong và rò rỉ kim loại nặng. Phần mở đầu thiết lập 3 mục tiêu nghiên cứu, 3 yêu cầu khoa học cùng ý nghĩa thực tiễn nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý môi trường tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết các cơ sở khoa học về tài nguyên nước, các thông số lý hóa đánh giá ô nhiễm (màu, mùi, độ đục, pH, DO, TSS, BOD, COD, độ cứng, kim loại nặng) và tải lượng ô nhiễm từ sinh hoạt, công nghiệp. Tác giả điểm luận chi tiết tình hình nghiên cứu khai thác than trên thế giới (với sản lượng khai thác tập trung tại Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Úc, Nga) và tại Việt Nam (Bể than Quảng Ninh, Bể than Đồng bằng sông Hồng, các mỏ than nội địa như Na Dương, Núi Hồng, Khánh Hòa, Phấn Mễ, Khe Bố và mỏ than bùn). Đánh giá tổng quan chỉ ra rằng nước thải mỏ than thường có độ pH thấp (3,1 - 6,5), hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt từ 1,7 đến 8 lần tiêu chuẩn cho phép và chứa nhiều kim loại nặng hòa tan, gây nguy cơ chua hóa nguồn nước mặt và suy thoái túi nước ngầm nông.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết vị trí thực tập tại xã Phục Linh, huyện Đại Từ, thời gian từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014. Xác định quy trình điều tra 50 hộ gia đình, phương pháp chọn 5 vị trí lấy mẫu nước giếng đào, giếng khoan và nước thải đáy mỏ cùng các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm xác định các thông số pH, DO, TSS, EC, độ cứng, $NO_3^-$, $Fe$, $Mn$, $Zn$.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương này bao gồm các kết quả điều tra và phân tích thực địa:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phục Linh: Tổng diện tích tự nhiên đạt 1.455,69 ha; địa hình đồi bát úp xen kẽ thung lũng dốc tụ; có 8,81 ha diện tích mặt nước chuyên dùng; dân số năm 2011 là 6.503 người sinh sống tại 17 xóm. Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 91,7% (3.570 người), tỷ lệ lao động dịch vụ thương mại chiếm 5,2% (201 người). Tổng đàn gia súc năm 2014 gồm 5.248 con lợn và 131 con trâu; đàn gia cầm đạt 67.163 con.
  • Đặc điểm mỏ than Bắc Làng Cẩm: Khu mỏ lộ thiên thuộc mỏ than Phấn Mễ, khai thác than mỡ phục vụ luyện gang thép với quy trình bóc đất đá thải, vận tải, khoan nổ mìn và bơm tháo khô moong khai trường.
  • Hiện trạng sử dụng nước: Nhân dân xung quanh mỏ chủ yếu sử dụng nước giếng khoan và giếng đào tầng nông (chiếm đa số), kết hợp nước mưa dùng cho ăn uống và sinh hoạt.
  • Chất lượng nước ngầm và nước thải: Đánh giá kết quả thử nghiệm cho thấy nước ngầm tại các hộ giếng đào và giếng khoan gần mỏ (nhà bà Nguyễn Thị Lợi cách 150 m, nhà bà Lương Thị Thông cách 100 m) có sự gia tăng chỉ số COD, hàm lượng $Zn$, $Mn$ và $Fe$ so với các điểm xa hơn (nhà ông Vũ Văn Ty cách 800 m). Nước thải đáy mỏ tại cống xả thải chứa hàm lượng cặn lơ lửng, $COD$, $Zn$ và $Mn^{2+}$ ở mức cao, chưa qua xử lý triệt để đã thải trực tiếp ra môi trường tiếp nhận.
  • Ý kiến cộng đồng và sức khỏe: Khảo sát 50 hộ dân ghi nhận người dân phản ánh tình trạng tụt mực nước ngầm trong mùa khô, nước giếng bị đục, có váng hoặc mùi lạ. Thống kê qua phỏng vấn chỉ ra các bệnh lý về da liễu, mắt và đường tiêu hóa chiếm tỷ lệ đáng kể trong cộng đồng dân cư sinh sống sát khu vực khai trường và bãi thải.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp: Nhóm quản lý (quan trắc định kỳ, giám sát xả thải); nhóm kỹ thuật (xây hồ lắng xử lý nước thải mỏ, lắp đặt bể lọc cát - khử sắt cho hộ gia đình); nhóm giảm thiểu bụi không khí (phun nước đường vận chuyển than); nhóm tuyên truyền giáo dục môi trường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ Bắc Làng Cẩm đến môi trường nước ngầm và đề xuất kiến nghị cụ thể đối với Ủy ban nhân dân xã Phục Linh và Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (Mỏ than Phấn Mễ) trong việc hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và hỗ trợ nguồn nước sạch cho nhân dân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã thu thập và cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm về môi trường nước sinh hoạt tại khu vực mỏ than lộ thiên Bắc Làng Cẩm:

  1. Dữ liệu kinh tế - xã hội và nhân khẩu: Xã Phục Linh có 1.743 hộ với 6.503 nhân khẩu (năm 2011), cơ cấu kinh tế thuần nông với 91,7% lao động nông nghiệp; tổng diện tích đất tự nhiên 1.455,69 ha, trong đó đất lâm nghiệp có 398,50 ha rừng, tài nguyên khoáng sản chiếm 167,97 ha (gồm mỏ than Phấn Mễ tại xóm Cẩm 1, 2, 3 và khu Núi Pháo tại xóm Mận).
  2. Hiện trạng ô nhiễm nước ngầm: Hoạt động khai thác lộ thiên và bơm tháo khô đáy moong làm hạ thấp mực nước ngầm tầng nông trong bán kính từ 100 m đến 300 m xung quanh khai trường (khu vực xóm Khuân 3, xóm Cẩm 1, Cẩm 3). Chất lượng nước ngầm tại các giếng đào và giếng khoan gần mỏ ghi nhận sự xuất hiện của các ion kim loại ($Fe$, $Mn^{2+}$, $Zn$) và chỉ số $COD$ cao hơn ngưỡng cho phép đối với nước cấp sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT và QCVN 09:2008/BTNMT. Nước thải moong khai thác chưa qua hệ thống lắng lọc hoàn chỉnh có hàm lượng cặn lơ lửng và kim loại $Zn$, $Mn$ vượt giới hạn cho phép theo QCVN 40:2011/BTNMT.
  3. Tác động sức khỏe cộng đồng: Kết quả phỏng vấn 50 hộ gia đình cho thấy các bệnh về da liễu, đau mắt và bệnh đường ruột xuất hiện ở các hộ dân sử dụng nước giếng bị ảnh hưởng từ mỏ than.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Giải pháp quản lý: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của mỏ than Phấn Mễ; thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước ngầm định kỳ tại các xóm lân cận; yêu cầu mỏ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ký quỹ phục hồi môi trường.
  • Giải pháp kỹ thuật: Xây dựng hệ thống rãnh thu gom nước mưa chảy tràn qua bãi thải; cải tạo hệ thống hồ lắng nhiều bậc để xử lý nước thải moong mỏ đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra lưu vực suối; hướng dẫn người dân xây dựng bể lọc gia đình kết hợp giàn mưa khử sắt, mangan và lọc qua cát, than hoạt tính.
  • Giải pháp môi trường không khí: Tưới nước dập bụi thường xuyên trên tuyến đường vận chuyển than qua khu dân cư nhằm hạn chế bụi than lắng đọng vào các bể chứa nước mưa của người dân.
  • Giải pháp tuyên truyền: Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức vệ sinh nguồn nước nông thôn và phổ biến kỹ thuật xử lý nước hộ gia đình.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực trạng về chất lượng nước ngầm sinh hoạt tại xã Phục Linh năm 2014, làm cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương và ban quản lý mỏ than Phấn Mễ điều chỉnh công tác quản lý chất thải mỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 5 tháng (từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014), chủ yếu tập trung vào giai đoạn cuối mùa mưa và đầu mùa khô nên chưa theo dõi được đầy đủ biến động chất lượng nước theo chu kỳ cả năm.
  • Quy mô khảo sát gồm 50 hộ dân và 05 điểm lấy mẫu phân tích lý hóa đại diện; chưa tiến hành lấy mẫu ở các tầng nước ngầm sâu hơn để đánh giá mức độ dịch chuyển ô nhiễm theo chiều sâu địa tầng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước ngầm theo cả 4 mùa trong năm tại toàn bộ các xóm giáp ranh khu vực khai trường và bãi thải số 3 của mỏ than Phấn Mễ.
  • Đánh giá sâu hơn về động thái dòng thấm và hàm lượng tích lũy kim loại nặng trong đất trồng trọt và cây chè xung quanh khu vực bãi thải mỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường khi thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai khoáng. Cán bộ kỹ thuật và nghiên cứu viên có thể tham khảo phương pháp kết hợp điều tra xã hội học (phiếu phỏng vấn hộ dân) với phương pháp lấy mẫu nước ngầm theo TCVN 6663-11:2011 và quy trình phân tích các chỉ tiêu kim loại ($Fe$, $Mn$, $Zn$), độ cứng trong phòng thí nghiệm.

Tài liệu cũng là nguồn dữ liệu đối chứng có giá trị cho Ủy ban nhân dân xã Phục Linh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ và Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên trong công tác kiểm soát ô nhiễm công nghiệp mỏ.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận được thực hiện tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Đề tài được thực hiện tại khu mỏ lộ thiên Bắc Làng Cẩm (thuộc mỏ than Phấn Mễ) trên địa bàn xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 08/2014 đến tháng 12/2014.

Tác giả đã lựa chọn những vị trí nào để lấy mẫu phân tích chất lượng nước?
Khóa luận đã lấy 05 mẫu nước đại diện gồm: nước giếng đào hộ bà Nguyễn Thị Lợi (xóm Cẩm 1, cách mỏ 150 m về phía Nam), nước giếng đào hộ ông Vũ Văn Ty (xóm Cẩm 2, cách mỏ 800 m về phía Đông), nước giếng khoan hộ bà Nguyễn Thị Đông (xóm Cẩm 3, cách mỏ 300 m về phía Đông Nam), nước giếng khoan hộ bà Lương Thị Thông (xóm Khuân 3, cách mỏ 100 m về phía Nam) và 01 mẫu nước thải đáy moong tại cống xả thải mỏ than Bắc Làng Cẩm.

Các thông số hóa lý nào của nguồn nước đã được phân tích trong phòng thí nghiệm?
Các thông số được xác định gồm: pH, DO, TSS, EC (đo bằng máy đo đa chỉ tiêu); Sắt tổng số ($Fe$) và Nitrat ($NO_3^-$) (phương pháp trắc phổ); Mangan ($Mn^{2+}$) và Kẽm ($Zn$) (phương pháp so màu); Độ cứng tổng số (phương pháp chuẩn độ Complexon III) và Nhu cầu oxy hóa học ($COD$).

Quy mô khảo sát ý kiến người dân về hiện trạng sử dụng nước được triển khai như thế nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 50 hộ gia đình được lựa chọn ngẫu nhiên sinh sống tại các khu vực lân cận khai trường mỏ than và khu bãi thải thuộc xã Phục Linh.

Tác giả đề xuất những nhóm biện pháp nào để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường nước?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm biện pháp gồm: nhóm biện pháp quản lý nhà nước và doanh nghiệp, nhóm biện pháp kỹ thuật xử lý nước thải mỏ và nước cấp gia đình, nhóm biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí - dập bụi đường vận chuyển than, và nhóm biện pháp tuyên truyền giáo dục cộng đồng về vệ sinh nguồn nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thắm đã phản ánh hiện trạng suy giảm chất lượng nước ngầm và biến động mực nước sinh hoạt của nhân dân xung quanh mỏ than lộ thiên Bắc Làng Cẩm tại xã Phục Linh. Thông qua số liệu điều tra 50 hộ dân và kết quả phân tích 05 mẫu nước đại diện, nghiên cứu đã chỉ rõ các yếu tố ô nhiễm như cặn lơ lửng, $COD$ và các kim loại $Fe$, $Mn$, $Zn$ phát sinh từ nước tháo khô mỏ và nước rỉ bãi thải. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, quản lý và tuyên truyền có tính khả thi nhằm bảo vệ nguồn nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư địa phương.