Chương 1: Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu; Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và các nguồn tác động đến chất ượng môi trường nước biển ven bờ khu vực tp Hạ Long; Chương 3: Chất ượng môi trường nước biển ven bờ thành phố Hạ Long và các giải pháp quản lý, bảo vệ. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài 1. Trên thế giới Tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển (UNCED) đã nhấn mạnh bảo vệ môi trường biển và ven biển để đảm bảo sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ hàng đầu chương trình hành động (Chương trình Nghị sự 21).
heo đó, các uốc gia ven biển sẽ “cam kết quản lý tổng hợp và phát triển bền vững vùng ven biển và môi trường biển quốc gia trong phạm vi chủ quyền của mình”. Hội nghị cũng chỉ rõ tầm quan trọng của các chính sách quản lý và bảo vệ môi trường trong các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia (Eric, 2010). Trong bối cảnh biến đổi khí hậu như hiện nay, vùng ven biển đang đứng trước nguy cơ chịu nhiều tác động tiêu cực và suy thoái nghiêm trọng, nhưng thực tiễn quản lý, quy hoạch các không gian ven biển vẫn chưa đảm bảo được hài hoà các mục tiêu vừa phát triển kinh tế vừa đảm bảo tôn trọng và gìn giữ các giá trị sinh thái (Lawal, 2014). Xuất phát từ mục tiêu phát triển bền vững, các nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học cho quản lý và bảo vệ môi trường trong quy hoạch lãnh thổ được áp dụng trong hàng loạt các nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất, quản lý không gian ven biển, phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, kiểm soát ô nhiễm môi trường và hạn chế những tác động tiêu cực của thiên tai.
Nghiên cứu về quản lý và giám sát môi trường nước biển ven bờ Quản ượng rác thải được xem là một vấn đề quan trọng để tối ưu hóa hoạt động quản lý trong bối cảnh những tác động của các hoạt động từ con người đến khu vực này ngày càng gia tăng. Năm 2011, nghiên cứu về đánh giá rủi ro tích hợp cho việc quản lý của rác thải ven biển của Apitz và cộng sự đưa ra các giải pháp và chiến ược quản lý vùng ven biển trên cơ sở đánh giá và uản ượng rác thải do con người sử dụng, cũng như các tác động của chúng tới hệ sinh thái tự nhiên. Giám sát điều kiện môi trường vùng ven biển là rất cần thiết trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu và hỗ trợ quản lý giảm nhẹ thiệt hại từ thiên tai và biến đổi khí hậu. Hệ thống giám sát môi trường (Remote Environmental Monitoring System R.S) được sử dụng để đo từ xa các thông số được cài đặt cho ưu vực ven biển trong nghiên cứu của Margonia và Aris (2010).
Các thông số dữ liệu điện tử được theo dõi hàng ngày như độ cao mức nước, độ mặn, nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ nước và nhiệt độ không khí. Đây à một công cụ hữu ích hỗ trợ quản lý vùng 5 z ven biển trước các tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu. Nghiên cứu cũng nêu lên sự cần thiết của việc giám sát thời gian thực có thể ngăn ngừa các tai biến thiên nhiên và thảm họa, được xem như một hệ thống áo động để ngăn chặn các mối nguy hiểm môi trường cho chính quyền địa phương. Gần đây, nghiên cứu của Senior (2017) đề cập đến các vấn đề xói lở, bồi tụ trong quản lý ven biển.
Hệ thống Thông tin giám sát môi trường (eMISK), kết hợp với hệ thống thôn tin địa (GIS) được thiết lập nhằm tạo ra cơ sở dữ liệu cho truy cập, phân tích các thông tin và diễn biến chất ượng môi trường. Cơ sở dữ liệu này được công khai rộng rãi nhằm phục vụ cho việc đánh giá, kiểm tra chất ượng môi trường và xây dựng kế hoạch quản lý thích hợp. Jin và nnk (2009) thực hiện nghiên cứu mối quan hệ giữa BOD5 và COD trong môi trường nước ven biển với hệ thống đo nhanh. Mục tiêu của nghiên cứu là thiết lập mô hình được mối quan hệ giữa các yếu tố này và có thẻ dự đoán được giá trị BOD5 trên sông Dongbao.
Ngoài các nghiên cứu chú trọng tập trung đến các chỉ số môi trường (như pH, độ mặn, độ oxy hòa tan.), một số khác đề cập đến chỉ số kinh tế - xã hội (ví dụ như chi phí àm sạch môi trường, chi phí bị mất từ việc đóng cửa bãi biển, số ượng các điểm du lịch công cộng.) một cách riêng lẻ (Areti và nnk, 2017). Mỗi hệ sinh thái ven biển có đặc tính vật riêng và hướng tới các mục tiêu quản lý khác nhau. Một phương pháp thống nhất để kết nối một cách công bằng các hoạt động của con người với những đánh giá về sức khỏe của hệ sinh thái tự nhiên được xác định trong nghiên cứu “Một giao thức quản lý tích hợp cho kết nối ưu tiên con người với sức khỏe hệ sinh thái trong ven biển Neponset” (2012) của Kim và nnk. Nghiên cứu điều tra về các chỉ số môi trường và kinh tế xã hội trong hệ sinh thái đô thị ven biển, áp dụng một giao thức phổ biến để lựa chọn các chỉ số môi trường và kinh tế - xã hội, từ đó đo ường sức khỏe hệ sinh thái vùng ven biển trên cơ sở sự tham gia của các bên liên quan trong việc hỗ trợ ra quyết định.
Nghiên cứu ước đầu đề cập đến sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng chính sách quản lý vùng ven biển. Phát triển ven biển bền vững là quá trình phát triển kinh tế nhưng vẫn tôn trọng môi trường, giữ gìn giá trị sinh thái (Lawal và nnk, 2014), nỗ lực xây dựng cuộc sống tốt hơn nhưng vẫn cân bằng các nguồn lực tại đây (Beat ey và nnk, 1994). Để àm được điều này các nghiên cứu cần được xây dựng trên cách tiếp cận tổng hợp các điều kiện, nhìn nhận một cách tổng uát, đa ngành. Do đó, tiếp cận hệ 6 z thống và tổng hợp trở thành cách tiếp cận chính trong quản lý bền vững vùng cửa sông ven biển.
Để quản lý hiệu quả các ven biển, trước khi tiến hành xây dựng các kế hoạch và chương trình uản lý cấp quốc gia hoặc địa phương, những nghiên cứu về đặc trưng tự nhiên và phân vùng chất ượng môi trường để tạo cơ sở dữ liệu nền. rên cơ sở những dữ liệu này kết hợp với quá trình phân tích điều kiện kinh tế - xã hội - môi trường, phân tích chi phí lợi ích của các hoạt động phát triển để có phương án quy hoạch hiệu quả. Nghiên cứu về phân vùng chất lượng nước ven bờ Trong nghiên cứu của Karamouz và nnk (2004) trình bày kết quả phân vùng chất ượng nước dựa trên giá trị WQI (Water Qua ity Index) đối với hệ thống sông Karoon và Dez. Kết quả phân vùng còn có sự kết hợp của các lý thuyết tập mờ (fuzzy) trong xây dựng thang đánh giá.
Cũng theo hướng trên, Shams và nnk (2014) phân vùng chất ượng nước dựa trên kết hợp WQI, Wilcox và hệ thông tin địa lý. Fu iang và nnk (2017) đề xuất phương pháp phân vùng chất ượng nước thành các đơn vị kiểm soát chất ượng môi trường nước. Dựa trên phương pháp này, ưu vực sông Dương ử được chia thành 568 đơn vị với tổng diện tích 1,91 triệu km2. Các đơn vị kiểm soát cơ bản này được sử dụng àm đơn vị cơ sở trong phân tích hiện trạng chất ượng nước, xem xét nguồn ô nhiễm và tác động của hoạt động kinh tế.
Kerachian (2017) đề xuất phương pháp phân vùng chất ượng nước dựa trên chỉ số WQI. Các tác động tổng hợp từ tự nhiên và hoạt động của con người được xem xét đồng thời trong quá trình phân vùng. Các chỉ số về chất ượng được thể hiện trên bản đồ phân vùng đồng thời trên bản đồ tổng hợp phương pháp phân tích phân cấp (AHP) và các lý thuyết tập mờ cũng được kết hợp. Kung và nnk (2018) đề xuất một chỉ số chất ượng để đánh giá chất ượng nước và cho thấy phân tích phân cụm mờ có thể à được sử dụng như một bổ sung hoặc một thay thế cho các phương pháp định ượng phổ biến trong chất ượng nước đánh giá, đặc biệt khi điểm WQI gần với ngưỡng giữa điều kiện ình thường và bất thường.
Vùng biển ven biển tạo thành một vùng chuyển tiếp giữa đất liền và biển khơi. Các uá trình vật lý chuyên sâu ở ngã ba biển và biển mở là chịu trách nhiệm cải tiến vật liệu và năng ượng ở đó. Chất ượng cao của nguồn nước, chất dinh dưỡng và chất hữu cơ từ đất cùng với tính sẵn có của ánh sáng xuống đáy iển ở các vùng nông làm cho vùng ven biển năng suất cao và dễ bị tổn thương do sự phú dưỡng (Larsson và cộng sự, 2015). Artioli và nnk (2015) xem xét đến quá trình ô 7 z nhiễm nước ven bờ do nước thải từ hoạt động trên các cửa sông lớn.
Gibbs et al. (2006) sử dụng dữ liệu viễn thám để đề xuất phương pháp phân vùng chất ượng nước ven biển, xác định chất ượng các vùng nước và quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong nước biển. Như vậy, qua các công trình nghiên cứu được tổng quan có thể thấy cơ sở khoa học cho quản lý và bảo vệ môi trường nước biển ven bờ đã được nghiên cứu theo nhiều hướng và tiếp cận khác nhau. Phần lớn đều tập trung vào phân tích hiện trạng chất ượng nước, phân vùng, tích hợp các phương pháp toán, hệ thông tin địa lý (GIS) phục vụ quá trình xây dựng chính sách quy hoạch và quản lý, bảo vệ môi trường ven biển hiệu quả.
Trong nước Tại Việt Nam, vùng ven iển à vùng sản xuất năng suất cao với các hẹ sinh thái tiêu iểu nhu đảo, cửa sông, đầm phá, vũng, vịnh, rừng ngạp mạn, rạn san hô và thảm cỏ iển. ài nguyên thiên nhiên và nhân van vùng ờ iển phong phú và đa dạng cho phép phát triển nhiều ĩnh vực kinh tế uan trọng nhu giao thông - cảng biển, nông lâm nghiẹp, ngu nghiẹp, diêm nghiẹp, công nghiẹp, khoáng sản, du ịch - dịch vụ. Đây à vùng có nhiều khu ảo tồn thiên nhiên có giá trị và cũng à vùng tạp trung dân số có mạt đọ cao. Các tác động của con người trong uá trình phát triển nền kinh tế đã gây nhiều ảnh huởng tiêu cực đến tài nguyên và môi truờng vùng ờ iển.