Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động khai thác than đá đóng vai trò huyết mạch trong việc cung cấp năng lượng và nguyên liệu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, việc khai thác khoáng sản nếu thiếu quy hoạch tổng thể và các giải pháp đồng bộ về môi trường sẽ dẫn đến sự suy thoái nghiêm trọng đối với các thành phần môi trường tự nhiên như đất canh tác, tài nguyên rừng, nguồn nước mặt, nước ngầm và không khí, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh là địa bàn có nguồn tài nguyên than đá dồi dào với lịch sử khai thác kéo dài hơn một thế kỷ. Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp khai khoáng và nhiệt điện mang lại giá trị kinh tế lớn nhưng cũng đặt địa phương trước những áp lực nặng nề về ô nhiễm môi trường. Trước thực trạng đó, tác giả Nguyễn Phương Thảo (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường nhằm khảo sát, phân tích và lượng hóa các tác động của hoạt động khai thác than đối với môi trường địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than đến sản xuất nông nghiệp và môi trường tại thành phố Uông Bí, từ đó đề xuất các giải pháp, biện pháp cụ thể cho việc quản lý, khai thác hợp lý tài nguyên than gắn liền với bảo vệ môi trường trên địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường và đánh giá tác động môi trường do hoạt động khai thác than.
    • Tìm hiểu, phân tích các tác động của việc khai thác than đến môi trường không khí, nước, đất và hệ sinh thái tại thành phố Uông Bí.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than đến môi trường thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí tại thành phố Uông Bí.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại Công ty Than Uông Bí, các mỏ than chính (Vàng Danh, Nam Mẫu, Hồng Thái) và các khu vực dân cư, tuyến đường vận chuyển than trên địa bàn thành phố Uông Bí.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014, sử dụng các chuỗi số liệu quan trắc và thống kê giai đoạn 2008 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm môi trường, thành phần môi trường và ô nhiễm môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Tác giả phân tích các cơ chế phát sinh chất thải trong quá trình khai thác than hầm lò và lộ thiên, bao gồm nước tháo khô mỏ mang tính axit và hàm lượng cặn lơ lửng cao; bụi và khí thải độc hại ($SO_2, NO_x, CO, CO_2, H_2S, VOC$, chì) phát sinh từ nổ mìn, sàng tuyển, bốc xúc và vận chuyển than; chất thải rắn đất đá thải và than sít gây bồi lắng sông suối và biến đổi tính chất thổ nhưỡng.

Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được áp dụng làm căn cứ đánh giá gồm có:

  • Hệ thống luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Khoáng sản năm 2010 (và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005); Luật Tài nguyên nước năm 2012.
  • Hệ thống nghị định: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP và Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN):
    • Môi trường không khí và khí thải: QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT.
    • Môi trường nước và nước thải: QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt, cột B1), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 24:2009/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp).
    • Môi trường đất: QCVN 03:2008/BTNMT, TCVN 7209:2002 và Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT.

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Uông Bí, Niên giám thống kê thành phố Uông Bí giai đoạn 2008 – 2013, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và các báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra cấp hộ gia đình bằng bảng câu hỏi soạn sẵn nhằm khảo sát nhận thức của người dân về ô nhiễm không khí, nguồn nước, tiếng ồn và tác động đến sức khỏe. Tổng số mẫu khảo sát là 60 mẫu (phân bổ gồm 30 mẫu hộ nông dân và 30 mẫu công nhân, cộng đồng dân cư).
    • Khảo sát cấp cộng đồng qua phỏng vấn không chính thức cán bộ địa phương, người dân cao tuổi và khách vãng lai để đối chứng thông tin.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa nồng độ phát thải; phương pháp so sánh đối chứng giữa khu vực mỏ và khu vực dân cư lân cận với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phương pháp thống kê môi trường và khảo sát thực địa để xác định các nguồn phát thải trọng điểm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu tăng trưởng kinh tế dựa trên khai thác khoáng sản hóa thạch và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn cùng các yêu cầu về tính khách quan, trung thực trong nghiên cứu hiện trạng môi trường tại thành phố Uông Bí.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp hệ thống lý luận về các thành phần môi trường và tác nhân gây ô nhiễm. Khái quát bức tranh khai thác than toàn cầu (trữ lượng thế giới năm 2010 theo Hội đồng Năng lượng Toàn cầu WEC đạt 860.938 triệu tấn, tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn/năm) và thực tiễn ngành than Việt Nam (trữ lượng cả nước khoảng 6,6 tỷ tấn, trong đó Quảng Ninh tập trung 67% đến 90% trữ lượng). Chương này phân tích chi tiết quy trình khai thác hầm lò, sơ đồ bốc xúc, sàng tuyển, đồng thời lập danh mục các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước, không khí, đất và quy định quản lý chất thải rắn công nghiệp mỏ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định phạm vi nghiên cứu tại thành phố Uông Bí trong khung thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2014. Thiết lập khung nội dung điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy mô các mỏ than chính và thực trạng ô nhiễm 3 thành phần môi trường (đất, nước, không khí). Mô tả chi tiết phương pháp lấy mẫu sơ cấp với quy mô 60 phiếu điều tra, kết hợp các phương pháp xử lý thống kê mô tả, thống kê môi trường và quan sát thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, bao gồm các nội dung chính:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố Uông Bí có diện tích tự nhiên 255,94 km² (tương đương 24.348 ha đất tự nhiên), địa hình đồi núi chiếm 2/3 diện tích dốc từ Bắc xuống Nam (vùng cao 65,04%, thung lũng 1,2%, vùng thấp 26,90%). Dân số trung bình khoảng 104.000 người với mật độ 394 người/km² (dân số nội thị chiếm 72,5%). Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2008 – 2013 đạt 14,3%, thu nhập bình quân năm 2013 đạt 843 USD/người/năm; công nghiệp khai thác than chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 70% cơ cấu ngành công nghiệp địa phương.
  • Tình hình khai thác than: Dải than Bảo Đài có trữ lượng hơn 1 tỷ tấn, chiều dày trầm tích 339 m với 2 đến 15 vỉa than. Trữ lượng vùng than Đông Triều - Mạo Khê - Uông Bí đạt 1,4 tỷ tấn (chiếm 40% trữ lượng tỉnh Quảng Ninh). Các đơn vị khai thác lớn gồm Công ty Than Vàng Danh (công nghệ hầm lò chiếm 90%, lộ thiên 10%), Công ty Than Nam Mẫu (gần 5.000 lao động, công suất 2 triệu tấn/năm) và Công ty Than Hồng Thái. Năm 2013, sản lượng than nguyên khai toàn địa bàn đạt trên 5 triệu tấn, than sạch đạt 4,6 triệu tấn với giá trị đạt 3.256 tỷ đồng.
  • Hiện trạng môi trường không khí: Không khí bị ô nhiễm nặng bởi bụi lơ lửng và tiếng ồn. Nồng độ bụi lơ lửng tại khu vực sản xuất và dọc tuyến vận chuyển than dao động từ 0,08 đến 1,697 mg/m³, phần lớn vượt ngưỡng QCVN 05:2013/BTNMT (0,3 mg/m³). Tiếng ồn tại nhà sàng Vàng Danh lên tới 112 dBA, khu vực cửa lò đạt 104 dBA, vượt xa quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT (75 dBA). Tổng tải lượng phát thải không khí ước tính: bụi 2.104 tấn/năm (riêng giao thông vận tải than phát tán 4 – 4,5 tấn/năm), $SO_2$ 1.251 tấn/năm, $NO_x$ 1.152 tấn/năm, $CO$ 475 tấn/năm, VOC 120 tấn/năm và Chì 3 tấn/năm.
  • Hiện trạng môi trường nước: Nguồn nước mặt bị suy thoái do nước tháo khô mỏ, nước mưa chảy tràn qua bãi thải và nước thải sinh hoạt (chỉ 10% nước thải sinh hoạt được thu gom xử lý). Phân tích 10 vị trí nguồn nước mặt tháng 10/2013 ghi nhận chỉ số $BOD_5$ dao động từ 118 đến 334 mg/l, COD dao động từ 168,5 đến 438 mg/l, mật độ Coliform từ 13.000 đến 75.000 MNP/100ml, vượt nhiều lần giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT cột B1. Nồng độ Asen tại sông Hang Ma đạt 0,065 mg/l.
  • Hiện trạng chất lượng đất và hệ sinh thái: Hoạt động đào bới và sạt lở bãi thải gây biến đổi địa hình và bồi lấp lòng suối. Môi trường đất có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng Cadimi (Cd) vượt tiêu chuẩn QCVN 7209:2002 từ 1,0 đến 4,0 lần (vượt chuẩn Ba Lan 0,7 – 2,6 lần); các nguyên tố As, Hg, Pb có sự tích lũy nhưng chưa vượt ngưỡng cho phép. Hệ sinh thái rừng tự nhiên bị suy giảm, thảm thực vật chủ yếu là rừng trồng thuần loại (keo, bạch đàn) với độ che phủ đang được định hướng nâng lên 45 – 50%.
  • Ý kiến cộng đồng và sức khỏe: Kết quả khảo sát 60 đối tượng người dân và công nhân phản ánh mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng của bụi than, tiếng ồn từ xe vận tải và tình trạng ô nhiễm nước sông suối đối với sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và bệnh lý hô hấp.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các phát hiện chính về mức độ ô nhiễm 3 thành phần môi trường và hệ thống hóa các giải pháp bảo vệ môi trường không khí (phun ẩm, che chắn bạt, cải tạo đường vận chuyển), xử lý nước thải mỏ và phục hồi môi trường đất bãi thải bằng trồng cây hoàn nguyên.


Kết quả và đóng góp

Số liệu quan trắc môi trường chính

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp hệ thống số liệu quan trắc thực tế phản ánh mức độ ô nhiễm tại các khu vực mỏ và tuyến đường vận chuyển than ở Uông Bí.

Thành phần môi trường Vị trí khảo sát tiêu biểu Thông số / Chỉ tiêu Giá trị đo đạc thực tế Quy chuẩn so sánh Đánh giá mức độ
Không khí (Bụi) Kho than (40 công nhân) Bụi lơ lửng $1,64\text{ mg/m}^3$ (TB $0,39$) QCVN 05:2013 ($0,3\text{ mg/m}^3$) Vượt quy chuẩn
Tuyến đường Vàng Danh (Nhà 175) Bụi lơ lửng $1,697\text{ mg/m}^3$ (TB $0,601$) QCVN 05:2013 ($0,3\text{ mg/m}^3$) Vượt quy chuẩn
Tuyến đường gần nhà sàng Bụi lơ lửng $1,21\text{ mg/m}^3$ (TB $0,16$) QCVN 05:2013 ($0,3\text{ mg/m}^3$) Vượt tại thời điểm đo
Không khí (Tiếng ồn) Tầng 1 nhà sàng Than Vàng Danh Tiếng ồn $112\text{ dBA}$ QCVN 05:2009 ($75\text{ dBA}$) Vượt ngưỡng nghiêm trọng
Tuyến đường cách cầu Nhị Long 1,5 km Tiếng ồn $80\text{ dBA}$ QCVN 05:2009 ($75\text{ dBA}$) Vượt quy chuẩn
Nước mặt Sông Vàng Danh (hợp lưu suối Than Thùng) $BOD_5$ / COD / Coliform $288\text{ mg/l}$ / $320\text{ mg/l}$ / $75.000\text{ MNP/100ml}$ QCVN 08:2008 (Cột B1) Ô nhiễm hữu cơ và vi sinh nặng
Suối Giải Oan (Yên Tử) $BOD_5$ / COD / Coliform $298\text{ mg/l}$ / $311\text{ mg/l}$ / $40.000\text{ MNP/100ml}$ QCVN 08:2008 (Cột B1) Ô nhiễm hữu cơ cao
Sông Hang Ma (cầu đường 10) $BOD_5$ / COD / Asen $211\text{ mg/l}$ / $367\text{ mg/l}$ / $0,065\text{ mg/l}$ QCVN 08:2008 (Cột B1) Ô nhiễm chất hữu cơ và kim loại
Môi trường đất Đất khu vực khai thác than Cadimi (Cd) Vượt quy chuẩn $1,0 - 4,0$ lần QCVN 7209:2002 Ô nhiễm kim loại nặng

Bên cạnh đó, nghiên cứu cung cấp hệ số phát thải bụi của các hoạt động khai thác mỏ năm 2013:

  • Ô tô vận chuyển than chạy qua: phát thải $2.257\text{ mg/m}^3$ (khi lan tỏa ổn định là $120\text{ mg/m}^3$).
  • Hoạt động đổ thải ô tô: phát thải $1.340\text{ mg/m}^3$ (khi lan tỏa ổn định là $38\text{ mg/m}^3$).
  • Máy xúc bốc hoạt động công suất $175\text{ m}^3\text{/h}$: phát thải $205\text{ mg/m}^3$.
  • Trong xí nghiệp sàng tuyển than: phát thải $108,7\text{ mg/m}^3$.
  • Hoạt động chuyển tải than giữa các băng tải: $35\text{ mg/s}$; đổ than trong bãi chứa: $1.500\text{ mg/s}$.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Kiểm soát ô nhiễm không khí và bụi:
    • Trang bị hệ thống phun sương dập bụi tự động tại các khu vực kho bãi, nhà sàng và điểm chuyển tải than.
    • Bắt buộc xe vận chuyển than trên tuyến đường bộ phải phủ bạt kín, rửa xe trước khi ra khỏi mỏ và tưới nước rửa đường định kỳ trên trục đường Vàng Danh – Lán Tháp – Uông Bí.
    • Trồng dải cây xanh cách ly xung quanh khu vực sàng tuyển và bãi thải mỏ.
  2. Khống chế ô nhiễm nguồn nước:
    • Xây dựng và vận hành đồng bộ hệ thống các trạm xử lý nước thải mỏ (trung hòa axit, keo tụ lắng cặn than lơ lửng) trước khi xả ra sông Vàng Danh, sông Sinh, sông Uông.
    • Đầu tư nâng cấp mạng lưới thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị và khu tập thể công nhân mỏ, nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý vượt mức 10%.
    • Xây dựng đê kè quai chân bãi thải nhằm ngăn chặn bùn than và đất đá trôi lấp dòng chảy vào mùa mưa lũ.
  3. Phục hồi môi trường đất và sinh thái:
    • Đẩy mạnh công tác trồng cây hoàn nguyên môi trường (keo, bạch đàn, thông) trên các bãi thải mỏ nhằm chống trượt lở đất và phục hồi thảm phủ thực vật.
    • Thu gom, tận dụng than sít phục vụ sản xuất than tổ ong đúng quy định, tránh đổ thải chiếm dụng đất nông nghiệp.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã tổng hợp được bức tranh toàn diện về hiện trạng ô nhiễm đa thành phần (khí, nước, đất) do ngành than gây ra tại thành phố Uông Bí trong năm 2013 – 2014; kết hợp số liệu quan trắc hóa lý với khảo sát điều tra nhận thức cộng đồng dân cư địa phương để đưa ra các căn cứ khoa học cho công tác quản lý môi trường mỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khung thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa ngắn (3 tháng, từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2014) nên chưa theo dõi được diễn biến môi trường qua đầy đủ chu kỳ mùa mưa và mùa khô trong năm.
    • Dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (tổng số 60 mẫu phân bổ cho 2 nhóm đối tượng) nên tính đại diện cho toàn bộ các khối dân cư của 8 phường và 2 xã trên địa bàn Uông Bí chưa thật sự sâu rộng.
    • Các số liệu phân tích hóa lý môi trường chủ yếu kế thừa từ các đợt quan trắc đơn lẻ của cơ quan chức năng trong năm 2013, thiếu chuỗi quan trắc nền tự thực hiện liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô quan trắc định kỳ theo mùa đối với nước tháo khô mỏ và chất lượng đất nông nghiệp bị bồi lắng.
    • Nghiên cứu chi tiết hơn về các bệnh lý nghề nghiệp và dịch tễ học cộng đồng chịu ảnh hưởng bởi bụi than và tiếng ồn mỏ than.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Khai thác Mỏ. Cụ thể, các nội dung có giá trị sử dụng cao gồm:

  • Bảng hệ số phát thải bụi của từng công đoạn khai thác mỏ (xúc bốc, vận chuyển, đổ thải, sàng tuyển) theo số liệu thực tế tại mỏ than Quảng Ninh.
  • Phương pháp luận kết hợp giữa thống kê môi trường thứ cấp và điều tra xã hội học sơ cấp trong đánh giá tác động môi trường mỏ.
  • Dữ liệu thực nghiệm về mức độ tích lũy kim loại nặng Cadimi trong đất và nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ trong hệ thống nước mặt lưu vực sông Đá Bạc, sông Vàng Danh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận tổng sản lượng và giá trị khai thác ngành than của thành phố Uông Bí trong năm 2013 là bao nhiêu?
Năm 2013, sản lượng than nguyên khai toàn thành phố đạt trên 5 triệu tấn (trong đó Than Uông Bí đạt 2,5 triệu tấn, Than Vàng Danh đạt 2,2 triệu tấn, Than PT Việt M2 Đô đạt 0,906 triệu tấn), sản lượng than sạch đạt 4,6 triệu tấn; than tiêu thụ đạt 38,5 triệu tấn với tổng giá trị đạt 3.256 tỷ đồng.

2. Nồng độ bụi lơ lửng và độ ồn cao nhất được ghi nhận tại khu vực nào trong quá trình khảo sát?
Nồng độ bụi lơ lửng cao nhất được ghi nhận tại vị trí nhà 175 đường Vàng Danh ($1,697\text{ mg/m}^3$) và kho than mỏ Vàng Danh ($1,64\text{ mg/m}^3$), vượt ngưỡng quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT ($0,3\text{ mg/m}^3$). Độ ồn cao nhất đạt $112\text{ dBA}$ tại tầng 1 nhà sàng Công ty Than Vàng Danh và $104\text{ dBA}$ tại khu vực cửa hầm lò, vượt xa giới hạn $75\text{ dBA}$ theo QCVN 05:2009/BTNMT.

3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước mặt tại thành phố Uông Bí diễn ra ở mức độ nào theo kết quả phân tích tháng 10/2013?
Chất lượng nước mặt bị suy thoái nghiêm trọng với hàm lượng chất hữu cơ và vi sinh rất cao tại hầu hết các điểm đo: $BOD_5$ dao động từ 118 đến 334 mg/l, COD dao động từ 168,5 đến 438 mg/l, chỉ số Coliform đạt từ 13.000 đến 75.000 MNP/100ml (cao nhất tại sông Vàng Danh sau hợp lưu suối Than Thùng). Riêng tại sông Hang Ma ghi nhận hàm lượng Asen là 0,065 mg/l.

4. Môi trường đất tại khu vực khai thác than Uông Bí bị ô nhiễm bởi kim loại nặng nào?
Môi trường đất tại Uông Bí bị ô nhiễm nặng bởi Cadimi (Cd), với hàm lượng vượt QCVN 7209:2002 khoảng từ 1,0 đến 4,0 lần (vượt tiêu chuẩn Ba Lan 0,7 – 2,6 lần). Các kim loại nặng khác như As, Hg, Pb có sự tích lũy nhưng chưa vượt ngưỡng giới hạn cho phép.

5. Quy mô và cấu trúc mẫu điều tra xã hội học sơ cấp của đề tài được phân bổ như thế nào?
Đề tài thực hiện điều tra sơ cấp với tổng quy mô 60 mẫu phiếu phỏng vấn, chia đều thành 2 nhóm đối tượng: 30 mẫu dành cho nhóm hộ nông dân và 30 mẫu dành cho nhóm công nhân mỏ cùng cộng đồng dân cư địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã phản ánh toàn diện bức trạng ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí do hoạt động khai thác, sàng tuyển và vận chuyển than tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Các số liệu quan trắc thực nghiệm đã chứng minh tình trạng ô nhiễm bụi lơ lửng, tiếng ồn sản xuất, suy thoái chất lượng nước mặt và ô nhiễm Cadimi trong đất vượt nhiều lần các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của các mỏ than trên địa bàn.