Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khai thác khoáng sản nói chung và khai thác than nói riêng là ngành công nghiệp đóng vai trò cung cấp nguồn nhiên liệu cho các ngành kinh tế mũi nhọn như nhiệt điện, luyện kim, xi măng, hóa chất và đóng góp nguồn thu ngân sách. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than hầm lò cũng tiềm ẩn nguy cơ phá vỡ cân bằng địa chất thủy văn, làm thay đổi cấu trúc tầng chứa nước và làm gia tăng nguy cơ suy thoái môi trường nước mặt, nước ngầm do nước tháo khô mỏ và nước thải sản xuất. Tại tỉnh Thái Nguyên, hoạt động khai thác than mỡ tại Phân xưởng Giếng 9 thuộc Công ty TNHH An Phát Thái diễn ra trong khu vực đồi núi tiếp giáp khu dân cư nông nghiệp, đặt ra yêu cầu cần đánh giá định lượng hiện trạng chất lượng các nguồn nước để xác lập căn cứ khoa học cho công tác quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung:

  1. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng môi trường nước (nước thải, nước mặt, nước ngầm) tại Phân xưởng Giếng 9 và khu vực phụ cận.
  2. Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ và giám sát chất lượng môi trường nước nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động khai thác mỏ tại địa phương.
  3. Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác quản lý môi trường trong hoạt động khai thác than của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác than và mức độ ảnh hưởng của nó đến các thông số chất lượng môi trường nước (nước thải sản xuất, nước mặt và nước ngầm).
  • Phạm vi không gian: Khu vực khai trường Phân xưởng Giếng 9 (diện tích khoảng 0,63 km² thuộc sườn Tây Núi Tán, nằm trên địa bàn xã Hà Thượng và xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) cùng các nguồn nước mặt, nước ngầm và cộng đồng dân cư sinh sống tại vùng phụ cận.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, thu thập số liệu và quan trắc lấy mẫu phân tích được thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về môi trường, thành phần tài nguyên nước, cơ chế hình thành ô nhiễm nước do quá trình khai thác khoáng sản (nước tháo khô hầm lò mang tính axit, chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và kim loại nặng hòa tan), cùng đặc điểm địa chất của trầm tích than mỡ tuổi Trias muộn (Điệp Bá Sơn). Khung pháp lý tham chiếu gồm Luật Bảo vệ môi trường 2014, Luật Tài nguyên nước 2005, Luật Khoáng sản 2010, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP, Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg, cùng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt) và QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát thực địa bao gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu địa chất mỏ than Làng Cẩm (1976), tài liệu thăm dò bổ sung của Mỏ than Phấn Mễ (2012), báo cáo hiện trạng môi trường và hồ sơ kỹ thuật khai thác của Công ty TNHH An Phát Thái.
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2008, TCVN 5999:1995 (nước thải), TCVN 5994:1995 (nước mặt) và TCVN 6000:1995 (nước ngầm). Mạng lưới quan trắc gồm 07 điểm mẫu:
    • Nước thải (02 mẫu): NT1 (cửa xả sau lắng sơ bộ tại khu khai thác M1), NT2 (cửa xả sau hố lắng tại khu khai thác M3).
    • Nước mặt (02 mẫu): NM1 (khe nước xóm 1, xã Hà Thượng, cách điểm tiếp nhận nước thải 50 m về phía thượng lưu), NM2 (khe nước xóm Cẩm III, xã Phục Linh, cách điểm tiếp nhận nước thải 300 m về phía hạ lưu).
    • Nước ngầm (03 mẫu): NN1 (giếng khoan phân xưởng), NN2 (giếng hộ Bùi Thị Xuân, xóm 1, xã Hà Thượng, cách phân xưởng 100 m về phía Tây), NN3 (giếng hộ Đinh Xuân Thọ, xóm 1, xã Hà Thượng, cách bãi thải phía Nam 300 m).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Tiến hành tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:
    • Đo tại hiện trường/máy đa chỉ tiêu: pH, nhiệt độ, DO, EC, TDS.
    • Phân tích hóa học: Độ cứng (chuẩn độ Complexon III); Fe (so màu Phenanthroline); Zn (so màu Dithizone); NO3- (so màu Salicylate); COD (chuẩn độ Pemanganat); BOD5 (ủ 5 ngày ở 20°C); TSS (phương pháp khối lượng qua lọc và sấy ở 105°C trong 2 giờ).
  • Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân sinh sống quanh khu vực phân xưởng để ghi nhận nhận thức về biến động nguồn nước và sức khỏe cộng đồng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và so sánh trực tiếp với các ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày vai trò của ngành khai khoáng trong nền kinh tế, đặt ra vấn đề mâu thuẫn giữa lợi ích khai thác than và áp lực gây suy thoái môi trường sinh thái. Khẳng định tính cấp thiết của việc đánh giá tác động môi trường nước tại Phân xưởng Giếng 9 thuộc Công ty TNHH An Phát Thái nhằm phục vụ công tác quản lý tài nguyên bền vững, đồng thời xác lập mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa học thuật, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các khái niệm học thuật về môi trường, thành phần ô nhiễm nước từ nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, khai khoáng). Trình bày hệ thống chỉ tiêu quan trắc vật lý, hóa học, sinh học và cơ sở phân loại than (than bùn, than nâu, than đá, than antraxit). Hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, quyết định và quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam. Đồng thời, chương cung cấp dữ liệu tổng quan về ngành than:

  • Sản lượng khai thác toàn cầu đạt trên 4.030 triệu tấn/năm, tiêu thụ tập trung tại châu Á (chiếm 54%).
  • Dự báo sản lượng than khai thác toàn cầu đạt 7 tỷ tấn vào năm 2030, trong đó Trung Quốc chiếm hơn 50%.
  • Tại Việt Nam, trữ lượng than theo TKV đạt khoảng 10,5 tỷ tấn tại Quảng Ninh, vùng đồng bằng sông Hồng dự báo khoảng 210 tỷ tấn; theo thống kê của EIA trữ lượng than Việt Nam khoảng 165 triệu tấn, sản lượng khai thác năm 2007 đạt 49,14 triệu tấn (đứng thứ 6 châu Á và thứ 17 thế giới).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Thiết lập khuôn khổ phương pháp luận nghiên cứu thực địa và thực nghiệm. Mô tả vị trí địa lý của 7 điểm lấy mẫu đại diện cho 3 loại nguồn nước (nước thải, nước mặt, nước ngầm) tại xã Hà Thượng và xã Phục Linh, huyện Đại Từ. Trình bày danh mục thiết bị, hóa chất và quy trình thao tác chuẩn phân tích 11 thông số môi trường nước trong phòng thí nghiệm. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra 30 hộ dân về các biểu hiện ô nhiễm nước và tình hình bệnh tật tại địa phương.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 tập trung vào các kết quả phân tích cụ thể:

  1. Khái quát khu vực nghiên cứu: Phân xưởng Giếng 9 có diện tích 0,63 km², nằm ở sườn Tây Núi Tán, độ cao +50 m đến +100 m, độ dốc 10 - 50°, chiều dài và chiều rộng khoảng 300 m. Địa chất thuộc hệ tầng Trias thống Thượng (Điệp Bá Sơn - T3n-rbs Bá Sơn). Mỏ có 3 vỉa than (V1 có chiều dày từ 1 - 2 m đến 15 - 18 m; V2 và V3 mỏng từ 0,42 - 6,46 m và 0,15 - 2,3 m). Than thuộc loại than mỡ luyện cốc loại 2 và loại 3 có nhiệt lượng trung bình 8.545 Kcal, độ tro 11,35%, chất bốc 26,16%, lưu huỳnh 1,56%, độ ẩm 1,6%, thể trọng 1,36. Phương pháp khai thác là hầm lò kết hợp nổ mìn, búa chèn thủ công, quạt gió 20 m³/phút, vận tải thùng trục 100 lít và bơm thoát nước hầm lò khoảng 30 m³/h.
  2. Hiện trạng chất lượng nước thải: Phân tích 2 mẫu nước thải (NT1, NT2) đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT (cột B). Kết quả ghi nhận pH (6,5 - 6,81), TSS (12,7 - 16 mg/l), COD (82,1 - 91,8 mg/l) nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, các chỉ tiêu vượt chuẩn gồm:
    • Mangan (Mn): NT1 đạt 1,8 mg/l (vượt 1,8 lần); NT2 đạt 1,15 mg/l (vượt 1,15 lần so với giới hạn 1,0 mg/l).
    • Sắt (Fe): NT2 đạt 5,60 mg/l (vượt 1,12 lần so với giới hạn 5,0 mg/l).
    • Kẽm (Zn): NT1 đạt 4,9 mg/l (vượt 1,63 lần); NT2 đạt 3,8 mg/l (vượt 1,26 lần so với giới hạn 3,0 mg/l).
    • BOD5: NT1 đạt 56,7 mg/l (vượt 1,134 lần); NT2 đạt 65,2 mg/l (vượt 1,304 lần so với giới hạn 50 mg/l).
  3. Hiện trạng chất lượng nước mặt: Phân tích 2 mẫu nước mặt (NM1, NM2) đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1). Các chỉ tiêu pH (5,97 - 6,12), DO (5,31 - 5,55 mg/l), Fe (0,002 - 0,05 mg/l), Zn (0,05 - 0,17 mg/l), NO3- (0,05 - 0,06 mg/l) và BOD5 (9,8 - 14,2 mg/l) đều đạt quy chuẩn. Riêng chỉ tiêu COD bị vượt chuẩn: NM1 đạt 38,4 mg/l (vượt 1,28 lần) và NM2 đạt 40,0 mg/l (vượt 1,33 lần so với giới hạn 30 mg/l), phản ánh dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ do tiếp nhận thêm nguồn thải sinh hoạt.
  4. Hiện trạng chất lượng nước ngầm: Phân tích 3 mẫu nước ngầm (NN1, NN2, NN3) đối chiếu với QCVN 09:2008/BTNMT. Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng an toàn: pH đạt 6,05 - 6,56; độ cứng đạt 100 - 350 mg CaCO3/l (chuẩn 500 mg/l); Fe đạt từ không phát hiện đến 0,004 mg/l (chuẩn 5,0 mg/l); COD đạt 1,6 - 3,2 mg/l (chuẩn 4,0 mg/l); NO3- đạt 0,0006 - 0,034 mg/l (chuẩn 15 mg/l).
  5. Điều tra ý kiến cộng đồng: Trong số 30 hộ dân được khảo sát: 9 hộ (30%) cho rằng chất lượng nước không bị ảnh hưởng, 16 hộ (53%) đánh giá ít bị ảnh hưởng, 5 hộ (17%) phản ánh bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
  6. Hệ thống giải pháp: Đề xuất 4 nhóm giải pháp bao gồm: thể chế chính sách (tuân thủ luật pháp, đóng phí bảo vệ môi trường, thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường); quản lý (xây dựng quy chế nội bộ, bố trí cán bộ chuyên trách, định kỳ quan trắc); công nghệ kỹ thuật (cải tạo hệ thống rãnh gom, nâng cấp dung tích và hiệu quả lắng lọc của hồ xử lý nước thải hầm lò, bổ sung hóa chất keo tụ/trung hòa); tuyên truyền giáo dục (nâng cao nhận thức cho công nhân và người dân).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết luận chính về mức độ ô nhiễm kim loại và BOD5 trong nước thải phân xưởng, xác nhận nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt của dân cư vẫn nằm trong giới hạn an toàn. Đưa ra các kiến nghị đối với Công ty TNHH An Phát Thái về việc đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải hầm lò và kiến nghị chính quyền địa phương tăng cường giám sát môi trường định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể hiện trạng chất lượng môi trường nước tại Phân xưởng Giếng 9 thông qua các bảng số liệu phân tích phòng thí nghiệm:

Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước thải tại Phân xưởng Giếng 9 (2014)

STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu NT1 Mẫu NT2 QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Đánh giá so với quy chuẩn
1 pH - 6,50 6,81 5,5 - 9,0 Đạt quy chuẩn
2 TSS mg/l 12,7 16,0 100 Đạt quy chuẩn
3 TDS mg/l 495 426 - Không quy định ngưỡng
4 Nhiệt độ °C 26,5 25,2 40 Đạt quy chuẩn
5 EC mS/cm 0,989 0,852 - Không quy định ngưỡng
6 Mangan (Mn) mg/l 1,80 1,15 1,0 NT1 vượt 1,80 lần; NT2 vượt 1,15 lần
7 Sắt (Fe) mg/l 4,26 5,60 5,0 NT2 vượt 1,12 lần; NT1 đạt
8 BOD5 mg/l 56,7 65,2 50 NT1 vượt 1,134 lần; NT2 vượt 1,304 lần
9 COD mg/l 82,1 91,8 150 Đạt quy chuẩn
10 DO mg/l 5,82 5,65 - Không quy định ngưỡng
11 Kẽm (Zn) mg/l 4,90 3,80 3,0 NT1 vượt 1,63 lần; NT2 vượt 1,26 lần

Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước mặt và nước ngầm (2014)

Loại nước Mẫu pH DO (mg/l) Fe (mg/l) Zn (mg/l) BOD5 (mg/l) COD (mg/l) NO3- (mg/l) Độ cứng (mg/l)
Nước mặt NM1 6,12 5,31 0,002 0,17 9,8 38,4 0,06 22,4
NM2 5,97 5,55 0,050 0,05 14,2 40,0 0,05 33,8
QCVN 08:2008/BTNMT (B1) 5,5 - 9,0 ≥ 4,0 1,5 1,5 15,0 30,0 10,0 -
Nước ngầm NN1 6,56 5,24 KPH - 1,73 3,2 0,0200 100
NN2 6,52 5,74 0,004 - 0,77 1,6 0,0006 350
NN3 6,05 5,82 0,0004 - 1,40 2,4 0,0340 150
QCVN 09:2008/BTNMT 5,5 - 8,5 - 5,0 - - 4,0 15,0 500

(Ghi chú: KPH: Không phát hiện; Số in đậm biểu thị giá trị vượt quy chuẩn cho phép).

Bảng kết quả điều tra chất lượng nước qua ý kiến người dân (n = 30)

STT Mức độ ảnh hưởng Số hộ gia đình Tỷ lệ (%)
1 Không bị ảnh hưởng 9 30,0
2 Ít bị ảnh hưởng 16 53,0
3 Ảnh hưởng nghiêm trọng 5 17,0
Tổng 30 100,0

Các đóng góp và đề xuất giải pháp chính của công trình:

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm về mức độ phát thải kim loại nặng (Mn, Fe, Zn) và chất hữu cơ trong nước thải mỏ than hầm lò quy mô địa phương tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Làm rõ thực trạng công trình xử lý nước thải hầm lò hiện có của phân xưởng (hố lắng cơ học) chưa đạt hiệu quả xử lý triệt để đối với kim loại nặng và BOD5 do thời gian lưu nước chưa đủ và thiếu công đoạn xử lý hóa lý.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp liên hoàn: giải pháp thể chế (thực hiện nghiêm quy định ký quỹ phục hồi môi trường theo Quyết định 18/2013/QĐ-TTg); giải pháp quản lý (thiết lập bộ phận quan trắc chuyên trách tại mỏ); giải pháp kỹ thuật công nghệ (cải tiến hệ thống hồ lắng phân tầng, bổ sung quá trình keo tụ tạo bông để tách kim loại nặng trước khi xả ra khe suối).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu và lấy mẫu quan trắc diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014), chưa phản ánh đầy đủ biến động nồng độ chất ô nhiễm giữa mùa khô và mùa mưa sâu trong năm.
  • Quy mô khảo sát xã hội học còn giới hạn ở 30 hộ dân trên địa bàn hai xã Hà Thượng và Phục Linh.
  • Số lượng vị trí quan trắc tập trung vào 7 điểm mẫu đại diện xung quanh khai trường phân xưởng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng nước theo chu kỳ nhiều năm và phân tích thêm các chỉ tiêu kim loại nặng vi lượng khác (như As, Cd, Pb, Hg).
  • Nghiên cứu cơ chế vận chuyển và tích tụ kim loại nặng từ nước thải mỏ vào trầm tích đáy và đất canh tác nông nghiệp xung quanh mỏ.
  • Thử nghiệm mô hình công nghệ xử lý nước thải hầm lò kết hợp trung hòa axit và lắng kết tủa hóa lý quy mô pilot tại phân xưởng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Môi trường: Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường có thể tham khảo quy trình lập mạng lưới lấy mẫu, phương pháp bảo quản mẫu nước theo tiêu chuẩn TCVN/ISO và phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa lý trong phòng thí nghiệm.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại địa phương: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ cũng như UBND xã Hà Thượng, xã Phục Linh trong công tác thanh tra, giám sát định kỳ đối với các mỏ than hầm lò.
  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Ban lãnh đạo và cán bộ an toàn môi trường của Công ty TNHH An Phát Thái có căn cứ kỹ thuật để thiết kế, nâng cấp trạm xử lý nước thải hầm lò đạt chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân xưởng Giếng 9 thuộc đơn vị nào và có đặc điểm địa chất, trữ lượng than ra sao?
Phân xưởng Giếng 9 thuộc Công ty TNHH An Phát Thái, nằm trên địa bàn xã Hà Thượng và xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (diện tích 0,63 km²). Mỏ nằm trong địa tầng trầm tích Trias muộn (Điệp Bá Sơn), than thuộc loại than mỡ luyện cốc loại 2 và 3 có nhiệt lượng trung bình 8.545 Kcal, độ tro 11,35%, chất bốc 26,16%, lưu huỳnh 1,56% và thể trọng 1,36. Khu mỏ có 3 vỉa than chính, trong đó vỉa 1 có trữ lượng lớn nhất và đang được khai thác.

2. Kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước thải hầm lò tại phân xưởng có vượt quy chuẩn không?
Có. Kết quả phân tích đối chiếu với QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) cho thấy nước thải tại phân xưởng bị ô nhiễm kim loại nặng: chỉ tiêu Mn ở cả hai mẫu đều vượt chuẩn (mẫu NT1 đạt 1,80 mg/l vượt 1,8 lần; mẫu NT2 đạt 1,15 mg/l vượt 1,15 lần); chỉ tiêu Zn đều vượt chuẩn (mẫu NT1 đạt 4,9 mg/l vượt 1,63 lần; mẫu NT2 đạt 3,8 mg/l vượt 1,26 lần); chỉ tiêu Fe ở mẫu NT2 đạt 5,60 mg/l vượt 1,12 lần quy chuẩn.

3. Chỉ tiêu nào trong nước mặt tại khu vực nghiên cứu vượt giới hạn quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT?
Chỉ tiêu COD trong cả 2 mẫu nước mặt đều vượt giới hạn quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1, giới hạn 30 mg/l): mẫu NM1 tại khe nước xóm 1 xã Hà Thượng đạt 38,4 mg/l (vượt 1,28 lần) và mẫu NM2 tại khe nước xóm Cẩm III xã Phục Linh đạt 40,0 mg/l (vượt 1,33 lần). Nguyên nhân được xác định do dòng khe tiếp nhận đồng thời nước thải sau xử lý sơ bộ và nước thải sinh hoạt của khu dân cư.

4. Nguồn nước ngầm tại các hộ dân xung quanh khu vực mỏ có bị ô nhiễm bởi hoạt động khai thác than không?
Chưa ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm. Kết quả phân tích 3 mẫu nước ngầm (NN1, NN2, NN3) cho thấy toàn bộ 11 thông số (pH, nhiệt độ, TDS, EC, NO3-, Mn, Fe, độ cứng, DO, COD, BOD5) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT. Nguồn nước ngầm vẫn đảm bảo chất lượng phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các hộ dân lân cận.

5. Tỷ lệ đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường nước của người dân địa phương qua điều tra khảo sát là bao nhiêu?
Khảo sát 30 hộ dân sinh sống xung quanh phân xưởng ghi nhận: 30% số hộ (9 hộ) đánh giá chất lượng nước không bị ảnh hưởng, 53% số hộ (16 hộ) đánh giá ít bị ảnh hưởng và 17% số hộ (5 hộ) đánh giá nguồn nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ hoạt động khai thác than.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Quỳnh Nga đã phản ánh hiện trạng chất lượng môi trường nước tại Phân xưởng Giếng 9 thuộc Công ty TNHH An Phát Thái thông qua chuỗi số liệu quan trắc thực nghiệm và điều tra xã hội học. Nghiên cứu đã chỉ ra sự tồn tại của tình trạng ô nhiễm kim loại nặng (Mn, Fe, Zn) và BOD5 trong nước thải hầm lò chưa qua xử lý triệt để, đồng thời khẳng định nguồn nước ngầm khu vực phụ cận vẫn duy trì chất lượng an toàn. Hệ thống giải pháp quản lý, chính sách và kỹ thuật công nghệ được đề xuất là cơ sở để doanh nghiệp nâng cấp hệ thống xử lý chất thải và chính quyền địa phương tăng cường giám sát bảo vệ môi trường.