MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây ngành công nghiệp khai thác khoáng sản đang phát triển mạnh mẽ do nhu cầu về kinh tế-xã hội của đất nước và nền kinh tế mở cửa của kinh tế thị trường, các hoạt động này đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn. Hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp phần quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển ấy khai thác khoáng sản đã tạo ra những mặt tiêu cực gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, con người và hệ sinh thái xung quanh khu vực khai thác.
Các hoạt động khai thác than, quặng, phi quặng và vật liệu xây dựng đã làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái được hình thành từ hàng triệu năm, gây ô nhiễm nặng nề đối với môi trường nước và ngày càng trở nên vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng. Thái Nguyên là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, đặc biệt là than. Hoạt động khai thác than tại nơi đây đã làm thay đổi cảnh quan địa hình, thu hẹp diện tích đất trồng và đất rừng do diện tích khai trường và bãi thải ngày càng phát triển gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ngày càng nặng nề. Mỏ than Núi Hồng nằm trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên các sản phẩm chính là các loại than phục vụ cho sản xuất công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nhiệt điện.
Hằng năm mỏ cung cấp khối lượng than lớn đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các tỉnh khu vực miền Bắc. Nhìn chung, trong quá trình khai thác ban quản lý mỏ đã chú trọng đến c 2 công tác phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, hoạt động phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường vẫn được duy trì trong mỗi công đoạn chế biến cũng như trong quá trình khai thác. Bên cạnh những nỗ lực đó vẫn còn nhiều bất cập xảy ra ảnh hưởng đến môi trường và người dân xung quanh. Trên cơ sở đó tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Đánh giá hiện trạng chất lượng nước và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than tới môi trường nước tại mỏ than Núi Hồng Công ty than Núi Hồng VVMI”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1. Mục tiêu chung Đánh giá được tác động của hoạt động khai thác than đến môi trường nước trên địa bàn xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp nhằm bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác than ở mỏ này. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá tình hình hoạt động khai thác than và công tác quản lý môi trường của mỏ. - Đánh giá tác động của hoạt động của hoạt động khai thác than của mỏ than Núi Hồng tới môi trường nước.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác tới đời sống dân cư xung quanh khu vực khai thác. - Đề xuất biện nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác than tại địa bàn nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ cơ sở khoa học và cách thức tiến hành đánh giá ảnh hưởng của khai thác tới môi trường.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường nước từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn chặn, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường nước, cảnh quan và con người. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của xã Yên Lãng. - Nâng cao nhận thức tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản - Nâng cao nhận thức tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi thành viên tham gia hoạt động khai thác khoáng sản. c 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Tài nguyên than Than là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành từ các hệ sinh thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị oxy hóa và phân hủy bởi sinh vật (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2008)[12]. Thành phần chính của than là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh. Than đá, là sản phẩm quá trình biến chất, là các lớp đá có màu đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy được.
Than là nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới, cũng như là nguồn thải cacsbon dioxitde lớn nhất, được xem là nguyên nhân lớn nhất gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu. - Than được khai thác từ mỏ lộ thiên hoặc dưới lòng đất( hầm lò). - Than có tính chất hấp thụ các chất độc được gọi là than hấp thụ hay than hoạt tính có khả năng giữ trên bề mặt các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch. Dùng nhiều trong chế tạo máy lọc nước, làm trắng da, mặt nạ phòng độc….
Tài nguyên khoáng sản Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ (Luật khoáng sản, 2010)[6]. Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản. Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự c 5 phát triển kinh tế của loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ tới môi trường sống. Mặt khác, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người.Bên cạnh đó, việc khai thác các loại tài nguyên khoáng sản thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hóa chất độc và hơi khí độc ( SO2, CO, CH 4………).
Tài nguyên nước và ô nhiễm môi trường nước * Tài nguyên nước: Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt 97% nước trên trái đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt, nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm và chỉ một tỉ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí. * Ô nhiễm môi trường nước.
Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi tính chất vật lý,tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép. Gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như: ô nhiễm do công nghiệp,nông nghiệp, sinh hoạt.
Hoặc dựa vào môi trường nước, như: ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý. - Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên do sự nhiễm mặn nhiễm phèn gió bão, lũ lụt. nước mưa rơi xuống mặt đất, nhà của đường phố đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ, sản phẩm của c 6 hoạt động sống của sinhh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng ….
Sự ô nhiễm này còn được gọi là sự ô nhiễm không xác định được nguồn. - Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu là do nước xả thải của các khu dân cư, hoạt động nông nghiệp (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ….), khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải,…. + Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình bệnh viện nhà hàng, khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người. Tải lượng trung bình các tác nhân gây ô nhiễm nước chính là do con người đưa vào môi trường trong một ngày được minh họa trong bảng 2.
Tải lượng các tác nhân gây ô nhiễm do con người đưa vào môi trường nước STT Tác nhân ô nhiễm Tải lượng g/người/ngày 1 BOD5 45-54 2 COD (1,6-1,9) x BOD5 3 Tổng chất rắn hòa tan(TDS) 170-220 4 Tổng chất rắn lơ lửng TSS 70-145 5 Clo ( Cl- ) 4-8 6 Tổng nito( tính theo N) 6-12 7 Tổng photpho (tính theo P) 0,8-4 ( Nguồn : Lê Văn Thiện, 2007)[8 ] + Nước thải đô thị: là loại nước thải được tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải từ các cơ sở thương mại, sản xuất công nghiệp nhỏ trong khu đô thị. Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải của thành phố, đô thị để xử lý chung. Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70-80% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống thải c 7 chung, nhìn chung nước thải đô thị có thành phần tương tự như nước sinh hoạt. + Nước thải công nghiệp: nước thải từ các nhà máy, cơ sơ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề… Thành phần cơ bản phụ thuộc vào từng ngành công nghiệp cụ thể.
Nước thải công nghiệp chứa nhiều hóa chất độc hại như kim loại nặng (Pb, Hg, Cd, As …), các chất khó phân hủy sinh học (phenol, dầu mỡ.), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất thực phẩm. + Nước chảy tràn: là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng, là nguồn gây ô nhiễm nước sông hồ. Nước chảy tràn qua đồng ruộng có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón. Nước chảy tràn qua khu vực dân cư đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp có thể làm ô nhiễm nguồn nước do các chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng.
* Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước: - Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suất và không có màu, cho pháp ánh sáng mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu. Khi nước chất rắn lơ lửng, các loại tảo, chất hữu cơ.