Mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu 6 Chƣơng 2. Tổng quan về công tác giải quyết kiến nghị, phản ánh về môi trƣờng tại Quận 10, TP.HCM Chƣơng 3. ết quả và thảo luận Kết luận và Kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu 1.1 Vị trí địa lý Quận 10 có tổng diện tích tự nhiên 571,81 ha (theo số liệu bản đồ địa chính) nằm chếch về phía Tây Nam của trung tâm Tp.
HCM và chiếm 0,24% diện tích đất đai toàn Thành phố. Dân số tính đến thời điểm năm 2015 là 236.366 ngƣời với mật độ dân số trung bình là 39.225 ngƣời/km2, tổng số hộ dân toàn quận là 63. Quận 10 đƣợc chia thành 5 khu với tổng số 15 phƣờng lớn nhỏ không đều nhau, chênh lệch giữa phƣờng lớn nhất (Phƣờng 12) 1.292,241 m2 và phƣờng nhỏ nhất (Phƣờng 3) là 101,252 m2 tƣơng ứng 12,8 lần. Địa bàn Quận 10, có giáp ranh nhƣ sau [1]: - Phía Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đƣờng Bắc Hải và Lý Thƣờng Kiệt; - Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đƣờng Hùng Vƣơng và đƣờng Nguyễn Chí Thanh; - Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đƣờng Cách Mạng Tháng 8, Điện Biên Phủ, đƣờng Lý Thái Tổ và Nguyễn Thƣợng Hiền; - Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đƣờng Lý Thƣờng Kiệt.
Quận 10 là một trong những quận nội thành của Tp. HCM có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lƣu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận trung tâm và ngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của quận trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc[1].1 Bản đồ vị trí Quận 10 1.2 Đặc điểm địa hình Địa hình Quận 10 tƣơng đối bằng phẳng. Toàn bộ địa hình Quận 10 nằm trên cao độ +2. Đặc điểm địa chất công trình của loại đất này đa phần là thuộc khối phù sa cổ, cƣờng độ chịu tải của đất là R³ = 1,7 kg/cm2 [1].3 Khí hậu Khí hậu Quận 10 mang đặc trƣng của khí hậu Nam Bộ, chịu ảnh hƣởng tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu có 2 mùa rõ rệt, mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau [1]. - Nhiệt độ: cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình 28oC, nhìn chung tƣơng đối điều h a trong năm. Nhiệt độ cao nhất là 39oC và thấp nhất là 25,7oC. - Ẩm độ: trung bình cả năm vào khoảng 75%.
- Mƣa: với vị trí là quận nội thành nên lƣợng mƣa nhiều hơn ở các khu vực khác (trung bình 2100mm). Mƣa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu nhƣ không có mƣa. - Gió: hƣớng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và Đông - Đông Nam. Tốc độ gió trung bình là 3m/s, mạnh nhất là 22,6 9 m/s.
Hầu nhƣ không có bão (nếu có chỉ có gió cấp thấp do ảnh hƣởng bão từ nơi khác đến). - Bức xạ: tổng bức xạ mặt trời tƣơng đối lớn là 368Kcal/cm2. - Độ bốc hơi: Trung bình: 3,7 mm/ngày, cao tuyệt đối: 13,8 mm/ngày[1].4 Thủy văn Trên địa bàn Quận 10 không có kênh, rạch. Ngoài hồ Kỳ Hòa và một số hồ nhỏ khác, Quận 10 hầu nhƣ không có nơi nào chứa nƣớc mặt.
Thoát nƣớc chính của Quận 10 trong mùa mƣa là chảy qua Quận 3, ra rạch Nhiêu Lộc, qua Quận 5 ra kênh Bến Nghé, một phần nhỏ chảy qua Quận 11 ra rạch Lò Gốm[1].5 Tình hình kinh tế - xã hội Cơ cấu kinh tế: Tổng các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn Quận 10 tính đến cuối năm 2015[1]: - Hộ kinh doanh: 8.281 hộ; - Doanh nghiệp: 5. Quận 10 là một trong những quận trung tâm của Tp.HCM và là một trọng điểm giao dịch thƣơng mại của thành phố. Ngành thƣơng mại – dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh, với nhiều loại hình thƣơng mại – dịch vụ cao cấp và đa dạng tạo đƣợc sự thu hút đầu tƣ của các doanh nghiệp tham gia đầu tƣ phát triển[1]. Tổng số vốn đầu tƣ của các công ty, doanh nghiệp tƣ nh n và các cơ sở cá thể đạt gần 700 tỷ đồng; giá trị thƣơng mại chiếm tỷ lệ khá cao, sản lƣợng kinh tế thƣơng mại quốc doanh chiếm từ 60 – 80%[1].
Tốc độ tăng trƣởng trên lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp bình quân hằng năm luôn vƣợt chỉ tiêu kế hoạch 14,58%, trong đó khu vực kinh tế quốc doanh tăng bình qu n 16,94%, khu vực ngoài quốc doanh tăng bình qu n 13,67%[1]. Tốc độ tăng trƣởng thƣơng mại – dịch vụ hàng năm tăng bình qu n 16,98% - trong đó, các công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nh n và thƣơng nghiệp – dịch vụ tƣ nh n, cá thể có tỷ lệ tăng khá cao, chiếm tỷ trọng lớn trên tổng doanh thu hằng năm[1]. 10 Xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng điện tử, hoá mỹ phẩm, may mặc, nông hải sản, chế biến cao su. Nhập khẩu chủ yếu là các ngành hàng nguyên liệu phục vụ sản xuất tuy vậy hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng [1].
Mạng lƣới thƣơng maị dịch vụ phát triển mạnh đa dạng các ngành hàng, hệ thống siêu thị hiện đại quy mô lớn, đ y là ngành kinh tế chủ lực của quận [2]. Do đó, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội đều đạt và vƣợt kế hoạch đề ra. Lãnh đạo quận thành công trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang “Thƣơng mại - dịch vụ và phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp”, đã tạo ra bƣớc phát triển mạnh và đúng hƣớng [1]. - Doanh thu thƣơng mại – dịch vụ: 30.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 87 triệu USD. - Tổng kim ngạch nhập khẩu: 296 triệu USD. - Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: 3. - Tổng thu ng n sách Nhà nƣớc: 1.
- Tổng thu ngân sách Quận 10: 498,899 tỷ đồng. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội của Quận 10 đƣợc quan t m đầu tƣ, với nhiều công trình quan trọng hoàn thành và đƣa vào sử dụng phục vụ tốt cho yêu cầu phát triển và dân sinh, góp phần tạo nên bộ mặt đô thị mỹ quan, khang trang và từng bƣớc hiện đại [1]. Quận 10 đã tạo mọi điều kiện nâng cấp, mở rộng quy mô hoạt động các trung t m thƣơng mại – dịch vụ và cao ốc văn ph ng; kêu gọi đầu tƣ, hỗ trợ về mặt pháp lý, thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án; xúc tiến các thủ tục để triển khai các dự án xây dựng chung cƣ tái định cƣ Thành Thái phƣờng 14, Lô , G chung cƣ Ngô Gia Tự phƣờng 3, theo đó các dự án sau khi xây dựng đã dành một phần diện tích xây dựng để phục vụ thƣơng mại, dịch vụ; đầu tƣ sửa chữa, nâng cấp các chợ truyền thống trên địa bàn Quận 10 [1]. Tiến hành quy hoạch ngành nghề kinh doanh – dịch vụ gắn với chỉnh trang đô thị; lập lại trật tự kinh doanh trên các tuyến đƣờng trọng điểm nhƣ: nhà hàng, khách sạn, dịch vụ giải trí tại đƣờng Sƣ Vạn Hạnh; vật liệu xây dựng cao cấp tại đƣờng Lý Thƣờng Kiệt, Tô Hiến Thành; điện – điện tử đƣờng Nguyễn 11 im … góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và từng bƣớc tạo đƣợc bộ mặt khang trang các tuyến đƣờng trong quận [1].
Trong thời gian tới, Quận 10 tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang thƣơng mại, dịch vụ; tổ chức sắp xếp quy hoạch ngành nghề sản xuất, kinh doanh; khuyến khích phát triển các dịch vụ cao cấp để phục vụ cho yêu cầu thu hút đầu tƣ, phát triển sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân. Thực hiện chỉnh trang đô thị, lập lại trật tự kinh doanh trên các tuyến đƣờng trọng điểm, tạo cảnh quan đô thị, giữ gìn vệ sinh môi trƣờng, đảm bảo theo quy hoạch của quận[2]. Xã hội: Giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, đẩy mạnh thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa, động viên thu hút các nguồn lực tham gia đầu tƣ phát triển sƣ nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Cụ thể nhƣ[1]: - Giáo dục – đào tạo: Mạng luới giáo dục cấp thành phố có 12 trƣờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, Quận 10 c ng là nơi tập trung khá nhiều các trƣờng học nhƣ: Đại học Bách khoa, Học viện Hành chính Quốc gia, Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ - Tin học.
Ngoài ra, Quận c n có 32 trƣờng mầm non, 11 trƣờng trung học cơ sở, và 9 trƣờng trung học phổ thông. Hàng năm, số học sinh hoàn thành chƣơng trình tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở, tốt nghiệp trung học phổ thông đạt tỷ lệ cao. Thực hiện chủ trƣơng xã hội hoá trên địa bàn quận đã góp phần phát triển hoạt động chung của ngành giáo dục và đào tạo, tạo thêm nhiều chổ học cho con em ngƣời dân tộc. Tính đến nay, mạng lƣới mầm non dân lập khá phát triển về mặt số lƣợng gồm 11 cơ sở với 1.
Hệ dân lập, tƣ thục ở bậc tiểu học – trung học cơ sở phát triển chậm. Các đơn vị giáo dục khác có 5 cơ sở gồm 1 trƣờng khuyết tật, 2 Trung tâm dạy nghề, 2 trƣờng giáo dục thƣờng xuyên. - Chăm sóc sức khỏe nhân dân: Quận 10, nơi tập trung các bệnh viện lớn nhƣ: Bệnh viện Nhi Đồng 1, Bệnh viện Nhân dân 115, Bệnh viện Trƣng Vƣơng,. 12 Hệ thống y tế từ quận đến phƣờng đƣợc củng cố; công tác quản lý nhà nƣớc về y tế, y tế dự ph ng và điều trị đƣợc thực hiện tốt.
Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nh n d n, đặc biệt là khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và trẻ em dƣới 6 tuổi; chú trọng đầu tƣ kỹ thuật, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lƣợng chuẩn đoán và điều trị. Thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa trong lĩnh vực y tế, các loại hình dịch vụ y tế tƣ nh n phát triển nhanh, đa dạng, huy động đƣợc tiềm năng và sự tham gia của nhiều thành phần trong xã hội đối với công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Trên quan điểm phát triển hệ thống y tế gắn với quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng. Phát triển hệ thống y tế ở cả 2 loại hình: công lập và ngoài công lập, thông qua việc thực hiện xã hội hoá đầu tƣ, hài h a, c n đối.