Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã trải qua những chuyển biến sâu sắc, đạt mức tăng trưởng kinh tế nhanh và nâng cao vị thế quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển văn hóa chưa có bước tiến tương xứng. Môi trường văn hóa xuất hiện nhiều hiện tượng lệch chuẩn, tệ nạn xã hội, tội phạm gia tăng; tình trạng chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng miền và tầng lớp dân cư ngày một nới rộng. Các chính sách đối với đối tượng chính sách, người có công, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật và người nghèo còn nhiều bất cập. Cùng với đó, tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí và lạm quyền vẫn diễn biến phức tạp.

Trước bối cảnh đó, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định yêu cầu tiếp tục xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, lấy con người làm trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời đẩy mạnh cải cách lập pháp, cải cách hành chính, cải cách tư pháp nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, việc nghiên cứu các di sản pháp lý cổ của dân tộc, đặc biệt là Quốc triều hình luật (QTHL - hay Bộ luật Hồng Đức) - bộ luật tiêu biểu cho đỉnh cao thành tựu lập pháp thời phong kiến Đại Việt - là một đòi hỏi khách quan. Mặc dù QTHL đã được tiếp cận ở nhiều góc độ lịch sử, dân tộc học và luật học chuyên ngành, song việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện các giá trị nhân văn, tiến bộ của bộ luật và luận giải khả năng, phương hướng kế thừa trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay vẫn còn là khoảng trống khoa học cần được giải quyết ở cấp độ một luận án tiến sĩ luật học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ nhận thức khoa học về các giá trị nhân văn, tiến bộ chứa đựng trong Quốc triều hình luật, từ đó xác định cơ sở và giải pháp kế thừa, phát triển các giá trị đó vào hoạt động xây dựng pháp luật, hoàn thiện bộ máy nhà nước và xây dựng nền văn hóa Việt Nam đương đại.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ bối cảnh lịch sử (chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa - tư tưởng) tác động trực tiếp tới tư duy lập pháp thời Lê sơ, dẫn đến sự ra đời và định hình các giá trị của Quốc triều hình luật.
  2. Phân tích một cách có hệ thống các chế định pháp luật cơ bản trong Quốc triều hình luật thể hiện các giá trị nhân văn và tiến bộ (trên các lĩnh vực hình sự, dân sự, tố tụng, quan chế, tổ chức bộ máy nhà nước và bảo vệ các nhóm xã hội dễ bị tổn thương).
  3. Phân tích nhu cầu, khả năng, định hướng và giải pháp kế thừa các giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ văn bản Quốc triều hình luật, trọng tâm là các quy phạm pháp luật, chế định pháp lý chứa đựng các giá trị nhân văn và tiến bộ.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Về mặt lịch sử, luận án khảo cứu bối cảnh lịch sử, tư tưởng và thực tiễn pháp luật Đại Việt thời Lê sơ (thế kỷ XV), có sự liên hệ so sánh với các giai đoạn Lý - Trần và triều Nguyễn (thế kỷ XIX). Về mặt hiện đại, luận án giới hạn phạm vi ứng dụng trong tiến trình đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam từ sau đổi mới đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Quốc triều hình luật từ lâu đã là đối tượng thu hút sự quan tâm sâu rộng của giới nghiên cứu khoa học xã hội và pháp lý trong và ngoài nước. Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình tiêu biểu theo các nhóm sau:

Nhóm công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam

  • Nhóm công trình chuyên khảo:

    • Chuyên khảo Quốc triều hình luật, lịch sử hình thành, nội dung và giá trị (2004) do TS. Lê Thị Sơn chủ biên, gồm 16 công trình tiếp cận bộ luật dưới nhiều góc độ như kỹ thuật lập pháp, chức năng kinh tế, chế định quan chế, tội phạm, hình phạt, tố tụng hình sự, khế ước, thừa kế, sở hữu và hôn nhân gia đình.
    • Chuyên khảo Bộ luật Hồng Đức di sản văn hoá pháp lý đặc sắc của Việt Nam (2010) của nhà nghiên cứu Lê Đức Tiết, tập trung phân tích tư tưởng trị quốc an dân, sự định hướng của bộ luật đối với luật tục và hương ước làng xã, cùng kinh nghiệm thực thi pháp luật vào việc hoàn thiện Nhà nước pháp quyền.
    • Các công trình lịch sử và giáo trình của các học giả, nhà nghiên cứu: Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú, Vũ Văn Mẫu, Vũ Thị Phụng, Vũ Minh Giang, Nguyễn Thị Việt Hương, Thái Vĩnh Thắng, Nguyễn Ngọc Hòa, Võ Khánh Vinh.
  • Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia:

    • Kỷ yếu Lê Thánh Tông (1442 - 1497) Con người và sự nghiệp (1997), trong đó bài viết Một số vấn đề về sự điều chỉnh của pháp luật nhà Lê trong Quốc triều hình luật của PGS.TS. Hoàng Thị Kim Quế đã chỉ ra các nguyên tắc chính trị - pháp lý và kỹ thuật lập pháp (nguyên tắc pháp trị, nguyên tắc có lỗi, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc điều chỉnh hành vi).
    • Kỷ yếu Quốc triều hình luật những giá trị lịch sử và đương đại góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam (2008), nổi bật với bài viết của GS.TS. Lê Minh Tâm về bản sắc văn hóa pháp lý và tính nhân văn của bộ luật, cùng bài viết của TS. Dương Thị Thanh Mai phân tích các quy định bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, trẻ em, người già yếu, tàn tật và cô đơn.
  • Nhóm bài viết trên các tạp chí khoa học chuyên ngành:

    • Bài viết Pháp luật phong kiến Việt Nam và vấn đề bảo vệ quyền lợi phụ nữ của PGS.TS. Trần Thị Tuyết (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 4/1996), phân tích địa vị người phụ nữ, độ tuổi kết hôn, quyền ly hôn và chế định tài sản vợ chồng trong QTHL.
    • Bài viết Vai trò của đạo Khổng trong sự hình thành và sử dụng pháp luật ở Việt Nam của GS. Nguyễn Tài Thư (Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 3/1993), so sánh mức độ nhân bản và dân chủ của QTHL với pháp luật thời Lý, Trần và triều Nguyễn.

Nhóm công trình của các học giả quốc tế

  • Cuốn sách Luật và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII – XVIII và bài báo Hệ thống luật pháp Triều Lý và Triều Trần của Việt Nam mối quan hệ giữa “Đường luật” và “Lê Triều hình luật” (2011) của GS. Insun Yu. Tác giả đã so sánh QTHL với Đường luật, Minh luật, chỉ ra rằng mặc dù chịu ảnh hưởng về mặt cấu trúc và điều khoản từ luật pháp Trung Quốc, QTHL vẫn tích hợp sâu sắc phong tục tập quán bản địa của người Việt, đặc biệt là vị thế của người phụ nữ và sự kết hợp giữa Nho gia và Pháp gia.
  • Chuyên khảo Vietnam and Chinese Model (1971) của Alexander B. Woodside, phân tích sự tương đồng và khác biệt giữa nhà nước, pháp luật quân chủ Việt Nam thời Lê sơ với mô hình phong kiến Trung Hoa, nhấn mạnh các đặc quyền và quyền lợi của người phụ nữ nông thôn Đại Việt được luật hóa trong QTHL.
  • Các nghiên cứu của Martin Grossheim, Oliver Oldman và Keith W. Taylor.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù các công trình đi trước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lịch sử, văn bản học và chế định cụ thể, phần lớn chỉ tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh hoặc dừng lại ở việc mô tả lịch sử pháp lý. Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, chuyên sâu dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật về toàn bộ hệ giá trị nhân văn, tiến bộ của QTHL, cũng như chưa xây dựng một hệ thống quan điểm, giải pháp toàn diện để kế thừa các giá trị này vào thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm

  • Hệ tư tưởng chỉ đạo: Luận án dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nguồn gốc, bản chất, vai trò của nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Khái niệm "Nhân văn" và "Chủ nghĩa nhân văn":
    • Về mặt thuật ngữ: Xuất phát từ tiếng Latinh (Humanus / Humanismo), tiếng Anh (Humanism), tiếng Hán (人文 - rén wén, xuất hiện trong Kinh Dịch: "quán hồ nhân văn, dĩ hóa thành thiên hạ"), và tiếng Việt (những giá trị thuộc về văn hóa loài người, vì con người).
    • Về mặt lý luận: Chủ nghĩa nhân văn được hiểu là hệ thống quan điểm triết học, đạo đức, chính trị và pháp lý coi con người là trung tâm, tôn trọng nhân phẩm, bảo vệ quyền lợi chính đáng và mưu cầu sự phát triển tự do, toàn diện cho con người.
  • Khái niệm "Tiến bộ": Thể hiện sự vận động theo chiều hướng đi lên, hoàn thiện hơn về trình độ tổ chức xã hội, kỹ thuật lập pháp, mở rộng quyền tự do dân chủ và hạn chế sự áp bức, bất công so với các thời kỳ lịch sử trước đó hoặc đương thời.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành khoa học xã hội:

  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử, phân tích và so sánh sử liệu: Được áp dụng chủ yếu tại Chương 2 để phân tích các tiền đề kinh tế, chính trị, văn hóa - tư tưởng của thời Lê sơ, đồng thời làm rõ sự tương tác giữa Nho giáo, Phật giáo và văn hóa bản địa.
  • Phương pháp phân tích quy phạm, phê phán sử liệu và văn bản học pháp lý: Được sử dụng trọng tâm tại Chương 3 để giải mã trực tiếp các điều luật của QTHL, phân tích cấu trúc quy phạm và xác định nội dung nhân văn, tiến bộ trong từng chế định cụ thể.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, hệ thống hóa và liên ngành khoa học xã hội: Được vận dụng xuyên suốt luận án, đặc biệt tại Chương 1 và Chương 4, nhằm khái quát các giá trị pháp lý truyền thống và đối chiếu với thực tiễn lập pháp, cải cách tư pháp, cải cách hành chính trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện nay.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Văn bản gốc chữ Hán và các bản dịch tiếng Việt của Quốc triều hình luật (Bộ luật Hồng Đức).
  • Các bộ chính sử: Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí, Khâm định Việt sử thông giám cương mục.
  • Các văn kiện Đại hội Đảng (đặc biệt là Cương lĩnh 2011, Nghị quyết Đại hội XI), các đạo luật hiện hành của Việt Nam (Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Hôn nhân và Gia đình...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu Quốc triều hình luật

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QTHL từ trước đến thời điểm thực hiện luận án. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu thành các nhóm: sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học, bài báo tạp chí chuyên ngành và các công trình quốc tế. Chương này đánh giá khách quan những kết quả đạt được của các học giả tiền bối về mặt kỹ thuật lập pháp, các chế định hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình. Đồng thời, chương 1 khẳng định tính cần thiết của việc triển khai một đề tài nghiên cứu hệ thống ở cấp độ tiến sĩ về giá trị nhân văn, tiến bộ và sự kế thừa các giá trị đó trong điều kiện hiện đại.

Chương 2: Cơ sở lí luận và lịch sử về giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật

Chương 2 luận giải các tiền đề lịch sử và cơ sở lý luận hình thành nên giá trị nhân văn, tiến bộ của QTHL:

  • Tiền đề chính trị: Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chấm dứt ách đô hộ của nhà Minh, mở ra kỷ nguyên độc lập lâu dài. Triều Lê sơ trải qua những xung đột cung đình phức tạp giữa nhóm công thần võ tướng và tầng lớp trí thức Nho sĩ, đòi hỏi phải thiết lập trật tự kỷ cương thông qua pháp luật. Đỉnh cao là cuộc cải cách toàn diện của vua Lê Thánh Tông nhằm xây dựng mô hình quân chủ tập quyền quan liêu lấy hiệu quả và pháp chế làm trọng.
  • Tiền đề kinh tế - xã hội: Sự tan rã của chế độ điền trang thái ấp thời Trần - Hồ tạo điều kiện cho chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất phát triển và hình thành tầng lớp địa chủ bình dân. Nhà nước Lê sơ ban hành chính sách lộc điền, quân điền, chú trọng đắp đê ngăn mặn (đê Hồng Đức), khuyến nông và bảo vệ nông dân làng xã nhằm ổn định cơ sở kinh tế. Kết cấu xã hội phân tầng rõ nét (địa chủ, nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì), trong đó nông dân chiếm số lượng đông đảo nhất và là đối tượng được nhà nước quan tâm che chở trước sự ức hiếp của cường hào.
  • Tiền đề văn hóa, tư tưởng:
    • Sự kế thừa truyền thống nhân ái, tinh thần yêu nước, ý thức tự cường dân tộc và lối sống vị tha bản địa được tích lũy qua hàng ngàn năm đấu tranh chống thiên tai và ngoại xâm.
    • Vai trò của Nho giáo: Được nâng lên vị trí độc tôn thời Lê Thánh Tông, Nho giáo cung cấp hệ thống quan điểm trị nước, đề cao đạo đức, lễ nghĩa, tư tưởng "nhân chính", "dĩ dân vi bản" (dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh). Nho giáo khi vào Đại Việt đã được dung hợp uyển chuyển với phong tục tập quán bản địa.
    • Ảnh hưởng của Phật giáo: Mặc dù Nho giáo giữ vị trí chính thống, tinh thần từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn của đạo Phật đã hòa quyện sâu sắc vào tâm thức dân gian, góp phần làm mềm hóa các quy định pháp luật.
    • Dấu ấn cá nhân vua Lê Thánh Tông: Vị vua có tài năng xuất chúng, am hiểu đời sống nhân dân từ thuở nhỏ, có tư tưởng kết hợp nhuần nhuyễn giữa "đức trị" và "pháp trị", coi "pháp luật là phép công của nhà nước".
  • Lý luận về nhân văn và tiến bộ: Xác định các tiêu chí khoa học để nhận diện giá trị nhân văn (tất cả vì con người, bảo vệ phẩm giá, tính mạng, tài sản) và giá trị tiến bộ (vượt qua hạn chế của thời đại, mở rộng quyền dân sự, dự liệu các quy phạm công bằng).

Chương 3: Nội dung cơ bản của các giá trị nhân văn, tiến bộ trong Quốc triều hình luật

Chương 3 là chương trọng tâm, phân tích chi tiết nội dung các giá trị nhân văn, tiến bộ thông qua các chế định cụ thể của QTHL:

  • Tư tưởng trị quốc tiến bộ:
    • Đề cao con người và tình thương yêu con người: Pháp luật trừng trị nghiêm khắc các hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm con người.
    • Trị nước bằng pháp luật kết hợp đức trị và pháp trị: Đề cao tính nghiêm minh của luật pháp nhưng không áp dụng hình phạt tàn khốc một cách mù quáng; giáo hóa đạo đức đi liền với cưỡng chế pháp lý.
    • Chính sách dùng người và quan chế: Coi "Hiền tài là nguyên khí quốc gia", "Trăm quan là nguồn gốc của trị loạn"; quy định khắt khe trách nhiệm công vụ, trừng trị tội tham nhũng, lộng quyền, ức hiếp dân chúng của quan lại.
    • Chính sách hình sự: Nghiêm minh mà khoan dung; phân biệt rõ lỗi cố ý và vô ý; áp dụng nguyên tắc chuộc tội bằng tiền đối với một số trường hợp; quy định trách nhiệm hình sự có tính đến độ tuổi và hoàn cảnh đặc biệt.
  • Bảo vệ các nhóm xã hội dễ bị tổn thương:
    • Bảo vệ quyền lợi phụ nữ: Thừa nhận quyền sở hữu tài sản riêng của người vợ (tài sản hương hỏa, tài sản được thừa kế từ gia đình vợ, tài sản tạo lập trong hôn nhân); quy định quyền ly hôn của phụ nữ khi người chồng bỏ rơi, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng trong thời gian luật định (Điều 308); bắt buộc văn tự mua bán tài sản gia đình phải có chữ ký của cả vợ và chồng; trừng trị nghiêm khắc hành vi xâm hại tình dục đối với phụ nữ.
    • Bảo vệ trẻ em, người già yếu, tàn tật, cô đơn không nơi nương tựa: Quy định miễn giảm trách nhiệm hình sự, không áp dụng hình phạt tra tấn đối với người già (từ 70-80 tuổi trở lên), trẻ em (dưới 15 hoặc 10 tuổi), người tàn tật nặng; bắt buộc quan lại địa phương và người thân phải có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người cô độc, tàn phế.
  • Các quy định trong lĩnh vực dân sự và hôn nhân gia đình:
    • Bảo vệ quyền sở hữu ruộng đất hợp pháp, điều chỉnh khế ước mua bán, cầm cố rõ ràng, minh bạch.
    • Chế định thừa kế công bằng: Con gái được quyền chia tài sản thừa kế ngang bằng hoặc tương đối bình đẳng với con trai; quy định cụ thể về ruộng hương hỏa nhằm duy trì việc thờ cúng tổ tiên.
    • Quy định độ tuổi kết hôn tiến bộ (nam 18, nữ 16), bảo đảm sự tự nguyện và hạn chế tình trạng tảo hôn.
  • Lĩnh vực tố tụng: Quy định trình tự, thủ tục xét xử chặt chẽ; nghiêm cấm quan xét xử bức cung, nhục hình tùy tiện; bảo đảm quyền kêu oan và quy định thời hạn giải quyết các vụ án nhằm tránh giam giữ oan sai, kéo dài.

Chương 4: Kế thừa các giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 luận chứng tính tất yếu và đề xuất hệ thống giải pháp kế thừa các giá trị của QTHL:

  • Yêu cầu của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN: Phân tích đặc trưng của Nhà nước pháp quyền (thượng tôn pháp luật, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát).
  • Yêu cầu lý luận và thực tiễn đối với sự kế thừa: Kế thừa trên cơ sở chọn lọc khoa học, gạt bỏ các yếu tố mang tính đẳng cấp, bảo vệ đặc quyền phong kiến, phát huy các giá trị nhân đạo, dân chủ, vì dân.
  • Định hướng và giải pháp kế thừa cụ thể trên các lĩnh vực:
    • Trong lĩnh vực hình sự và tố tụng tư pháp: Kế thừa chính sách hình sự khoan hồng đối với người chưa thành niên, phụ nữ mang thai, người già yếu; đề cao tính nhân đạo trong thi hành án; hoàn thiện nguyên tắc tranh tụng, bảo đảm xét xử đúng người, đúng tội, không làm oan người vô tội.
    • Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, quản lý cán bộ, công chức: Kế thừa tư tưởng kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí; hoàn thiện cơ chế đánh giá, tuyển dụng, kỷ luật cán bộ dựa trên năng lực và phẩm chất đạo đức (học tập kinh nghiệm khảo khóa, hồi tỵ thời Lê).
    • Trong bảo vệ nhóm đối tượng dễ bị tổn thương: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật bảo vệ quyền phụ nữ, bình đẳng giới, trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi trong nền kinh tế thị trường.
    • Trong lĩnh vực dân sự và hôn nhân gia đình: Hoàn thiện chế định tài sản vợ chồng, quyền thừa kế, giải quyết hài hòa giữa quy định pháp luật hiện đại với các phong tục, tập quán tiến bộ của dân tộc.

Bảng tổng hợp các giá trị nhân văn, tiến bộ tiêu biểu của Quốc triều hình luật

Lĩnh vực điều chỉnh Nội dung quy định tiêu biểu trong QTHL Giá trị nhân văn, tiến bộ cốt lõi Ý nghĩa kế thừa hiện đại
Chính sách hình sự Phân hóa trách nhiệm hình sự theo độ tuổi, tình trạng thể chất; chuộc tội bằng tiền; quy định nguyên tắc có lỗi. Khoan dung, nhân đạo, tôn trọng sự sống và thể chất con người. Hoàn thiện chính sách hình sự nhân đạo đối với nhóm yếu thế; phân hóa tội phạm trong BLHS.
Bảo vệ phụ nữ Thừa nhận quyền ly hôn (Điều 308); quyền sở hữu tài sản riêng; văn tự bán tài sản phải có chữ ký của vợ. Nâng cao địa vị người phụ nữ trong xã hội phương Đông cổ truyền. Bảo đảm thực thi bình đẳng giới thực chất; hoàn thiện chế độ tài sản chung/riêng trong Luật HNGĐ.
Bảo vệ người yếu thế Miễn giảm hình phạt cho người già, trẻ em, người tàn tật; quy định trách nhiệm nuôi dưỡng người cô đơn. Đề cao tình thương đồng loại, trợ giúp xã hội đối với người bất hạnh. Xây dựng và mở rộng hệ thống an sinh xã hội, bảo trợ trẻ em và người khuyết tật.
Quan chế & Bộ máy Trừng trị nghiêm khắc nạn nhận hối lộ, lạm quyền; thực hiện chế độ khảo khóa, quy định trách nhiệm người đứng đầu. Kiểm soát quyền lực công, bảo vệ dân chúng khỏi tệ quan liêu, tham nhũng. Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, cải cách chế độ công vụ, công chức và kiểm soát quyền lực.
Thừa kế & Dân sự Con gái có quyền thừa kế tài sản gia đình ngang bằng con trai; bảo hộ giao dịch và hợp đồng rõ ràng. Bình đẳng giới trong quan hệ tài sản; minh bạch trong giao dịch dân sự. Hoàn thiện quy định về quyền thừa kế không phân biệt giới tính trong BLDS.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án là công trình khoa học đầu tiên ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống các giá trị nhân văn, tiến bộ của Quốc triều hình luật dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật.
  • Làm sáng tỏ cơ sở hình thành các giá trị nhân văn, tiến bộ thông qua việc phân tích sự tương tác biện chứng giữa truyền thống văn hóa bản địa Đại Việt với hệ tư tưởng Nho giáo và giáo lý Phật giáo dưới sự tác động của thể chế quân chủ tập quyền thời Lê sơ.
  • Đưa ra hệ thống tiêu chí khoa học để nhận diện, đánh giá tính chất nhân văn, tiến bộ của một bộ luật cổ phương Đông trong mối quan hệ giữa yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan thực trạng kế thừa các giá trị pháp lý truyền thống trong hệ thống pháp luật Việt Nam thời gian qua, chỉ ra những điểm còn chậm trễ và hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống các quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm vận dụng có chọn lọc các hạt nhân hợp lý của QTHL vào các lĩnh vực: cải cách lập pháp (hình sự, dân sự, tố tụng), cải cách hành chính, xây dựng nền công vụ liêm chính, phòng chống tham nhũng và bảo đảm an sinh xã hội trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo cứu các quy phạm thể hiện giá trị nhân văn và tiến bộ trong văn bản Quốc triều hình luật và bối cảnh lịch sử thời Lê sơ, chưa có điều kiện khảo sát thực địa toàn diện mức độ áp dụng thực tế của từng điều luật trong các hồ sơ án lệ cổ thời Lê (do sự hạn chế và thất lạc của nguồn lưu trữ tư pháp cổ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo cứu sâu hơn sự tương tác giữa các quy định của Quốc triều hình luật với hệ thống hương ước, lệ làng và luật tục của các dân tộc thiểu số trong lịch sử.
    • So sánh đối chiếu chi tiết giá trị nhân văn của Quốc triều hình luật với các bộ luật cổ cùng thời kỳ ở khu vực Đông Á và phương Tây.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và kinh nghiệm lịch sử quý báu phục vụ công tác xây dựng luật, cải cách tư pháp, hoàn thiện chế độ công vụ và chính sách an sinh xã hội.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật học, Lịch sử, Văn hóa học: Cung cấp nguồn tư liệu phong phú, các luận điểm phân tích chuyên sâu về lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam, đặc biệt là văn hóa pháp lý thời Lê sơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những tiền đề cốt lõi nào dẫn đến sự ra đời các giá trị nhân văn của Quốc triều hình luật?

Luận án chỉ ra ba nhóm tiền đề chính: (1) Tiền đề chính trị từ thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn và yêu cầu thiết lập trật tự kỷ cương dưới thời Lê Thánh Tông; (2) Tiền đề kinh tế - xã hội với sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất, chính sách quân điền, khuyến nông và bảo vệ nông dân làng xã; (3) Tiền đề văn hóa - tư tưởng bắt nguồn từ truyền thống nhân ái, yêu nước bản địa kết hợp với sự dung hợp Nho giáo (tư tưởng nhân chính), Phật giáo (từ bi, bác ái) và dấu ấn cá nhân vua Lê Thánh Tông.

2. Quốc triều hình luật bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ như thế nào?

Bộ luật ghi nhận các quyền dân sự tiến bộ của phụ nữ: thừa nhận quyền có tài sản riêng, quyền thừa kế tài sản hương hỏa và gia tài ngang bằng hoặc tương đối bình đẳng với con trai; quy định quyền đơn phương xin ly hôn nếu người chồng bỏ rơi quá hạn luật định (Điều 308); quy định các giao dịch mua bán tài sản gia đình phải có sự đồng thuận và chữ ký của người vợ; đồng thời trừng phạt nghiêm khắc các hành vi bạo lực, xúc phạm danh dự và xâm hại tình dục phụ nữ.

3. Tính nhân đạo trong chính sách hình sự của Quốc triều hình luật được biểu hiện qua các khía cạnh nào?

Tính nhân đạo thể hiện qua việc: phân biệt lỗi cố ý và vô ý; áp dụng chính sách miễn, giảm hình phạt hoặc cho chuộc tội bằng tiền đối với các đối tượng dễ bị tổn thương (trẻ em, người già từ 70-80 tuổi trở lên, người tàn tật); nghiêm cấm tra tấn, nhục hình tùy tiện trong quá trình xét xử; và quy định trách nhiệm hình sự nghiêm minh đối với quan lại lạm quyền ức hiếp dân gian.

4. Tại sao nói tư tưởng trị nước của Lê Thánh Tông là sự kết hợp giữa "đức trị" và "pháp trị"?

Lê Thánh Tông lấy đạo đức Nho giáo (tam cương, ngũ thường, lễ nghĩa, lòng nhân chính) làm nền tảng giáo hóa xã hội (đức trị), nhưng đồng thời khẳng định "pháp luật là phép công của nhà nước, ta cùng các ngươi đều phải theo" (pháp trị). Ông sử dụng pháp luật để thể chế hóa tối đa các chuẩn mực đạo đức, coi pháp luật là công cụ tối cao để duy trì kỷ cương, trừng trị cái ác và bảo vệ nhân dân.

5. Những định hướng lớn nào được luận án đề xuất để kế thừa Quốc triều hình luật trong xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện nay?

Luận án đề xuất kế thừa có chọn lọc trên 4 phương diện chính: (1) Nhân đạo hóa và phân hóa chính sách hình sự, tố tụng tư pháp; (2) Kiểm soát quyền lực nhà nước, phòng chống tham nhũng và chuẩn hóa đạo đức công vụ; (3) Hoàn thiện chính sách pháp luật bảo vệ quyền của phụ nữ, trẻ em và các nhóm yếu thế; (4) Kết hợp hài hòa pháp luật hiện đại với truyền thống đạo đức và thuần phong mỹ tục tốt đẹp của dân tộc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Quốc triều hình luật - các giá trị nhân văn, tiến bộ và sự kế thừa trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay của tác giả Lương Văn Tuấn là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về di sản văn hóa pháp lý thời Lê sơ. Bằng phương pháp tiếp cận lịch sử - pháp lý kết hợp liên ngành, luận án đã chứng minh một cách thuyết phục những giá trị vượt thời đại của QTHL trong việc đề cao con người, bảo vệ phụ nữ và các nhóm yếu thế, kết hợp đức trị với pháp trị. Công trình không chỉ làm phong phú thêm cơ sở lý luận về lịch sử pháp luật dân tộc mà còn cung cấp những gợi mở thiết thực cho tiến trình cải cách tư pháp, hoàn thiện hệ thống pháp luật và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.