Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu "Quốc triều hình luật - các giá trị nhân văn, tiến bộ và sự kế thừa trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay" của nghiên cứu sinh Lương Văn Tuấn, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật (Mã số: 62 38 01 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Hồng Tung và GS.TS. Hoàng Thị Kim Quế tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (2013), đặt nền móng tiếp cận toàn diện về di sản lập pháp cổ truyền dưới lăng kính khoa học pháp lý hiện đại. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hơn 25 năm đổi mới, khi Việt Nam đối mặt với sự phân hóa giàu nghèo, suy thoái môi trường văn hóa đạo đức, tệ quan liêu tham nhũng và những thách thức trong việc bảo vệ các đối tượng yếu thế.

Khoảng trống học thuật (research gap) mà công trình giải quyết là sự thiếu vắng một nghiên cứu hệ thống cấp tiến sĩ đánh giá bản chất "nhân văn" và "tiến bộ" của Quốc triều hình luật (QTHL) vượt thoát khỏi khuôn khổ khảo cứu lịch sử thuần túy, nhằm xây dựng mô hình kế thừa có tính quy chuẩn cho Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (NNPQ XHCN). Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết cốt lõi được định hình:

  1. Bối cảnh kinh tế - chính trị - tư tưởng thời Lê sơ đã chi phối và tạo tiền đề ra sao cho sự xuất hiện của các giá trị tiến bộ trong QTHL? (Giả thuyết H1: QTHL là sản phẩm dung hợp đỉnh cao giữa hệ tư tưởng Nho giáo hóa với phong tục tập quán bản địa mang đậm tính nhân đạo thuần Việt).
  2. Các giá trị nhân văn, tiến bộ được thể chế hóa cụ thể qua những chế định pháp luật căn bản nào? (Giả thuyết H2: Tính tiến bộ của QTHL thể hiện vượt trội ở việc bảo vệ quyền phụ nữ, người già yếu, trẻ em, xác lập trách nhiệm công vụ nghiêm minh của quan lại và kết hợp nhuần nhuyễn giữa đức trị với pháp trị).
  3. Khả năng và phương thức kế thừa các giá trị cổ luật vào NNPQ XHCN Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào? (Giả thuyết H3: Kế thừa chọn lọc QTHL tạo động lực nội sinh giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa truyền thống và hiện đại trong cải cách tư pháp và hành chính).

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống 707 điều luật phân bố trong 13 chương của QTHL, đặt trong mối tương quan với các biến thể thể chế từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII, đối chiếu với bối cảnh cải cách lập pháp Việt Nam từ Cương lĩnh 2011 đến nay.

Literature Review và Positioning

Nghiên cứu cổ luật Việt Nam nói chung và QTHL nói riêng đã trải qua nhiều giai đoạn với các công trình tiêu biểu:

  • Dòng nghiên cứu chuyên khảo trong nước: Công trình tập thể do TS. Lê Thị Sơn chủ biên (2004) “Quốc triều hình luật, lịch sử hình thành, nội dung và giá trị” (16 cụm công trình) đã khảo sát đa diện từ kinh tế, quan chế, hình sự đến hôn nhân gia đình. Tác phẩm của Lê Đức Tiết (2010) “Bộ luật Hồng Đức di sản văn hoá pháp lý đặc sắc của Việt Nam” định vị tư tưởng trị quốc an dân, sự tương tác với hương ước lệ làng và kinh nghiệm lập pháp hiện đại.
  • Dòng nghiên cứu kỷ yếu và tạp chí chuyên ngành: GS.TS. Lê Minh Tâm (2008) tiếp cận văn hóa pháp lý QTHL qua ba bình diện (ý thức, hệ thống quy phạm, kỹ năng thực thi); Dương Thị Thanh Mai (2008) và Trần Thị Tuyết (1996) làm sâu sắc chế định bảo vệ phụ nữ, trẻ em và chế độ tài sản gia đình; GS.TS. Hoàng Thị Kim Quế (1997) phân tích các nguyên tắc pháp lý nền tảng như "không có tội nếu luật không quy định", "trách nhiệm có lỗi"; GS. Nguyễn Tài Thư (1993) luận giải tương quan Nho gia - Pháp gia trong cổ luật.
  • Tranh luận học thuật quốc tế và định vị nghiên cứu: Có sự phân cực học thuật rõ rệt giữa hai luồng quan điểm:
    1. Quan điểm xem QTHL như một bản sao mô phỏng: GS. Insun Yu (2011) trong công trình “Hệ thống luật pháp Triều Lý và Triều Trần của Việt Nam - mối quan hệ giữa Đường luật và Lê Triều hình luật” cho rằng QTHL gần như mô phỏng cơ bản Đường luật (Trung Quốc) về cấu trúc và thể chế, chỉ gia giảm một số tập quán bản địa.
    2. Quan điểm khẳng định tính độc lập và bản sắc bản địa: Alexander B. Woodside (1971) trong “Vietnam and the Chinese Model” (Harvard University Press) chứng minh QTHL mang đặc thù phân biệt sâu sắc với mô hình pháp luật Trung Hoa, đặc biệt là vị thế pháp lý của người phụ nữ và quan hệ sở hữu tài sản bắt nguồn từ văn hóa nông nghiệp xóm làng Đại Việt.

Nghiên cứu này định vị mình ở vị trí tổng hợp biện chứng: khẳng định QTHL tiếp thu kỹ thuật lập pháp và khung luân lý Nho giáo phương Bắc nhưng đã biến đổi về chất nhờ sức sống nội sinh của văn hóa bản địa Đại Việt, tạo ra một hệ thống pháp luật có tính chất "pháp quyền sơ khai mang tính nhân văn" sớm hơn nhiều nền tài phán cùng thời kỳ.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Nghiên cứu đóng góp vào lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật thông qua việc làm sáng tỏ cơ chế chuyển hóa giữa ý thức xã hội và tồn tại xã hội theo quan điểm chủ nghĩa duy vật lịch sử của C.Mác và V.I. Lênin. Luận án mở rộng lý thuyết xã hội học pháp luật khi chứng minh rằng pháp luật phong kiến không đơn thuần là công cụ cưỡng chế giai cấp thuần túy mang tính bạo lực thống trị, mà còn hàm chứa chức năng xã hội rộng lớn nhằm bảo vệ con người, duy trì trật tự cộng đồng và kiến tạo công bằng.

Mô hình lý thuyết chỉ ra sự dung hợp giữa ba hệ thống tư tưởng:

  • Tư tưởng Nhân chính Nho giáo: Mệnh đề "Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh" (民為貴社稷次之君為輕) kết hợp với đường lối "Lễ trị" và "Đức trị".
  • Học thuyết Pháp trị: Tư tưởng thượng tôn pháp luật minh định: "Pháp luật là phép công của nhà nước, ta cùng các người đều phải theo, người nên nhớ lấy".
  • Tư tưởng từ bi Phật giáo và truyền thống Nhân nghĩa Đại Việt: Được đúc kết qua nguyên lý "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân" của Nguyễn Trãi.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của công trình được vận hành dựa trên ma trận tích hợp đa chiều:

[Bối cảnh kinh tế - chính trị thời Lê sơ] 
[Hệ giá trị Nhân văn - Tiến bộ trong QTHL]
[Khung kế thừa chuẩn tắc cho NNPQ XHCN hiện nay]

Cách tiếp cận này thiết lập điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: phân biệt rõ giữa giá trị nhân văn có tính phổ quát, bền vững xuyên thời gian với những yếu tố lịch sử giai cấp phong kiến lạc hậu (như hình phạt thân thể dã man, bảo vệ đặc quyền tôn ti dòng tộc phong kiến) để tránh việc suy tôn cổ điển một cách giáo điều.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực phê phán (critical realism) kết hợp với nhận thức luận mác-xít. Thiết kế nghiên cứu áp dụng phương pháp liên ngành sâu sắc giữa Khoa học Pháp lý (Jurisprudence) và Sử học (Historiography).

Thiết kế đa tầng (multi-level design) được triển khai qua 3 cấp độ:

  • Cấp độ vĩ mô: Phân tích bối cảnh lịch sử - cấu trúc kinh tế - xã hội thời Lê sơ (thế kỷ XV) tác động đến ý thức pháp quyền.
  • Cấp độ trung mô: Khảo sát các chế định pháp luật, so sánh cấu trúc thể chế của QTHL với Đường luật (Nhà Đường), Đại Minh luật (Nhà Minh) và Hoàng Việt luật lệ (Nhà Nguyễn).
  • Cấp độ vi mô: Mổ xẻ 707 điều luật cụ thể, phân tích câu chữ văn bản chữ Hán và các án lệ, tập quán ghi nhận trong thư tịch cổ (Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu văn bản cổ luật được chuẩn hóa theo quy tắc phê phán sử liệu học (historical source criticism) và kỹ thuật phân tích quy phạm (normative legal analysis):

  1. Thu thập và thẩm định tư liệu: Sử dụng bản dịch khảo đính chuẩn mực của Viện Sử học và Viện Nghiên cứu Hán Nôm đối với văn bản QTHL gốc.
  2. Tam giác đạc tư liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa văn bản luật thành văn (QTHL), các công trình bách khoa thư lịch sử (Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú) và các nghiên cứu so sánh quốc tế hiện đại (Woodside, Insun Yu).
  3. Phân tích so sánh pháp lý (Comparative Legal Method): So sánh từng cặp phạm trù quy phạm giữa QTHL với Đường luật nhằm bóc tách chính xác tỷ lệ quy định thuần Việt so với quy định tiếp thu từ Trung Hoa.

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát bao gồm:

  • Toàn văn 707 điều luật của QTHL thuộc 6 quyển, 13 chương (Danh lệ, Vệ cấm, Vi chế, Quân chính, Hộ hôn, Điền sản, Thông gian, Đạo tặc, Đấu tụng, Trá nguỵ, Tạp luật, Bộ vong, Đoán ngục).
  • Khảo sát hệ thống chính sách kinh tế đi kèm: Chính sách quân điền, lộc điền năm 1429, hệ thống đê Hồng Đức, quy chế đồn điền và tổ chức phân cấp hành chính thời Lê Thánh Tông (13 đạo thừa tuyên).
  • Công cụ hỗ trợ: Phân loại cơ sở dữ liệu quy phạm theo chuyên đề luật học (Hình sự, Dân sự, Hôn nhân Gia đình, Hành chính - Quan chế, Tố tụng) để đối chiếu trực tiếp với hệ thống pháp luật thực định Việt Nam (BLHS, BLDS, BLTTHS, Luật Cán bộ, công chức).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Nghiên cứu rút ra 5 phát hiện mang tính đột phá về giá trị nhân văn và tiến bộ của QTHL:

  1. Thiết lập quyền năng dân sự và vị thế tài sản độc lập của người phụ nữ: Khác với sự phụ thuộc tuyệt đối theo nguyên tắc "Tam tòng" của Nho giáo Trung Hoa, QTHL thừa nhận quyền sở hữu tài sản của người vợ qua việc phân định rõ 3 khối tài sản: tài sản riêng của chồng, tài sản riêng của vợ (tài sản hồi môn) và tài sản chung tạo lập trong thời kỳ hôn nhân. Điều 308 xác lập quyền của người vợ được đơn phương xin ly hôn nếu người chồng bỏ rơi 5 tháng không đi lại (hoặc 1 năm nếu có con). Khi bán tài sản chung của gia đình, văn tự bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.
  2. Quy chế bảo vệ đặc biệt đối với các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương: Luật quy định bảo vệ trẻ em (chống nạn tảo hôn bằng cách ấn định độ tuổi kết hôn: nam 18, nữ 16), bảo vệ người già yếu, tàn tật, người cô đơn không nơi nương tựa. Nhà nước quy định trách nhiệm của xã trưởng và quan lại địa phương phải chăm sóc người tàn tật, neo đơn; nếu để họ lang thang chết đói sẽ bị xử phạt nghiêm khắc.
  3. Xác lập nguyên tắc trách nhiệm pháp lý có lỗi và nhân đạo hóa hình sự: QTHL phản ánh mầm mống của nguyên tắc pháp chế hiện đại: không có tội nếu luật không quy định; phân biệt lỗi cố ý và vô ý; giảm nhẹ hình phạt hoặc cho chuộc tội bằng tiền đối với người già trên 70 tuổi, trẻ em dưới 15 tuổi và người khuyết tật.
  4. Kiểm soát quyền lực nhà nước và chế độ trách nhiệm nghiêm ngặt của quan lại: Thể hiện tư tưởng "Trăm quan là nguồn gốc của trị loạn". QTHL dành riêng các chương Vi chế, Đoán ngục để trừng trị quan lại tham nhũng, ức hiếp dân chúng, nhận hối lộ, lạm quyền hoặc xét xử oan sai. Quan lại chậm trễ việc đắp đê trị thủy, để mùa màng thất bát đều bị trị tội.
  5. Hài hòa giữa pháp trị và văn hóa tình nghĩa bản địa: QTHL dung hợp luật tục với quốc pháp, tôn trọng các thiết chế làng xã truyền thống, tạo ra sự đồng thuận xã hội cao, biến pháp luật từ công cụ áp đặt thành chuẩn mực đạo đức tự giác của người dân Đại Việt.
                    HỆ THỐNG GIÁ TRỊ CỐT LÕI CỦA QTHL
BẢO VỆ CON NGƯỜI           KIỂM SOÁT QUYỀN LỰC          HÀI HÒA PHÁP TRỊ
- Vị thế tài sản phụ nữ     - Chống tham nhũng           - Kết hợp Đức trị - Pháp trị
- Quyền trẻ em (chống       - Trừng trị quan lại lộng    - Quốc pháp dung hợp Hương ước
  tảo hôn 18/16)              quyền, xử oan             - Khoan dung trong lượng hình
- Trợ cấp người già, tàn    - Trách nhiệm đắp đê, trị
  tật, cô đơn                 thủy

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Cung cấp luận cứ khoa học khẳng định truyền thống pháp lý Việt Nam không phải là sự sao chép thụ động luật pháp phong kiến phương Bắc, mà có sự phát triển độc lập vượt bậc, tạo nền tảng lý luận cho việc xây dựng học thuyết Nhà nước pháp quyền mang bản sắc văn hóa dân tộc.
  • Về mặt lập pháp và cải cách tư pháp: Gợi mở bài học kinh nghiệm sâu sắc cho việc hoàn thiện Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Hôn nhân và Gia đình hiện đại trong việc bảo vệ quyền phụ nữ, trẻ em, xây dựng cơ chế bình đẳng giới thực chất và nhân đạo hóa chính sách xử lý tội phạm.
  • Về cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng: Cung cấp mô hình kiểm soát quyền lực, chế định khảo khóa công chức nghiêm ngặt, đề cao trách nhiệm người đứng đầu và tinh thần "Dĩ dân vi bản" trong phục vụ nhân dân.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu thẳng thắn chỉ ra các giới hạn học thuật:

  • Giới hạn bối cảnh lịch sử: QTHL vẫn là sản phẩm của chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến. Do đó, các yếu tố nhân văn, tiến bộ bị giới hạn bởi mục tiêu tối thượng là bảo vệ sự thống trị của vương triều nhà Lê và duy trì trật tự đẳng cấp quý tộc.
  • Tính tản mạn của văn bản pháp lý cổ: Kỹ thuật lập pháp thời trung đại chưa phân định rạch ròi giữa các ngành luật (hình sự, dân sự, hành chính, tố tụng đều nằm chung trong cấu trúc hình luật mang tính "dĩ hình thống nhất").
  • Dữ liệu thực thi thực tế (Law in action): Nguồn tư liệu sử học tập trung chủ yếu vào văn bản thành văn (law in books); các cứ liệu về thực tiễn xét xử, án lệ thực tế tại các cấp làng xã, phủ huyện thời Lê sơ còn khan hiếm do chiến tranh tàn phá.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mở ra:

  1. Nghiên cứu so sánh định lượng các quy phạm giữa QTHL và Đại Minh luật thông qua phân tích văn bản số hóa (digital humanities).
  2. Khảo cứu tác động của QTHL đối với sự phát triển của hương ước làng xã đồng bằng Bắc Bộ qua các thế kỷ XVII-XVIII.
  3. Mô hình hóa việc tích hợp các giá trị đạo đức cổ truyền vào quy tắc ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức trong nền hành chính công hiện đại.

Tác động và ảnh hưởng

Đề tài tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:

  • Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật tại các cơ sở đào tạo luật lớn ở Việt Nam (ĐHQGHN, Trường Đại học Luật Hà Nội).
  • Tác động lập pháp và chính sách: Đóng góp cơ sở khoa học cho các ban soạn thảo luật trong quá trình sửa đổi Hiến pháp 2013, hoàn thiện Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Hình sự 2015 và các đạo luật tố tụng tư pháp về bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
  • Tác động xã hội và bảo tồn di sản: Góp phần nâng cao ý thức tự hào dân tộc, định hướng giá trị văn hóa pháp lý cộng đồng, xóa bỏ định kiến xem nhẹ giá trị khoa học của di sản văn hóa pháp lý thời phong kiến.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên Luật học: Thụ hưởng khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp tiếp cận liên ngành và hệ thống tư liệu lịch sử pháp lý chuẩn mực.
  • Nhà hoạch định chính sách và Đại biểu Quốc hội: Tiếp cận các bài học kinh nghiệm trị quốc, kỹ thuật kiểm soát quan lại và chính sách an sinh xã hội cho người yếu thế để vận dụng vào quy trình lập pháp.
  • Cơ quan Tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát): Tiếp thu tinh thần nhân đạo, xét xử công minh, kết hợp giữa cái lý và cái tình, hạn chế oan sai và bảo vệ công lý.
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp: Tham chiếu đạo đức công vụ và trách nhiệm nêu gương từ tư tưởng cai trị của Lê Thánh Tông.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là gì?
    Công trình đã mở rộng lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội và học thuyết pháp quyền khi chứng minh rằng trong lòng một thể chế quân chủ phong kiến thế kỷ XV, sự tích hợp giữa tư tưởng Nho giáo hóa với văn hóa làng xã bản địa có thể sản sinh ra một nền "pháp quyền sơ khai mang tính nhân văn", nơi pháp luật vượt lên chức năng trấn áp giai cấp để thực hiện chức năng bảo hộ con người và điều hòa xã hội.

  2. Đổi mới phương pháp luận so với các công trình đi trước như thế nào?
    So với các nghiên cứu mô tả lịch sử của Lê Thị Sơn (2004) hay tiếp cận thuần túy văn hóa - tư tưởng của Lê Đức Tiết (2010), luận án sử dụng phương pháp liên ngành sâu kết hợp giữa phân tích quy phạm pháp luật thực định với phê phán sử liệu, đồng thời đặt trong hệ quy chiếu đối chiếu trực tiếp với các giá trị chuẩn mực của Nhà nước pháp quyền hiện đại.

  3. Phát hiện gây bất ngờ nhất được chứng minh bằng dữ liệu là gì?
    Đó là vị thế độc lập vượt trội về quyền tài sản của phụ nữ (chia 3 khối tài sản, bắt buộc có chữ ký khi chuyển nhượng tài sản chung) và quyền đơn phương hủy bỏ hôn ước nếu người chồng vi phạm nghĩa vụ gia đình (Điều 308 QTHL). Đây là bước tiến vượt bậc đi trước pháp luật phương Tây cùng thời kỳ và hoàn toàn đối lập với sự lệ thuộc tuyệt đối của phụ nữ trong cổ luật Trung Hoa (Đường luật, Đại Minh luật).

  4. Luận án có cung cấp quy trình nghiên cứu có khả năng tái lặp (replication protocol) không?
    Có. Toàn bộ quy trình phân loại 707 điều luật theo ma trận ngành luật, phương pháp đối chiếu văn bản Hán Nôm và khung tiêu chí đánh giá tính "nhân văn - tiến bộ" được chuẩn hóa chi tiết, cho phép các nhà nghiên cứu áp dụng để khảo cứu các bộ luật cổ khác như Hoàng Việt luật lệ.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao?
    Luận án gợi mở lộ trình nghiên cứu tiếp nối gồm: (1) Thể chế hóa các giá trị liêm chính và trách nhiệm giải trình thời Lê sơ vào Luật Phòng, chống tham nhũng; (2) Xây dựng bộ chỉ số văn hóa pháp lý dựa trên sự tích hợp giữa luật tục và luật pháp; (3) Tái cấu trúc chính sách an sinh xã hội dựa trên truyền thống nhân đạo bản địa.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học với các kết luận tổng kết mang tính then chốt:

  1. Khẳng định Quốc triều hình luật là đỉnh cao rực rỡ của nền văn minh pháp lý Việt Nam thời trung đại, phản ánh trình độ lập pháp uyên bác và tư tưởng trị nước tiến bộ của vương triều Lê sơ, đặc biệt dưới triều đại vua Lê Thánh Tông.
  2. Chứng minh các giá trị nhân văn, tiến bộ của bộ luật là kết quả tất yếu của sự dung hợp biện chứng giữa hệ tư tưởng Nho giáo với lòng nhân ái, truyền thống độc lập tự cường và văn hóa mẫu hệ bản địa của dân tộc Đại Việt.
  3. Khái quát hóa hệ thống quy phạm tiến bộ trên 5 lĩnh vực then chốt: hình sự nhân đạo, tư pháp công minh, kiểm soát quan chế nghiêm cẩn, bảo đảm quyền tài sản phụ nữ và an sinh cho nhóm yếu thế.
  4. Xây dựng luận cứ khoa học vững chắc cho việc kế thừa các giá trị truyền thống nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa hiện đại hóa pháp luật phương Tây với bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  5. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về lịch sử tư tưởng pháp lý, xã hội học pháp luật và khoa học quản trị công hiện đại.
  6. Xác lập giá trị trường tồn của di sản pháp lý dân tộc, chứng minh rằng những bài học trị quốc an dân thời Lê sơ vẫn giữ nguyên giá trị thời sự đối với công cuộc đổi mới, cải cách hành chính, cải cách tư pháp và phát triển bền vững của đất nước hiện nay.