Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (mã số 62 22 03 08) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hạnh, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Dương Văn Thịnh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2021), mang tiêu đề: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước và ý nghĩa của nó trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình cách mạng Việt Nam và sự nghiệp đổi mới đất nước, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và bản chất dân chủ của Nhà nước giữ vai trò nền tảng lý luận thiết thực đối với công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (NNPQ XHCN). Theo tác giả, thực tiễn đổi mới ghi nhận nhận thức của Đảng và Nhà nước về vị trí của nhân dân ngày càng sâu sắc; hệ thống pháp luật từng bước hoàn thiện nhằm bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân.

Tuy nhiên, việc nghiên cứu, học tập và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế: còn xảy ra tình trạng vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, gây mất đoàn kết nội bộ, biểu hiện dân chủ hình thức, cục bộ, bè phái, tranh giành chức quyền, độc đoán, gia trưởng, xa rời bản chất dân chủ của Nhà nước. Về mặt học thuật, các công trình đã công bố phần lớn tiếp cận vấn đề dân chủ chung, nền dân chủ XHCN hoặc NNPQ đơn lẻ; rất ít công trình đi sâu nghiên cứu một cách chuyên biệt, hệ thống về bản chất dân chủ của Nhà nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh gắn trực tiếp với yêu cầu xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam hiện nay. Đây chính là khoảng trống lý luận và thực tiễn mà đề tài lựa chọn giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở phân tích một số vấn đề lý luận chung về bản chất dân chủ của nhà nước và xây dựng nhà nước pháp quyền, làm rõ nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước và ý nghĩa của tư tưởng này trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay.

Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, rút ra nhận xét, đánh giá và xác định các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Trình bày những vấn đề lý luận chung về bản chất dân chủ của nhà nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
  3. Làm rõ cơ sở hình thành và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước.
  4. Khái quát ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước trong xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước và ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước và ý nghĩa của tư tưởng này trong xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam nói chung; chưa đi sâu phân tích toàn diện nguyên nhân và xây dựng hệ thống các giải pháp cụ thể.
  • Phạm vi không gian: Không gian lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình đổi mới từ năm 1986 đến nay trên thực tế, kết hợp góc độ lịch sử để có những đánh giá toàn diện, khách quan.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan thành 3 nhóm chủ đề chính:

Nhóm công trình Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung trọng tâm được điểm luận
1. Bản chất dân chủ của nhà nước và xây dựng NNPQ Albert Venn Dicey (1960), Joseph Raz (2009), Marcus Tullius Cicero (2017), David Held (2013), John Dewey (1916), Joseph Schumpeter (1942), Schmitter & Karl (1991), Douglas W. Rae (1971); Phạm Quang Định, Phạm Bá Toàn, Nguyễn Đức Hùng (2006); Võ Khánh Vinh (2009); Vũ Hoàng Công (2009); Hoàng Thị Hạnh (2010); Nguyễn Đăng Dung (2012). Phân tích các đặc trưng cơ bản của pháp quyền (Dicey nêu 8 đặc trưng; Raz bổ sung 5 đặc trưng và 3 dấu hiệu dân chủ); lịch sử hình thành khái niệm dân chủ; so sánh các mô hình dân chủ (tự do tư sản, Bắc Âu, XHCN trước cải cách); tính tất yếu của NNPQ trong phát triển kinh tế thị trường và hội nhập.
2. Cơ sở hình thành và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ David Halberstam (1971), William Duiker (2000), Sophia Quinn-Judge (2002), Pierre Brocheux (2003), Larry Diamond (2004), Kristin F. Johnson (2012); Nguyễn Khắc Mai (2001); Lại Quốc Khánh (2005); Phạm Văn Bính (2007); Hoàng Chí Bảo (2013); Nguyễn Hữu Đồng (2013); Phạm Hồng Chương, Doãn Thị Chín (2016); Trần Nam Chuân (2010); Lê Huy Bình (2010); Văn Thị Thanh Hương (2011). Khắc họa tiểu sử, bối cảnh lịch sử, quá trình hoạt động cách mạng từ 1919–1941; các tiền đề lý luận và nhân tố chủ quan hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh; nội dung dân chủ nhân dân, phương pháp dân chủ, kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên trong bộ máy và từ bên ngoài (xã hội, nhân dân).
3. Ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam Dương Văn Duyên (2003); Nguyễn Thị Kim Hoa (2005); Nguyễn Viết Vượng (2008); Nguyễn Phú Trọng (2011); Phạm Văn Đức, Đỗ Thị Kim Hoa (2015); Đỗ Thị Kim Hoa (2016); Nguyễn Thu An (2017); Trần Ngọc Đường (2020). Làm rõ giá trị của tư tưởng dân chủ trong đổi mới hệ thống chính trị; phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn với vai trò lãnh đạo của Đảng; nguyên tắc thượng tôn hiến pháp, pháp luật và cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 2013.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua việc tổng quan, tác giả nhận định phần lớn các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dân chủ ở khía cạnh chung hoặc tập trung vào thực tiễn xây dựng NNPQ, chưa có công trình nào đi sâu luận giải một cách trực tiếp, hoàn chỉnh về bản chất dân chủ của Nhà nước từ giác độ tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời xác định rõ ý nghĩa của nội hàm này đối với công cuộc xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Luận án đặt trọng tâm giải quyết thấu đáo khoảng trống này trên cả bình diện lý luận và thực tiễn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XIII năm 2021) và các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013).
  • Khung khái niệm trọng tâm bao gồm: dân chủ (demokratia), nhà nước dân chủ, bản chất dân chủ, bản chất dân chủ của nhà nước, nhà nước pháp quyền, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc ngành khoa học xã hội và nhân văn (chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học), sử dụng cách tiếp cận định tính thuần túy với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét các quan niệm và sự kiện chính trị trong mối liên hệ phổ biến, vận động và phát triển theo lịch sử cụ thể.
  • Phương pháp logic kết hợp phương pháp lịch sử: Tái hiện quá trình phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh và tiến trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước dân chủ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các văn bản lý luận kinh điển, văn kiện chính trị, tài liệu pháp lý để rút ra các luận điểm khoa học.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các mô hình dân chủ, quan niệm dân chủ phương Đông, phương Tây và quan niệm Mác – Lênin.
  • Phương pháp phân tích tài liệu và phương pháp chuyên gia: Khai thác các công trình nghiên cứu chuyên sâu đã công bố để kế thừa có chọn lọc các luận cứ khoa học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin (Toàn tập).
  • Hồ Chí Minh Toàn tập (xuất bản lần thứ 2 và lần thứ 3), Biên niên tiểu sử.
  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (như Nghị quyết số 08-NQ/HNTW khóa VII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI...).
  • Báo cáo đánh giá 3 năm thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 của Bộ Tư pháp (2018).
  • Các sách chuyên khảo, bài báo trên các tạp chí khoa học chuyên ngành (Tạp chí Triết học, Tạp chí Lý luận chính trị, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Lịch sử Đảng...).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Chương 1 tiến hành khảo cứu có hệ thống các tài liệu học thuật trong và ngoài nước, chia thành ba hướng nghiên cứu cơ bản:

  1. Các công trình về bản chất dân chủ của nhà nước và xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam.
  2. Các công trình về cơ sở hình thành và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước.
  3. Các công trình về ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam hiện nay.

Qua đánh giá tình hình nghiên cứu, tác giả khẳng định các tài liệu đã cung cấp khối lượng tri thức phong phú nhưng chưa đi sâu vào bản chất dân chủ của Nhà nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh một cách toàn diện. Từ đó, chương 1 xác định 3 vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết: làm rõ nội hàm các khái niệm lý luận chung; phân tích cơ sở hình thành và nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước; khái quát các khía cạnh ý nghĩa định hướng đối với thực tiễn xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam.

Chương 2. BẢN CHẤT DÂN CHỦ CỦA NHÀ NƯỚC VÀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG

Chương 2 trình bày hệ thống cơ sở lý luận về dân chủ, nhà nước dân chủ và NNPQ:

  • Quan niệm về dân chủ: Phân tích từ nguồn gốc thuật ngữ Hy Lạp cổ đại (demokratia - nhân dân cai trị) đến quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Dân chủ được nhìn nhận dưới 3 phương diện: (1) Nhân dân nắm chính quyền; (2) Là một hình thái nhà nước mang tính giai cấp; (3) Là một giá trị xã hội mang tính phổ quát, kết quả của quá trình đấu tranh giải phóng con người. Dân chủ XHCN là nền dân chủ của đa số nhân dân lao động.
  • Khái niệm nhà nước dân chủ và bản chất dân chủ của nhà nước: Nhà nước dân chủ là nhà nước thừa nhận nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số, bảo đảm quyền tự do, bình đẳng của công dân; cơ quan quyền lực cao nhất do nhân dân bầu ra theo nhiệm kỳ. Bản chất dân chủ của nhà nước thể hiện ở việc quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân, phục vụ lợi ích của nhân dân, hoạt động trong khuôn khổ pháp luật do nhân dân ủy quyền.
  • Quan niệm về nhà nước pháp quyền và xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam: Khái quát các đặc trưng cơ bản của NNPQ như tính tối thượng của pháp luật, bảo vệ quyền con người, phân công và kiểm soát quyền lực. Luận giải tính tất yếu của việc xây dựng NNPQ XHCN tại Việt Nam trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.

Chương 3. CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ BẢN CHẤT DÂN CHỦ CỦA NHÀ NƯỚC

Chương 3 tập trung làm rõ nguồn gốc và nội hàm tư tưởng Hồ Chí Minh:

  • Cơ sở hình thành:
    • Cơ sở thực tiễn: Bối cảnh xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến đầu thế kỷ XX; sự thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản; thực tiễn phong trào đấu tranh cách mạng trên thế giới.
    • Tiền đề lý luận: Truyền thống yêu nước và tư tưởng “thân dân”, “lấy dân làm gốc” của dân tộc Việt Nam (như tư tưởng của Nguyễn Trãi); tư tưởng triết học phương Đông (yếu tố dân bản trong Nho giáo, thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn); giá trị dân chủ tiến bộ phương Tây (tư tưởng Khai sáng Pháp của Montesquieu, Rousseau, bản Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ); đặc biệt là lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin về nhà nước và cách mạng vô sản.
    • Nhân tố chủ quan: Phẩm chất cá nhân, lòng yêu nước nồng nàn, trí tuệ mẫn tiệp, bản lĩnh chính trị và sự trải nghiệm hoạt động thực tiễn phong phú của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh:
    • Về dân chủ: Dân chủ giản dị và sâu sắc: “Dân là chủ” (xác định vị thế, quyền sở hữu quyền lực của nhân dân) và “Dân làm chủ” (xác định năng lực, trách nhiệm thực thi quyền lực của nhân dân).
    • Về bản chất dân chủ của Nhà nước: Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”. Nhà nước thực hiện quyền lực do nhân dân ủy thác; tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật; đội ngũ cán bộ, công chức từ Chủ tịch nước đến nhân viên đều là “công bộc”, là “đầy tớ trung thành của nhân dân”, kiên quyết chống quan liêu, tham ô, lãng phí.

Chương 4. Ý NGHĨA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ BẢN CHẤT DÂN CHỦ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 4 chỉ ra ý nghĩa định hướng trên 4 nội dung lớn:

  1. Nhận thức về vị trí, vai trò và địa vị của nhân dân: Định hướng cho Đảng và Nhà nước xác định nhân dân vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc đổi mới; bảo đảm quyền tham gia thực chất của nhân dân vào quản lý nhà nước và xã hội.
  2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Là cơ sở định hướng xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch, lấy quyền con người, quyền công dân làm trung tâm nhằm bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân.
  3. Xác định cách thức, phương pháp tổ chức và kiểm soát quyền lực nhà nước: Cung cấp luận cứ phân định rõ ràng thẩm quyền giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp; kết hợp kiểm soát quyền lực bên trong bộ máy nhà nước với kiểm soát từ bên ngoài thông qua giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân.
  4. Định hướng công tác cán bộ: Đóng vai trò kim chỉ nam trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức liêm chính, tận tụy. Chương này phân tích thực trạng công tác cán bộ ở Việt Nam: chỉ ra các khâu còn hạn chế như đánh giá cán bộ thiếu thực chất; quy hoạch cán bộ mang tính khép kín cục bộ dẫn đến hiện tượng “bó đũa chọn cột cờ”; đào tạo bồi dưỡng chạy theo bằng cấp, tiêu cực thi cử; luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ vì lợi ích cá nhân, “giải quyết chính sách” hoặc “lấp chỗ trống”. Luận án nhấn mạnh việc quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh là điều kiện tiên quyết để khắc phục chủ nghĩa cá nhân, tư duy nhiệm kỳ và lợi ích nhóm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án

Theo công bố trong phần mở đầu và kết luận, luận án đạt được 3 đóng góp khoa học chính:

  1. Góp phần bổ sung một hướng nghiên cứu mới, phát triển các vấn đề lý luận về bản chất dân chủ, nhà nước dân chủ, bản chất dân chủ của nhà nước, nhà nước pháp quyền và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam.
  2. Góp phần xác định một cách cụ thể, hệ thống nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước.
  3. Bước đầu luận giải và làm sáng tỏ ý nghĩa lý luận, thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.

Kiến nghị và định hướng rút ra

Từ kết quả nghiên cứu, luận án nêu bật các định hướng vận dụng:

  • Kiên định chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho việc hoạch định đường lối, chính sách xây dựng NNPQ XHCN.
  • Thực hiện dân chủ hóa xã hội gắn liền với tăng cường pháp chế, giữ vững kỷ cương xã hội; phát huy thực chất phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
  • Tiếp tục đổi mới tư duy lập pháp, nâng cao chất lượng thi hành pháp luật, hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm phòng, chống tham nhũng, lãng phí và suy thoái đạo đức.
  • Đổi mới căn bản, đồng bộ các khâu trong công tác cán bộ (đánh giá, quy hoạch, đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm), đề cao trách nhiệm nêu gương và đạo đức công vụ của người cán bộ là “công bộc của dân”.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Tác giả tự xác định phạm vi nghiên cứu dừng lại ở mức độ tổng quát về lý luận và ý nghĩa chung của tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước trong xây dựng NNPQ XHCN; chưa có điều kiện đi sâu phân tích toàn diện các nguyên nhân cụ thể dẫn đến những bất cập trong thực tiễn thực hành dân chủ và chưa xây dựng hệ thống các nhóm giải pháp chi tiết cho từng lĩnh vực cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đi sâu nghiên cứu thực nghiệm, khảo sát số liệu thực tế về cơ chế thực thi dân chủ ở các cấp chính quyền cơ sở; nghiên cứu chi tiết cơ chế bảo hiến và các mô hình kiểm soát quyền lực nhà nước độc lập; xây dựng các giải pháp kỹ thuật cụ thể trong cải cách thủ tục hành chính và đổi mới quy trình đánh giá, bổ nhiệm cán bộ theo chuẩn mực đạo đức công vụ Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài trong các chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Lý luận chính trị và Luật học.
  • Giảng viên các trường đại học, học viện chính trị: Cung cấp tư liệu giảng dạy cho các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật.
  • Người làm công tác chính sách, cơ quan lập pháp và quản lý cán bộ: Tham khảo các luận điểm về bản chất dân chủ của nhà nước, cơ chế kiểm soát quyền lực và phương hướng khắc phục tiêu cực trong công tác quy hoạch, đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ tại các cơ quan, đơn vị hiện nay.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận án, tư tưởng Hồ Chí Minh xác định cốt lõi của khái niệm "dân chủ" và "bản chất dân chủ của Nhà nước" là gì?
Luận án chỉ rõ Hồ Chí Minh định nghĩa dân chủ một cách ngắn gọn, súc tích: “Dân là chủ” (nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước và xã hội) và “Dân làm chủ” (nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp thực thi quyền lực đó). Bản chất dân chủ của Nhà nước Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; hoạt động dựa trên nền tảng Hiến pháp, pháp luật; chính quyền và cán bộ công chức có trách nhiệm phụng sự lợi ích của nhân dân với tư cách là công bộc, đầy tớ của nhân dân.

2. Những tiền đề lý luận nào trực tiếp cấu thành nên tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước?
Theo phân tích ở chương 3, các tiền đề lý luận gồm: truyền thống yêu nước, tư tưởng thân dân “lấy dân làm gốc” của dân tộc Việt Nam; các giá trị văn hóa, tư tưởng phương Đông (tư tưởng Nho giáo, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn); các tư tưởng dân chủ tư sản tiến bộ phương Tây (tư tưởng Khai sáng Pháp, quyền tự do bình đẳng); và nền tảng cốt lõi là chủ nghĩa Mác – Lênin về nhà nước và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

3. Luận án chỉ ra những bất cập, hạn chế cụ thể nào trong thực trạng công tác cán bộ ở nước ta hiện nay?
Trong chương 4, luận án phân tích cụ thể các hạn chế: khâu đánh giá cán bộ còn nể nang, hình thức; quy hoạch cán bộ khép kín cục bộ dẫn đến tình trạng “bó đũa chọn cột cờ”; công tác đào tạo bồi dưỡng chạy theo bằng cấp, xuất hiện tình trạng “chạy đi học”, “chạy điểm”, “chạy bằng cấp”; luân chuyển cán bộ thiếu kế hoạch, mang tính giải quyết tình thế hoặc chuyển người không hợp phe cánh; bổ nhiệm cán bộ để “giải quyết chính sách”, “lấp chỗ trống”, thiếu kiểm tra sau bổ nhiệm; chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa cá nhân, lợi ích nhóm và tư duy nhiệm kỳ.

4. Luận án chia nội dung ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng NNPQ XHCN Việt Nam thành mấy khía cạnh chính?
Luận án chia ý nghĩa thành 4 khía cạnh trọng tâm: (1) Nâng cao nhận thức sâu sắc và có hệ thống về vị trí, vai trò, địa vị của nhân dân; (2) Định hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân; (3) Xác định cách thức, phương pháp tổ chức và kiểm soát quyền lực nhà nước; (4) Cung cấp cơ sở lý luận cho việc nhận thức đúng và ban hành chính sách phù hợp về công tác cán bộ.

5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học nào để thực hiện đề tài?
Luận án thực hiện trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành định tính gồm: phương pháp logic, phương pháp lịch sử, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tài liệu và phương pháp chuyên gia.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở hình thành cùng nội hàm cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất dân chủ của Nhà nước. Công trình chỉ rõ mối quan hệ hữu cơ, tất yếu giữa việc hiện thực hóa bản chất dân chủ với tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục là nền tảng lý luận và kim chỉ nam định hướng cho Đảng và Nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế pháp luật, kiểm soát quyền lực và đổi mới toàn diện công tác cán bộ trong giai đoạn đổi mới hiện nay.