Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Cao Thị Sính thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2012), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Vân và PGS.TS. Lưu Minh Văn, thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 80 05).

Tác giả: Cao Thị Sính
Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS (Mã số: 62 22 80 05)
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Vân; 2. PGS.TS. Lưu Minh Văn
Năm hoàn thành: 2012
Kết cấu: 3 chương, 11 tiết (ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nhà nước là vấn đề trung tâm của đời sống chính trị trong xã hội có giai cấp. Trong bối cảnh đổi mới toàn diện, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), việc xây dựng Nhà nước pháp quyền (NNPQ) xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là đòi hỏi khách quan nhằm bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và nâng cao hiệu lực quản lý xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam đang gặp phải trở lực lớn từ sự tồn tại dai dẳng của tâm lý tiểu nông — loại hình tâm lý xã hội nảy sinh từ nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ, manh mún, lạc hậu, tự cấp tự túc kéo dài hàng nghìn năm.

Tâm lý tiểu nông mang tính hai mặt: bên cạnh các giá trị truyền thống tích cực (lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, cần cù), những biểu hiện tiêu cực như thói quen tùy tiện, tư tưởng cục bộ địa phương, coi trọng "lệ" hơn "luật", trọng tình hơn lý, tác phong vô kỷ luật đang cản trở trực tiếp việc xác lập nguyên tắc sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về tâm lý nông dân hoặc về mô hình NNPQ, việc tiếp cận dưới góc độ triết học để làm rõ tác động biện chứng của tâm lý tiểu nông đối với tiến trình xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam vẫn là một khoảng trống cần được khảo sát có hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ một số đặc điểm cơ bản của tâm lý tiểu nông ở Việt Nam, luận án tập trung phân tích ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng NNPQ, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về tâm lý tiểu nông và xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam hiện nay.
    2. Làm rõ ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam hiện nay trên một số phương diện cơ bản.
    3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng NNPQ XHCN ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng NNPQ XHCN ở nước ta hiện nay dưới góc độ triết học (chủ nghĩa duy vật lịch sử).
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tiễn tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đến nay, tập trung phân tích ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông trên bốn phương diện cơ bản:
    • Kinh tế – xã hội (cơ sở, nền tảng của NNPQ);
    • Xây dựng ý thức pháp luật (YTPL) trong nhân dân;
    • Hoạt động xây dựng pháp luật, thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật;
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật tình hình nghiên cứu dựa trên hai mảng tài liệu lớn liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm công trình nghiên cứu về tâm lý tiểu nông, tâm lý nông dân và làng xã Việt Nam

  • Tác giả nước ngoài: Pierre Gourou với Người nông dân châu thổ Bắc kỳ (1936, tái bản 2003); Gerald C. Hickey với Nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - Xã hội học; James B. Hendry với Cuộc nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - phần hoạt động kinh tế; Lloyd Woodruff với Nghiên cứu một cộng đồng thôn xã Việt Nam - phần hoạt động hành chính. Các công trình này khảo sát cấu trúc cộng đồng và tâm lý thôn xã truyền thống.
  • Nghiên cứu trong nước trước năm 1945 và giai đoạn 1954–1986: Các tác phẩm của Đào Duy Anh, Phan Kế Bính, Nguyễn Văn Huyên (Vấn đề nông dân Bắc kỳ, 1990); Nguyễn Hồng Phong (Tìm hiểu tính cách dân tộc, thập niên 60; Xã thôn Việt Nam, 1959); các công trình tập thể như Nông thôn Việt Nam trong lịch sử (Tập I, II, 1977, 1978), Nông dân Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội (1979); Trương Hữu Quýnh (Chế độ ruộng đất ở Việt Nam, 1982, 1983); Trần Từ (Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền ở Bắc bộ, 1984); Bùi Xuân Đính (Lệ làng phép nước, 1985); Diệp Đình Hoa (Tìm hiểu làng Việt, 1990); Toan Ánh (Nếp cũ - làng xã Việt Nam, 1992); Phan Đại Doãn (Làng Việt Nam, một số vấn đề kinh tế - xã hội, 1992; Mấy nét về văn hoá làng - xã Việt Nam trong lịch sử, 2004); Đỗ Long và Trần Hiệp (Tâm lí cộng đồng làng và di sản, 1993); luận án của Trần Văn Hiệp (1996), Lê Hữu Xanh (2001).
  • Nghiên cứu trong thời kỳ đổi mới:
    • Đỗ Long với Những hạn chế trong tâm lý nông dân và Vũ Dũng với Ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đối với cán bộ công chức hiện nay (trong sách Tâm lý người Việt Nam đi vào CNH, HĐH - những điều cần khắc phục, Phạm Minh Hạc chủ biên, 2004), cung cấp định nghĩa và phân tích biểu hiện của tâm lý tiểu nông.
    • Lê Hữu Xanh (chủ biên) với Ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước (2005).
    • Các bài viết tạp chí của Vũ Ngọc Khánh (2004), Ngọc Lan (2004), Nguyễn Hồi Loan (2005), Nguyễn Thị Thanh Tâm (2005), Mai Thanh Thế (2006) và các luận án của Nguyễn Văn Khiết, Bùi Thị Thanh Hương (2000), Đỗ Thị Thanh Mai (2001), Lê Văn Định (2000), Nguyễn Văn Long (2002).

Nhóm công trình nghiên cứu về xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

  • Văn kiện và định hướng chính trị: Nghị quyết Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (1994), Nghị quyết Trung ương 8 khóa VII (1995), Nghị quyết Đại hội IX (2001) và Đại hội X (2006) của Đảng Cộng sản Việt Nam; Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung).
  • Các đề tài cấp Nhà nước: Đề tài KX 05-04 do GS.TS. Nguyễn Ngọc Long chủ nhiệm (Đặc trưng cơ bản của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn quá độ lên CNXH, 1992–1994); Đề tài KX 05-02 do GS. Hồ Văn Thông chủ nhiệm (Chính trị và hệ thống chính trị của các nước tư bản phát triển, 1993–1995).
  • Các sách chuyên khảo và luận án: Nguyễn Văn Niên (1996), Đào Trí Úc (2001, 2005), Trần Hậu Thành (2005), Lê Minh Quân (1999), Đào Ngọc Tuấn (2002).
  • Các hướng tiếp cận chuyên ngành:
    • Góc độ Triết học: GS. Nguyễn Đức Bình, GS. Đoàn Trọng Truyến, GS.TS. Nguyễn Duy Quý, GS.TS. Nguyễn Ngọc Long, PGS.TS. Nguyễn Thị Thúy Vân tiếp cận từ nguyên lý CNDVLS về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
    • Góc độ Luật học: GS.TSKH. Đào Trí Úc, TS. Lê Minh Thông, TS. Trần Hậu Thành, GS.TS. Phạm Hồng Thái, GS.TS. Hoàng Thị Kim Quế tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách bộ máy nhà nước và nguyên tắc phân công, phối hợp quyền lực.
    • Góc độ Chính trị học: GS. Hồ Văn Thông, Trần Ngọc Hiên, Nguyễn Văn Thảo, PGS.TS. Trần Xuân Sầm nghiên cứu về thể chế dân chủ, quyền lực chính trị của nhân dân và vai trò lãnh đạo của Đảng.
    • Góc độ Sử học và Văn hóa học: GS.TS. Vũ Minh Giang, GS. Trần Văn Giàu, GS. Phan Huy Lê, Đỗ Long, Bùi Xuân Đính.
Hướng tiếp cận Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu
Tâm lý tiểu nông & Làng xã Pierre Gourou, Nguyễn Văn Huyên, Phan Đại Doãn, Đỗ Long, Vũ Dũng, Lê Hữu Xanh Cơ sở kinh tế tự cấp tự túc, lệ làng, tính cộng đồng, tính bảo thủ, thói quen kinh nghiệm
Triết học & CNDVLS về NNPQ Nguyễn Duy Quý, Nguyễn Ngọc Long, Nguyễn Thị Thúy Vân, Lê Minh Quân Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng, nền tảng kinh tế - chính trị của NNPQ
Luật học & Bộ máy nhà nước Đào Trí Úc, Lê Minh Thông, Trần Hậu Thành, Phạm Hồng Thái, Hoàng Thị Kim Quế Tính tối thượng của luật, cải cách lập pháp - hành pháp - tư pháp, nguyên tắc tập trung dân chủ
Chính trị học & Dân chủ Hồ Văn Thông, Trần Ngọc Hiên, Nguyễn Văn Thảo, Trần Xuân Sầm Thể chế chính trị, quyền lực nhân dân, phương thức lãnh đạo của Đảng trong NNPQ

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu độc lập về tâm lý tiểu nông/tâm lý làng xã hoặc nghiên cứu lý luận xây dựng NNPQ từ góc độ thể chế, luật học. Vấn đề xem xét tâm lý tiểu nông với tư cách là một bộ phận của ý thức xã hội tác động trực tiếp và gián tiếp đến kiến trúc thượng tầng chính trị – pháp lý (NNPQ) chưa được nghiên cứu toàn diện. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc luận giải cơ chế tác động và đề xuất các giải pháp khắc phục có tính hệ thống.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ thống lý luận nền tảng: Luận án dựa trên nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về nhà nước và pháp luật. Khung phân tích cốt lõi bao gồm:
    • Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội (tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; ý thức xã hội có tính độc lập tương đối, tính ỳ/bảo thủ và tác động trở lại tồn tại xã hội);
    • Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng;
    • Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong kiến trúc thượng tầng và giữa các hình thái ý thức xã hội.
  • Các khái niệm công cụ:
    • Tâm lý xã hội: Toàn bộ tình cảm, ước muốn, tâm trạng, thói quen, tập quán của một cộng đồng hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hàng ngày và phản ánh đời sống đó.
    • Tâm lý tiểu nông: Loại hình tâm lý xã hội bao gồm tình cảm, tâm trạng, niềm tin, thói quen, tập quán... của tầng lớp nông dân được hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của nền kinh tế tiểu nông và điều kiện lao động, sinh hoạt làng xã; chi phối thái độ, hành vi ứng xử của họ và cả những nhóm xã hội khác.
    • Phân định khái niệm: Luận án phân biệt tâm lý tiểu nông với tâm lý sản xuất nhỏ (có ngoại diên rộng hơn, bao gồm cả thủ công nghiệp, tiểu thương), tâm lý tiểu tư sản (gắn với tư hữu nhỏ và hệ tư tưởng tiểu tư sản), và tâm lý làng xã (phản ánh toàn bộ cư dân làng xã thuộc nhiều tầng lớp khác nhau).
    • Nhà nước pháp quyền XHCN: Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, bảo đảm tính tối thượng của Hiến pháp và pháp luật, quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, vì mục tiêu phục vụ nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính của khoa học triết học:

  • Phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử;
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp;
  • Phương pháp quy nạp và diễn dịch;
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu và thao tác hóa khái niệm;
  • Phương pháp tổng quan tài liệu và kế thừa kết quả từ các công trình khoa học đã công bố.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh toàn tập;
  • Văn kiện các kỳ Đại hội và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam;
  • Các báo cáo tổng kết, kỷ yếu khoa học, sách chuyên khảo, số liệu thống kê và bài báo chuyên ngành về triết học, luật học, xã hội học, tâm lý học và sử học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tâm lý tiểu nông và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Chương này làm rõ cơ sở lý luận, nguồn gốc hình thành, các đặc điểm cốt lõi của tâm lý tiểu nông Việt Nam và quan niệm về NNPQ XHCN.

  1. Cơ sở hình thành và tồn tại của tâm lý tiểu nông:
    • Cơ sở kinh tế: Phương thức sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, công cụ thủ công thô sơ, mang tính tự cấp tự túc, khép kín, phân công lao động kém phát triển. Sản xuất chủ yếu nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của gia đình, hạn chế nhu cầu trao đổi hàng hóa và triệt tiêu động lực mở rộng sản xuất.
    • Cơ sở xã hội – văn hóa: Cấu trúc làng xã cổ truyền mang dấu ấn công xã nông thôn phương Đông. Làng xã vừa là mắt xích liên kết dân tộc vừa có tính biệt lập, tự quản cao. Các thiết chế "lệ làng", "hương ước" và áp lực của dư luận xã hội chi phối hành vi của người nông dân chặt chẽ hơn pháp luật ("phép vua thua lệ làng").
    • Cơ sở chính trị: Chế độ phong kiến tập quyền phương Đông với trật tự đẳng cấp nghiêm ngặt khiến người nông dân hình thành tâm lý nhẫn nhục, an phận, đồng thời nảy sinh tâm lý "trọng danh", coi trọng địa vị, chức quyền.
    • Điều kiện tự nhiên và lịch sử: Hoàn cảnh địa lý khắc nghiệt đòi hỏi công tác trị thủy thường xuyên, cùng với lịch sử liên tục chống ngoại xâm đã tôi luyện tinh thần yêu nước, tính cố kết cộng đồng nhưng đồng thời tạo ra xu hướng co cụm tự vệ.
  2. Đặc điểm cơ bản của tâm lý tiểu nông Việt Nam (tính hai mặt):
    • Mặt tích cực: Tình yêu quê hương đất nước nồng nàn; tinh thần đoàn kết, tương trợ cộng đồng; tính cần cù, kiên nhẫn, chịu khó, lạc quan yêu đời ("còn người còn của"); đạo lý trọng tình nghĩa, coi trọng đạo đức, danh dự, tôn kính người cao tuổi và hiền tài ("trọng xỉ", "nhất sĩ nhì nông").
    • Mặt tiêu cực: Thói quen sản xuất phân tán, manh mún; tính bảo thủ, trì trệ, nếp nghĩ thuần túy theo kinh nghiệm, ngại đổi mới; tâm lý hẹp hòi, vị lợi, tư tưởng cục bộ địa phương ("đèn nhà ai nhà ấy rạng", "bán ruộng kiện bờ"); thói quen tùy tiện, kỷ luật kém, coi thường quy tắc pháp lý, ứng xử nặng về tình cảm dẫn đến thái độ nể nang, né tránh va chạm ("dĩ hòa vi quý").
  3. Sự biến đổi của tâm lý tiểu nông qua các thời kỳ: Luận án điểm lại sự vận động tâm lý nông dân từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 qua giai đoạn kháng chiến kiến quốc, giai đoạn cải cách ruộng đất và xây dựng hợp tác xã (1954–1986), đến thời kỳ đổi mới (từ 1986). Sự chuyển biến kinh tế đã từng bước làm thay đổi nhận thức người nông dân, nhưng tính ỳ tâm lý truyền thống vẫn tồn tại sâu sắc.
  4. Quan niệm về Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam: Làm rõ bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân; nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp; khẳng định vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Chương 2: Ảnh hưởng của tâm lý tiểu nông đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay trên một số phương diện cơ bản

Chương 2 phân tích cụ thể tác động hai mặt, đặc biệt nhấn mạnh mặt tiêu cực của tâm lý tiểu nông trên bốn phương diện then chốt:

  • Ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội – cơ sở, nền tảng của NNPQ (Tiết 2.1):
    • Tư duy sản xuất nhỏ, manh mún, thiếu liên kết kìm hãm sự hình thành nền sản xuất lớn và thị trường thống nhất toàn quốc.
    • Tâm lý làm ăn chộp giật, "ăn xổi ở thì", cạnh tranh không lành mạnh vi phạm các chuẩn mực pháp lý về kinh doanh.
    • Tư tưởng an phận, thỏa mãn với cuộc sống tạm đủ cản trở tinh thần đổi mới sáng tạo và tích tụ tư bản hợp pháp.
  • Ảnh hưởng đến xây dựng ý thức pháp luật trong nhân dân (Tiết 2.2):
    • Thói quen giải quyết tranh chấp bằng tình cảm, dàn xếp nội bộ dòng họ, làng xóm làm suy yếu ý thức tuân thủ pháp luật nghiêm minh.
    • Tâm lý mặc cảm, ác cảm lịch sử với pháp luật hà khắc thời phong kiến, thực dân dẫn đến thái độ thờ ơ, e ngại tiếp cận các cơ quan công quyền và thiết chế tư pháp.
    • Hiện tượng coi trọng "lệ làng", hương ước hơn luật pháp quốc gia tạo ra sự bất nhất trong chuẩn mực hành vi công dân.
  • Ảnh hưởng đến hoạt động xây dựng, thực hiện và bảo vệ pháp luật (Tiết 2.3):
    • Xây dựng pháp luật: Tư duy cục bộ địa phương, lợi ích ngành dẫn đến tình trạng văn bản quy phạm pháp luật thiếu đồng bộ, nặng tính "luật khung", "luật ống", thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn.
    • Thực hiện pháp luật: Tình trạng chấp hành pháp luật tùy tiện, "nhờn luật", áp dụng luật pháp theo cảm tính, nể nang người thân quen.
    • Bảo vệ pháp luật (tư pháp): Tâm lý "dĩ hòa vi quý", né tránh va chạm làm giảm tính kiên quyết trong đấu tranh phòng chống tội phạm; can thiệp tình cảm vào hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
  • Ảnh hưởng đối với xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức (Tiết 2.4):
    • Tư tưởng bè phái, dòng họ, cục bộ địa phương dẫn đến tình trạng "chủ nghĩa thân quen" trong công tác tuyển dụng, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ.
    • Phong cách lãnh đạo gia trưởng, độc đoán, coi cơ quan như một "làng thu nhỏ"; thiếu tôn trọng quy chế làm việc dân chủ và kỷ luật hành chính.
    • Tư tưởng bình quân chủ nghĩa, cào bằng triệt tiêu động lực phấn đấu của cán bộ có năng lực thực sự; thái độ nể nang, ngại tự phê bình và phê bình làm giảm sút sức chiến đấu của tổ chức.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông đến việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp toàn diện tương ứng với các nguyên nhân và phương diện ảnh hưởng:

  1. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước (Tiết 3.1):
    • Xác định đây là tiền đề vật chất quyết định nhất nhằm phá vỡ phương thức sản xuất manh mún, tự cấp tự túc.
    • Đẩy mạnh phân công lao động xã hội, cơ giới hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; hình thành tác phong lao động công nghiệp, tuân thủ kỷ luật và quy trình công nghệ chặt chẽ.
  2. Phát huy vai trò lãnh đạo của các tổ chức cơ sở Đảng và đẩy mạnh thực hiện dân chủ ở nông thôn (Tiết 3.2):
    • Thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh/Quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
    • Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, xóa bỏ tư tưởng gia trưởng, độc đoán, bè phái ở cấp cơ sở.
  3. Nâng cao đời sống văn hóa đi đôi với cải biến phong tục, tập quán lạc hậu (Tiết 3.3):
    • Xây dựng môi trường văn hóa nông thôn mới, kế thừa các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp (tương thân tương ái, trọng danh dự).
    • Rà soát, chuẩn hóa các bản hương ước, quy ước làng xã, bảo đảm nội dung hương ước không được trái với Hiến pháp và pháp luật hiện hành; xóa bỏ các hủ tục ma chay, cưới xin tốn kém và tư tưởng cục bộ dòng họ.
  4. Nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân gắn với việc khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông (Tiết 3.4):
    • Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với trình độ nhận thức và đặc điểm tâm lý của từng đối tượng dân cư nông thôn.
    • Đẩy mạnh trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, nông dân; hình thành thói quen sử dụng công cụ pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
  5. Tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (Tiết 3.5):
    • Chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh công chức, đổi mới quy trình thi tuyển, đánh giá cán bộ dựa trên năng lực và kết quả công việc thực tế, khắc phục tình trạng cục bộ thân quen.
    • Tăng cường giáo dục đạo đức công vụ, kỷ luật hành chính, văn hóa công sở hiện đại; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi tùy tiện, lộng quyền, tham nhũng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ ra các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:

  • Đóng góp về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm quan niệm duy vật lịch sử về tâm lý tiểu nông, phân định rõ ranh giới khái niệm giữa tâm lý tiểu nông với tâm lý sản xuất nhỏ, tâm lý tiểu tư sản và tâm lý làng xã.
    • Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi tâm lý xã hội (tâm lý tiểu nông) với việc xác lập và vận hành kiến trúc thượng tầng chính trị – pháp lý (NNPQ XHCN) trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Phân tích toàn diện, có hệ thống các biểu hiện tiêu cực của tâm lý tiểu nông đang cản trở trực tiếp quá trình xây dựng NNPQ trên 4 phương diện cụ thể: nền tảng kinh tế – xã hội; ý thức pháp luật của nhân dân; hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp; và công tác cán bộ, công chức.
    • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi từ cơ sở kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội đến công tác giáo dục pháp luật và cải cách hành chính nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của tâm lý tiểu nông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học (CNDVBC & CNDVLS), tập trung vào phân tích quy luật, phương pháp luận và tính biện chứng, do đó chưa có điều kiện đi sâu khảo sát định lượng xã hội học bằng bảng hỏi trên quy mô mẫu lớn ở các vùng miền khác nhau.
    • Chưa đi sâu vào phân tích kỹ thuật lập pháp chi tiết hoặc đánh giá thực chứng từng điều luật chuyên ngành dưới góc độ luật học thuần túy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm định lượng, đo lường sự chuyển biến tâm lý tiểu nông của các nhóm xã hội cụ thể (như nông dân chuyển đổi nghề nghiệp, cư dân các vùng đô thị hóa).
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát và chế tài cụ thể nhằm triệt tiêu các tác động tiêu cực của tâm lý dòng họ, cục bộ địa phương trong từng quy trình quản trị hành chính công và tố tụng tư pháp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, giảng dạy và thực tiễn quản lý nhà nước:

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học các ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học, Luật học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước khi nghiên cứu về ý thức xã hội, văn hóa chính trị và nhà nước pháp quyền.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan của Đảng và Nhà nước trong việc ban hành chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; hoàn thiện quy chế dân chủ cơ sở và chiến lược cải cách tư pháp, cải cách hành chính.
  • Đối với chính quyền cơ sở và công tác cán bộ: Giúp cán bộ quản lý nhận diện các biểu hiện lệch chuẩn bắt nguồn từ tâm lý tiểu nông (bè phái dòng họ, tùy tiện, nể nang) để có biện pháp phòng ngừa, chấn chỉnh kỷ luật công vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "tâm lý tiểu nông" như thế nào và phân biệt với các khái niệm tương đồng ra sao?

Tâm lý tiểu nông là loại hình tâm lý xã hội (tình cảm, tâm trạng, thói quen, tập quán, nếp nghĩ...) của giai tầng nông dân, hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của nền kinh tế tiểu nông và điều kiện sống nông nghiệp, làng xã. Luận án phân biệt:

  • Tâm lý sản xuất nhỏ: Có ngoại diên rộng hơn, bao quát cả người sản xuất nhỏ trong tiểu thủ công nghiệp và thương mại.
  • Tâm lý tiểu tư sản: Gắn liền với bản chất tư hữu nhỏ và hệ tư tưởng của tầng lớp tiểu tư sản.
  • Tâm lý làng xã: Phản ánh tâm lý của toàn thể cộng đồng cư dân quần cư trong làng, bao gồm nhiều tầng lớp khác nhau chứ không chỉ riêng người nông dân sản xuất nông nghiệp.

2. Những đặc trưng tích cực và tiêu cực cơ bản của tâm lý tiểu nông Việt Nam được chỉ ra trong luận án là gì?

  • Tích cực: Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần cố kết cộng đồng, cần cù, nhẫn nại, lạc quan yêu đời ("còn người còn của"), lối sống trọng đạo đức, tình nghĩa, danh dự và tôn kính người cao tuổi ("trọng xỉ").
  • Tiêu cực: Thói quen sản xuất manh mún, tư duy kinh nghiệm chủ nghĩa, bảo thủ, ngại đổi mới, tính cục bộ địa phương, tư tưởng hẹp hòi, vị lợi, thói quen tùy tiện, coi thường kỷ cương phép nước, tâm lý trọng "lệ" hơn "luật" và trọng tình hơn lý.

3. Thiết chế làng xã và "lệ làng" tác động thế nào đến ý thức pháp luật của người dân?

Làng xã cổ truyền có tính tự quản và khép kín cao. "Lệ làng" và hương ước điều chỉnh trực tiếp mọi hành vi của thành viên trong cộng đồng làng. Do lệ làng gắn liền với dư luận xã hội và các mối quan hệ thân tộc nên người dân có xu hướng sợ lệ hơn sợ luật ("phép vua thua lệ làng"). Thói quen dàn xếp nội bộ theo tình cảm khiến người dân xem nhẹ các chuẩn mực pháp lý quốc gia và e ngại tiếp cận cơ quan tài phán.

4. Biểu hiện tiêu cực của tâm lý tiểu nông trong đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước là gì?

Các biểu hiện tiêu cực chủ yếu gồm:

  • Tư tưởng cục bộ, bè phái dòng họ, "chủ nghĩa thân quen" trong tuyển dụng, đề bạt cán bộ;
  • Phong cách lãnh đạo gia trưởng, độc đoán;
  • Tác phong làm việc tùy tiện, thiếu kỷ luật hành chính;
  • Tư tưởng "dĩ hòa vi quý", bình quân chủ nghĩa, nể nang, né tránh tự phê bình và phê bình.

5. Giải pháp nào được xem là cơ sở, tiền đề quyết định nhất để khắc phục tâm lý tiểu nông?

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước là giải pháp nền tảng quyết định nhất. Giải pháp này giúp xóa bỏ phương thức sản xuất nhỏ lẻ, tự cấp tự túc; mở rộng phân công lao động xã hội; thúc đẩy giao lưu kinh tế liên vùng và quốc tế; từ đó xác lập tác phong lao động công nghiệp kỷ luật, tạo điều kiện vật chất để thay đổi ý thức xã hội và tâm lý tiểu nông truyền thống.


Kết luận

Luận án của tác giả Cao Thị Sính là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ triết học duy vật lịch sử về tác động của tâm lý tiểu nông đối với quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN tại Việt Nam. Luận án đã làm rõ cơ sở hình thành, tính hai mặt của tâm lý tiểu nông, phân tích sâu sắc các rào cản tiêu cực của tâm lý này trên các phương diện kinh tế, ý thức pháp luật, hoạt động tư pháp và công tác cán bộ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất có giá trị lý luận và thực tiễn thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật ở Việt Nam hiện nay.