Xây Dựng E-book Hóa Vô Cơ 2 Hỗ Trợ Tự Học Cho Sinh Viên Ngành Hóa Sinh

Luận văn thạc sĩ VNU UED xây dựng e-book học phần Hóa Vô Cơ 2, hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành Hóa Sinh tại trường Cao đẳng Sư phạm.

Chuyên ngành

Sư phạm hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

121
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4. Câu hỏi nghiên cứu

6. Giả thuyết khoa học

7. Phƣơng pháp nghiên cứu

8. Những đóng góp của đề tài

9. Cấu trúc luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học

1.2.1. Xu hướng phát triển của nền giáo dục Đại học-Cao đẳng hiện đại

1.2.1.1. Các xu hướng phát triển chung của giáo dục ĐH-CĐ trên thế giới

1.3. Giáo dục ĐH-CĐ ở Việt Nam

1.4. Đổi mới phương pháp dạy học Đại học

1.5. Thực trạng sử dụng PPDH của các trường ĐH, CĐ hiện nay

1.6. Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đại học

1.7. Tổ chức dạy học đại học

1.8. Phương pháp dạy học đại học

1.9. Đặc điểm của phương pháp dạy học đại học

1.10. Cơ sở lý luận của dạy học tích cực

1.11. Các lí thuyết học tập

1.12. Quan niệm về dạy và học theo cách tiếp cận thông tin

1.13. Ứng dụng của CNTT&TT trong dạy học hóa học

1.13.1. Ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học ở các nước trên thế giới

1.14. Đổi mới PPDH Hóa học với sự trợ giúp CNTT&TT Phần mềm phục vụ cho dạy học hóa học

1.15. Xây dựng giáo án điện tử

1.16. Cơ sở lí luận của phƣơng pháp tự học

1.16.1. Khái niệm tự học

1.16.2. Các hình thức của tự học

1.16.3. Chu trình của tự học

1.16.4. Vai trò của tự học

1.16.5. Tự học trong môi trƣờng CNTT-TT. Tự học qua mạng

1.16.6. Lợi ích của tự học qua mạng

1.17. Cơ sở lí thuyết về E-book

1.17.1. Khái niệm về E-book

1.17.2. Ưu và nhược điểm của E-book

1.17.2.1. Ưu điểm của E-book
1.17.2.2. Nhược điểm của E-book

1.17.3. Các yêu cầu của việc thiết kế E-Book

1.17.3.1. Yêu cầu về nội dung
1.17.3.2. Yêu cầu về trình bày
1.17.3.3. Yêu cầu về bài tập
1.17.3.4. Yêu cầu về hướng dẫn sử dụng

1.17.4. Quy trình xây dựng E-book

1.18. Vấn đề sử dụng e-book trong việc dạy học Hóa học ở CĐSP

1.18.1. Thực trạng việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Hóa học ở nƣớc ta hiện nay

1.18.2. Thực trạng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học hóa học ở trường CĐSP

1.19. Tiểu kết chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG E-BOOK HÓA HỌC VÔ CƠ 2 (ĐẠI CƢƠNG KIM LOẠI VÀ CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI KIỀM)

2.1. Giới thiệu về chƣơng trình SGT hóa học vô cơ 2

2.1.1. Cấu trúc chương trình

2.1.2. Quan điểm xây dựng chương trình hóa học vô cơ 2

2.1.3. Cấu trúc của chương trình Hóa học vô cơ 2

2.1.4. Chuẩn kiến thức và kĩ năng SGT hóa học vô cơ 2

2.1.4.1. Về kiến thức

2.2. Mục tiêu bài học và một số chú ý về PPDH

2.2.1. Chương 1: Đại cương kim loại

2.2.1.1. Mục tiêu của chương
2.2.1.2. Một số điểm cần lưu ý khi dạy học phần đại cương kim loại

2.2.2. Chương 2: Các nguyên tố kim loại kiềm

2.2.2.1. Mục tiêu của chương
2.2.2.2. Một số điểm cần lưu ý khi dạy học chương các nguyên tố kim loại kiềm

2.3. Mục đích của việc thiết kế E-book

2.4. Lựa chọn phần mềm thiết kế e-book

2.5. Giới thiệu về EXE

2.6. Làm việc với EXE

2.6.1. Khởi động EXE

2.6.2. Giao diện của eXe

2.6.3. Thanh công cụ và các mục chọn Sidebar của eXe

2.7. Xây dựng nội dung cho khoá học

2.7.1. Xây dựng cấu trúc nội dung cho khoá học

2.7.2. Xây dựng nội dung cho các môđun thông qua các iDivice

2.8. Lưu, nạp và xuất bản nội dung

2.8.1. Nạp nội dung

2.8.2. Xuất bản nội dung

2.9. Các tính năng khác của eXe

2.10. Thiết kế và sử dụng E-book hóa học vô cơ 2

2.10.1. Thiết kế E-book hóa học vô cơ 2

2.10.2. Khởi động đĩa CD

2.10.2.1. Khởi động đĩa CD tự động
2.10.2.2. Khởi động bằng tay
2.10.2.3. Khi trình duyệt block video

2.10.3. Sử dụng các tính năng cơ bản

2.11. Sử dụng E-book hóa học vô cơ 2

2.11.1. Sử dụng e-book theo hướng cao nhất của tự học là cho SV tự nghiên cứu e-book mà không có GV hướng dẫn

2.11.2. Sử dụng E-book theo hướng GV dạy sẽ sử dụng phần mềm trình diễn (có đường link đến E-Book) để dạy

2.11.3. Sử dụng E-book theo hướng có hướng dẫn của GV và có sự phản hồi của SV

2.12. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.1.3. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm

3.1.4. Lựa chọn đối tượng thực nghiệm

3.1.5. Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm

3.1.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.1.7. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm

3.1.7.1. Kết quả đánh giá của GV và SV
3.1.7.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm của các lớp TN và ĐC
3.1.7.3. Xử lí kết quả thực nghiệm
3.1.7.3.1. Xử lí theo thống kê toán học
3.1.7.3.2. Xử lí theo phần mềm
3.1.7.4. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.1.7.5. Tỉ lệ SV yếu kém, trung bình, khá và giỏi
3.1.7.6. Đồ thị các đường luỹ tích
3.1.7.7. Giá trị các tham số đặc trưng
3.1.7.8. Giá trị tham số đặc trưng theo phần mềm

3.1.8. Tiểu kết chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

MỞ ĐẦU

2. Lý do chọn đề tài

Tóm tắt

I. Tổng quan về E book Hóa Vô Cơ 2 Hỗ Trợ Tự Học

E-book Hóa Vô Cơ 2 là một tài liệu học tập quan trọng dành cho sinh viên ngành Hóa Sinh. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hỗ trợ sinh viên trong việc tự học và nghiên cứu. Việc sử dụng e-book giúp sinh viên tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời phát huy tính tự giác và sáng tạo trong học tập.

1.1. Khái niệm về E book trong Hóa học

E-book là một hình thức tài liệu điện tử, cho phép người dùng truy cập và học tập mọi lúc mọi nơi. Trong lĩnh vực Hóa học, e-book cung cấp các kiến thức chuyên sâu về hóa vô cơ, giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt các khái niệm phức tạp.

1.2. Lợi ích của E book Hóa Vô Cơ 2

E-book Hóa Vô Cơ 2 mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên như: dễ dàng truy cập thông tin, tiết kiệm thời gian, và hỗ trợ việc tự học hiệu quả hơn. Ngoài ra, tài liệu còn được thiết kế với giao diện thân thiện, giúp sinh viên dễ dàng tương tác.

II. Thách thức trong việc tự học Hóa Vô Cơ 2

Mặc dù E-book Hóa Vô Cơ 2 mang lại nhiều lợi ích, nhưng sinh viên vẫn phải đối mặt với một số thách thức trong quá trình tự học. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và khả năng tiếp thu kiến thức.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu

Một số sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và sử dụng e-book do thiếu kỹ năng công nghệ thông tin. Điều này có thể dẫn đến việc không tận dụng được hết các tài nguyên học tập có sẵn.

2.2. Thiếu sự hướng dẫn từ giảng viên

Việc thiếu sự hỗ trợ và hướng dẫn từ giảng viên có thể làm giảm hiệu quả của việc tự học. Sinh viên cần có sự chỉ dẫn để hiểu rõ hơn về cách sử dụng e-book và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

III. Phương pháp xây dựng E book Hóa Vô Cơ 2 hiệu quả

Để xây dựng E-book Hóa Vô Cơ 2 hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp thiết kế và phát triển tài liệu học tập phù hợp. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa nội dung và hình thức của e-book.

3.1. Quy trình thiết kế E book

Quy trình thiết kế E-book bao gồm việc xác định nội dung, lựa chọn phần mềm thiết kế, và xây dựng giao diện người dùng. Điều này đảm bảo rằng e-book không chỉ đầy đủ thông tin mà còn dễ sử dụng.

3.2. Tích hợp công nghệ thông tin vào E book

Việc tích hợp công nghệ thông tin vào E-book giúp nâng cao tính tương tác và hấp dẫn cho người học. Các hình ảnh, video minh họa sẽ làm cho nội dung trở nên sinh động và dễ hiểu hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của E book Hóa Vô Cơ 2 trong giảng dạy

E-book Hóa Vô Cơ 2 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ hỗ trợ giảng dạy hiệu quả. Việc ứng dụng e-book trong giảng dạy giúp nâng cao chất lượng học tập và tạo ra môi trường học tập tích cực.

4.1. Tăng cường khả năng tự học của sinh viên

E-book giúp sinh viên phát triển kỹ năng tự học, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức. Sinh viên có thể tự nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về các chủ đề trong hóa vô cơ.

4.2. Hỗ trợ giảng viên trong quá trình giảng dạy

Giảng viên có thể sử dụng e-book như một tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy. Điều này giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài giảng và nâng cao chất lượng giảng dạy.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của E book Hóa Vô Cơ 2

E-book Hóa Vô Cơ 2 là một công cụ hữu ích cho sinh viên ngành Hóa Sinh. Với những lợi ích mà nó mang lại, e-book hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần không thể thiếu trong quá trình học tập và giảng dạy.

5.1. Tương lai của E book trong giáo dục

E-book sẽ ngày càng trở nên phổ biến trong giáo dục, đặc biệt là trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục và tạo ra những trải nghiệm học tập tốt hơn cho sinh viên.

5.2. Khuyến nghị cho việc phát triển E book

Cần có sự đầu tư và nghiên cứu thêm về việc phát triển E-book trong giáo dục. Các trường học và cơ sở giáo dục nên khuyến khích sinh viên sử dụng e-book như một công cụ học tập chính.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng e book học phần hóa vô cơ 2 hỗ trợ tự học cho sinh viên ngành hóa sinh trường cao đẳng sư phạm

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1: đại cương kim loại và chương 2: các nguyên tố kim loại kiềm. + Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. - Phần: Kết luận và khuyến nghị. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG E-BOOK TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 1.

Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Anh, Pháp…việc dạy học sử dụng e-book đã trở nên rất phổ biến, mang lại nhiều lợi ích cho xã hội. Ở Việt nam Ở Việt Nam đã có một số tác giả quan tâm tới việc thiết kế e-book hướng dẫn tự học môn Hóa học cho học sinh phổ thông như : Nguyễn Thị Ánh Mai, Thiết kế e-book hóa học 10 (2006), Thành phố Hồ Chí Minh. Cuốn e-book này có nhược điểm là sử dụng phần mềm thiết kế e-book không có tình huống học tập dẫn dắt học sinh tới kiến thức mới.

Nguyễn Thị Minh Trang, Thiết kế e-book hóa học lớp 10 NC chương 5 nhóm halogen (2010), Khóa luận tốt nghiệp – ĐHSP Hà Nội. Đinh Thị Hồng Nhung, Thiết kế E-book hóa học vô cơ 11 NC (2007), Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội. Nguyễn Thị Nhung, Thiết kế e-book hóa học 11 NC- chương 4 : đại cương về hóa học hữu cơ, Khóa luận tốt nghiệp đại học. Nguyễn Thúy Hằng , Thiết kế e-book hóa học 12 NC phần kim loại (2008), Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà nội.

Nguyễn Thị Dạ Thảo , Thiết kế e-book hóa học 11 NC phần hữu cơ (2008), Luận văn thạc sĩ – K16 – ĐHSP Hà Nội. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phạm Thị Kiều Hạnh, Thiết kế e-book hóa học 10 NC, nhóm Halogen và nhóm Oxi, Luận văn thạc sĩ – K18-ĐHSP Hà Nội. Những e-book trên qua phần thực nghiệm sư phạm đã chứng tỏ tính khả thi, hiệu quả nâng cao chất lượng dạy học Hóa học. Tuy nhiên, đến nay các e-book này vẫn chưa được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn dạy học, vì thế rất cần nhiều nghiên cứu khác để có thể mở rộng quy mô ảnh hưởng của hướng nghiên cứu đầy triển vọng này.

Đổi mới phƣơng pháp dạy học 1. Xu hướng phát triển của nền giáo dục Đại học-Cao đẳng hiện đại 1. Các xu hướng phát triển chung của giáo dục ĐH-CĐ trên thế giới Trong thời đại bùng nổ thông tin, giáo dục đại học ở các nước đã và đang có nhiều cơ hội phát triển đồng thời phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn đặc biệt là vấn đề giải quyết các mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả đào tạo; giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, dịch vụ; giữa nhu cầu và nguồn lực cho phát triển, v. Để phát triển, GDĐH đã và đang thực hiện các cuộc đổi mới và cải cách sâu rộng với các xu hướng sau [4], [14], [29], [31]:  Xu hướng đại chúng hóa: Chuyển từ giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng và phổ cập.

Quy mô GDĐH tăng nhanh, một số nước như Mỹ, Nhật Bản, Hàn quốc tỷ lệ sinh viên ĐH trong độ tuổi 18-26 lên đến 40-60%.  Xu hướng đa dạng hóa: Phát triển nhiều loại hình trường với cơ cấu đào tạo đa dạng về trình độ và ngành nghề theo hướng hàn lâm, các Đại học nghiên cứu để trở thành các trung tâm sản xuất, sử dụng, phân phối, xuất khẩu tri thức và chuyển giao công nghệ mới, hiện đại, hoặc nghề nghiệp & công nghệ.  Tư nhân hóa: Để tăng hiệu quả đào tạo và thu hút nhiều nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học nhiều nước như Mỹ, Nhật Bản, Philipin,. phần lớn các trường Đại học là Đại học tư.

 Bảo đảm chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh. Tập đoàn hóa và công 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệp hóa hệ thống giáo dục đại học. Giáo dục ĐH-CĐ ở Việt Nam Việt Nam có một số ít các trường Đại học, Cao đẳng từ những năm đầu thế kỷ XX, dưới chế độ thực dân Pháp [15], [26], [29]. Tính đến 30-9-2009, cả nước có 440 cơ sở GDĐH (180 trường Đại học, 232 trường Cao đẳng, 28 cơ sở đào tạo thuộc khối quốc phòng, an ninh).

Từ năm 1998-2009 đã có 304 trường ĐH, CĐ được thành lập. Nhờ đó 35/63 tỉnh, thành phố có thêm trường ĐH, CĐ mới; kết quả là có 62/63 tỉnh, thành có ít nhất một trường ĐH hoặc CĐ, trong đó 40 tỉnh, thành có trường ĐH và 60 tỉnh, thành có trường CĐ. Tổng quy mô đào tạo ĐH, CĐ năm học 2008-2009 là 1. Tỉ lệ sinh viên/số dân năm 1997 là 80 sinh viên/vạn dân thì đến năm 2009 là 195 SV/vạn dân và năm 2010 có thể đạt 200 SV/vạn dân.

Theo dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo, “đến năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam sẽ đạt trình độ tiên tiến ở khu vực, có năng lực cạnh tranh cao, có các trường Đại học đạt tiêu chuẩn quốc tế” [3]. Đổi mới phương pháp dạy học Đại học 1. Thực trạng sử dụng PPDH của các trường ĐH, CĐ hiện nay  Phương pháp dạy học không hiệu quả, qúa phụ thuộc vào các bài thuyết trình và ít sử dụng các kỹ năng học tích cực, kết qủa là có ít sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên trong và ngoài lớp học.  Quá nhấn mạnh vào ghi nhớ kiến thức theo kiểu thuộc lòng mà không nhấn mạnh vào việc học khái niệm hoặc học ở cấp độ cao (như phân tích và tổng hợp), dẫn đến hậu quả là học hời hợt thay vì học chuyên sâu.

 Sinh viên học một cách thụ động (nghe diễn thuyết, ghi chép, nhớ lại những thông tin đó học thuộc lòng khi làm bài thi). PPDH ở các trường Đại học hiện nay [2], chủ yếu sử dụng các PPDH thụ động. Tình trạng thầy đọc, trò ghi cũng khá phổ biến, sử dụng PP, KTDH tích cực 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cũng hạn chế, sử dụng ĐPT trong dạy học ít. Gắn việc giảng dạy với thực tiễn chưa đầy đủ, ít sử dụng các chủ đề học tập phức hợp.

Phương hướng đổi mới phương pháp dạy học đại học Đổi mới giáo dục đại học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học đại học nói riêng đã và đang là yêu cầu cấp bách của hệ thống giáo dục đại học ở các nước nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Tuyên bố của Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học năm 1998 do UNESCO tổ chức đã chỉ rõ: "Sứ mệnh của giáo dục đại học là góp phần vào yêu cầu phát triển bền vững và phát triển xã hội nói chung, đồng thời giáo dục đại học cần bảo đảm: - Bình đẳng, công bằng cho mọi người; - Chất lượng cao, góp phần phát triển bền vững các giá trị VH-XH. - Tăng cường chức năng khám phá và phê phán; - Tự do học thuật, tự chủ và chịu trách nhiệm trước xã hội. Phục vụ cộng đồng; - Tăng cường sự thích ứng.

Liên thông, chuẩn bị tốt để vào cuộc sống; - Đa dạng hóa và bảo đảm chất lượng, công nghệ mới; - Hợp tác quốc tế” [14]. Nghị Quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ Việt Nam về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 cũng đã đặt ra yêu cầu: “Hiện đại hóa hệ thống giáo dục đại học trên cơ sở kế thừa những thành quả giáo dục và đào tạo của đất nước, phát huy bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa nhân loại, nhanh chóng tiếp cận xu thế phát triển giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới…triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học; phát huy tính chủ động của người học; sử dụng CNTT & TT trong hoạt động dạy và học” [26]. Tổ chức dạy học đại học Việc dạy học ở bậc đại học khác căn bản với dạy học ở trung học phổ thông [8], [13]. Sự khác nhau này thể hiện ở các mục tiêu, nội dung, phương pháp và ph- ương tiện dạy học.

Nội dung dạy học ở ĐH là những kiến thức và kĩ năng tương 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ứng với những thành tựu hiện đại của khoa học và công nghệ. Ở đại học, phải lấy tự học, tự nghiên cứu là chính để đạt được mục tiêu đào tạo. Hình thức tổ chức dạy học ở đại học là sự biểu hiện bên ngoài của hoạt động được phối hợp chặt chẽ của giảng viên và sinh viên, được thực hiện theo một trật tự xác định và trong một chế độ nhất định. Theo quan niệm công nghệ dạy học thì quá trình dạy học ở đại học là quá trình tổ chức, điều khiển và tự tổ chức, tự điều khiển theo những qui trình xác định, có thể xem các hình thức dạy học ở đại học như là hình thức tương tác đ- ược điều chỉnh giữa hoạt động dạy và hoạt động học, giữa giảng viên và sinh viên, giữa sinh viên với sinh viên.

Trong các hoạt động đó thành tố: Mục đích, nội dung, nhiệm vụ, phương pháp, phương tiện dạy học… được thực hiện một cách sinh động và tối ưu. Lý luận dạy học ĐH đã tổng kết được 4 hình thức cơ bản của việc tổ chức dạy học ở trường ĐH: 1)Hình thức dạy cá nhân; 2)Hình thức lớp-bài; 3)Hình thức diễn giảng-xemina; 4)Hình thức tự học-cá thể hóa-có hướng dẫn. Phương pháp dạy học đại học PPDH đại học là tổng hợp các cách thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của GV và SV [18], [19], [22], [28]. Từ những hình thức dạy học cơ bản của việc tổ chức dạy học đại học, làm xuất hiện những phương pháp dạy học rất đa dạng và phong phú.

Những phương pháp dạy học tiêu biểu ở đại học là: 1)Thuyết trình; 2)Tự học; 3)Luyện tập; 4)Xemina; 5)Dự án; 6)Thực hành, thực tập;7)Nghiên cứu khoa học: bài tập nghiên cứu, tiểu luận, khóa luận, luận văn tốt nghiệp. PPDH thích hợp nhất ở đại học là các PP tích cực hóa hoạt động học tập, dạy cách học, dạy PP, dạy tư duy-nghiên cứu. Thực tế và lý luận dạy học có nhiều kiểu phân loại PP dạy-học khác nhau nhưng mục đích của phương pháp dạy học ở ĐH là phải tạo điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu… 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm của phương pháp dạy học đại học Phương pháp dạy học đại học có một số đặc điểm nổi bật sau[9],[10],[24],[25].

- PPDHĐH gắn liền với nghề nghiệp đào tạo ở trường ĐH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

E-book "Hóa Vô Cơ 2: Hỗ Trợ Tự Học Cho Sinh Viên Ngành Hóa Sinh" là một tài liệu quý giá dành cho sinh viên ngành hóa sinh, cung cấp kiến thức nền tảng và nâng cao về hóa vô cơ. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên tự học hiệu quả mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Các chủ đề được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp người đọc nắm bắt nhanh chóng các khái niệm phức tạp trong hóa học.

Để mở rộng thêm kiến thức và khám phá các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chủ đề tam giác bằng nhau, nơi bạn sẽ tìm thấy cách áp dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy, hoặc Luận văn vận dụng quan điểm giao tiếp vào dạy học ngữ pháp, giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp giảng dạy ngữ pháp hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học các môn khoa học tự nhiên cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực học tập của mình.