CHƯƠNG I TỚNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giai phẫu sinh lý tuần hoàn não Ị. Dịíc điếtn giải phẫu tuồn hoàn não Ị6Ị Não được nuôi dường hời hai hê thong động mách: ĩ lề thống đông mách cành trong: Bắt nguồn từ động mách cành gốc, di thăng lên phía bên tới lỗ động mách ờ nền sọ và xoang hang roi phàn ra các nhánh: Động mách não giữa, động mách nào trước, động mach mac trước và động mách thông sau, nuôi dường cho phan lớn bán cầu đai nào. Hê thống đông mách sổng lưng: Xuẩt phát tư khúc dầu cùa động inach dưới đòn di ỉèn trong các lồ mõm ngang của 6 dot sổng cổ, chui vào lỗ châm đến bờ thấp cùa cầu não nháp với đông mách cùng tên bên đối diên tao thành đông mạch thân nen, đi lên đén bờ trên của cầu não thi chia đôi thành 2 động mgch nào sau, cung cap mau cho thân nào va một phần phía sau cùa bán cầu đai nào.
Tuấn hoàn não được dicu hòa qua hê thổng tuần hoàn bàng hê theo các mức độ khác nhau: MÚc 1 : Sự nối thông giừa 2 động mách cành trong và cành ngoải qua đông mách võng mac trung tâm. Mức 2 : Sự nối thông giữa động mách canh trong và đông mach dot song thân nền qua đa giác Willis. MỨC 3 : Sự nối thông ờ tẩng nông bề mỉlt vò não gỉũa các đông mách tân thuộc hê đông mách cành trong và hê động mach dot song thân nền tao thành mang lưới chàng chit, là nguồn tưới mâu bù quan trpng giữa các động mách não. Đông mach bàng hê giữ một vai trò quan trọng trong hoat đông cung cấp máu cho não khi có một động mach nào dó bi tắc.
Đặc điểm sinh ty tuần hoàn não Theo Ingvar và cộng sự hru lượng tuần hoàn não trưng bình ờ người lớn 49,8 ± 5,4 ml/lOOg/ phút. Lưu lượng trong chất xam não là 79,7 ± 10,7 mg/lOOg/ phút, chất tráng là 20,51111/ ỈOOg/ phút.Tai biển nhoi máu nào sẽ xay ra khi lưu lượng máu não giảm dưới 18- 20ml/ 100g/ phui, vùng xung quanh ổ nhồi máu có ỉưu lượng từ 20- 25ml/100g nào/phút các tể bào vẫn còn sống nhưng không hoat dòng, đây là vung tranh tối tranh sáng. Điều tri TBMMN là nhăm phpc hổi tưới máu cho vùng năo bị tổn thương. Cung lượng máu não ứ người bỉnh thường luôn cố dinh là 55ml/100g nảo/phúi.
Cung lượng nãy không bi biên đổi theo cung tượng tim. Khi huyết áp tùng, máu lên não nhiều thỉ các cơ trơn thành mach co nhò và ngược lai khi huyết áp thấp các mách này giãn ra để cung cap maú đù cho nẫo. Cơ chế này gọi là hiêu ứng Baylis. Cơ chế này mất tác dụng khi thành mach bi tổn thương ( Xơ cứng mạch, thoái hóa thành mach, di dang m.ach) và khỉ huyết áp trung bỉnh tháp dưới 60mmHg hoác cao hơn l50mmHg.
vì vây điều tri TBMMN vice duy trỉ huyểt áp ổn dính hợp lý là het sức quan trọng [6],[281.2 Taỉ biển mgch máu não theo Tây y 7. Khái niêm TBMMN Đinh nghĩa Tai biến mạch máu não còn gpi là đột quy là do mat đột ngột lưu lượng máu tưới não hoặc chày máu bên trong sọ dẫn đen giám, mất chức nãng hoặc chét các tế bào não, là nguyên nhân gây lìêt, rối loạn ngôn ngữ, mất càm giác, trí nhớ, hôn mê và khà năng gây tử vong [43]. Phân loại Theo WHO trong bàng phân loại Quốc tế các bênh ICD- X. Tai biển lĩựch máu não xếp vào loai 169(60]- Dựa vào nguyên nhân gây ra người ta chia TBMMN ra lâm hai loai chính thiểu máu CUC bộ và xuất huyết nào.
6 Xuất huyết não Xuẩt huyết nào: xây ra khi máu thoát khói thành mạch vào nhu mô não chiêm 15- 20% các TBMMN hoặc do huyết áp tăng quá cao: 80% xuẩt huyết não do THA và do xơ vữa đông mách: các tổn thương xơ vữa, xơ cứng động mách làm động mach bi tổn thương ờ người cao tuổi và di dang nhu mô não ờ người trê. Thiêu ittátt cục bộ não do Iihtĩng nguyên nhân: Thiểu máu cục bộ nào hoặc nhổi máu nao xay ra khi một mạch máu bi tắc, nghèn: khu vực nào tưới bời mách máu đó bi thiêu máu và gây hoai từ te bào não. Thiêu máu não cue bô chiếm khoáng 80-85% các TBMMN và nguyên nhân chù you là: Tắc mạch thường có các cục mau đông di chuyên từ tim hoăc các cục máu ờ cổ di trú lèn não: do ổ khuyết là do tẩc các mách máu nhò trong não, thường do tăng huyct áp hoặc dái tháo dường; huyểt khối các cục máu dông hỉnh thành trong các mách máu não, thường do vừa xơ dòng mách. Như vây cà hai loại TBMMN trên xày ra đều có nguyên nhân chỉnh là do xơ vữa m.ach máu và THA, ờ người lớn, qua trình lao hoá xây ra khi tuổi càng cao thì lão hoá cang nhiêu quá trình xơ vữa mách cùng ticn triển song song vớì tuổi tác, khi xơ vừa mách có kết hợp VƠI THA sẽ lảm nguy cơ TBMMN tãng lên 10 lần [5], [36JJ41J.
Tai biến mách máu não theo y hoc cô truyền [46Ị Tai biến mách máu não dược mò tã trong chứng trúng phong cùa YHCT, người bênh đột ngột nga ra, cứng đờ, bất tỉnh nhân sự, một bên người bi liệt không cừ đòng được hope chân tay không co duỗi CỪ động dược hoác inê không biết gì gpì là trúng phong. Nguyên nhân Nguyên nhân cùa chứng trúng phong dược chia làm hai loai: Nôi nhân và ngoai nhân. Nội nhân: 7 Do rối loan về tình chi (that tỉnh), vui mừng quá, buồn râu quá, gi.ân quá, tinh thần bi kích thích đòi ngột, hoăc luôn luôn bi căng thảng làm mất thăng băng âm dương trong cơ thể mà gây bênh. Ngoụinhân: Do ảnh hường cùa khi hâu, thời tiết môi trương, thay đổi đột ngột trang thái làm viêc, nghỉ ngơi như từ chỗ nóng sang chỗ lanh và ngược lai.
Do sinh hoạt bất thường, uống rượu, làm vice quá sức V. Nhưng you to đó lác đỏng đột ngột lãm cơ thể không thích nghi kip thòi sẽ bi mất thủng bung âm dương và phong tà dề dàng xâm ỉẩn sinh ra trúng phong[44]. Điều tri Nguyền tắc: Nguyên tác chung điểu tri chứng bán thân bất toài cua YHCT là cân bắng âm dương, thư càn cốt. điều hoà chức năng t.ang phù, bổ âm (can.
tâm, thân), tà dương, thư cân cốt, thông kinh hoat lạc, khai khiếu. Theo cách sách kinh điển “Nôi kinh”, “Linh khu", “Châm cứu đại thanh”. cũng như theo các tác già Viet Nam như Nguyền Tai Thu, điều tri li.êt nửa người chù yếu dùng thù pháp tá tác động vào các kinh dương, Thiêu dương, Thái dương và tác động vào mách Đốc vỉ ĐÓc lục Dương kinh. Đổng thời châm bổ một so huyệt thuộc các kình âm (Tỳ, Can, Thân) để điều hoà âm dương, tap lai thăng bắng cho trang thái dương quá thinh, âm quá suy, phục hôi lai sự ván đông cùa cơ the đặc biêt là lay và chân.
Những biểu hiên chung của TBMMN Đột ngột, phần lớn ờ người lớn tuổi (60 tuổi trờ lên). Trong các trường hợp do xuất huyết não thường có các biểu hiện rầm rộ ngay như đau đầu, vật vă hôn mê có thế lữ vong, nếu qua dược thường để lại di chứng liệt nửa người, mất tiếng.Thiểu mâu não cục bộ thường xuất hiện liệt, lê hoặc yếu nưa người, mất tiếng hoậc nói khó đột ngột [27],[33] 1. Dịch tề hoc VC bênh TBMMN 1. Trên thê giới Theo báo cáo WHO (1979) cứ 100.000 dân mỗi nãm có từ 127- 740 bênh nhân bi TBMMN.
Nhìn chung tỳ 1c từ vong do TBMMN ở các nước đang phát triển đứng dầu trong các bênh thần kinh, dứng hàng thứ ba sau ung thư và nhoi máu 8 cơ tim, chiêm khoáng 20% tổng sổ từ vong cua các bênh nội khoa, số bênh nhân này có di chứng năng, nhe chiểm 50%, số chẹt chiếm 24%, số sông trờ lai làm viẽc bỉnh thường chiếm 26%. Ty lê mac bênh có sự chênh I.êch nhau giữa các nước và các khu vực. Ở Mỹ mỗi năm có khoáng 700.000 người bị TBMMN trong đó có 200.000 người bị tải phát, tỳ lẽ thường găp TBMMN là 794/100.000 dân, 5% dân sổ trên 65 tuổi bi dot quy và hàng năm có trên 400.000 bênh nhân được ra viên sau điêu tụ TBMMN và tỳ lê mới mắc là 135/100.000 dân, mỗi năm chi trên 7 ly USD cho TBMMN sau khi bênh nhãn xuẩt viện chì phi cho mỗi bênh nhân điều tri tiểp tục t.ai cơ sờ phục hổi chức năng là 19,285 USD. Tổng chi phí tính chung (nôi trú và phúc hổi chúc năng) cùa Hoa Kỵ cho TBMMN là 17 tỳ USD/năm [12], [14], [39], Hang năm ở châu Âu có khoang một tricu bênh nhân vào viên điều tri TBMMN, ờ Pháp có 140.000 bênh nhân bi TBMMN mới mắc, số bênh nhân từ vong ờ người già do TBMMN chiêm 12%, đứng dầu trong các nguyên nhân từ vong và lổng chi phỉ hàng năm cho TBMMN chiêm từ 2,5 đến 3% tổng chi phỉ cá nước.
Nhiều cồng trinh nghiên cữu lap trung vào các nguyên nhân gây TBM1MN quy mô lớn đặc bi.Ềt là bpnh tăng huyết áp.Tai Châu Á tỳ lê mắc bênh trung binh hàng năm ờ các nước không khác biệt. Năm cao nhát lã ờ Nhát Ban 340- 523/100. Theo Vương Lâm Băng ờ Trung Quổc bênh ve mách máu não thể hiên rò ràng là một xu hướng hàng đầu trong các bênh gây tư vong năm nay (2006). và ước tính số người bi đột quy mới phát sinh mỗỉ năm là 2 tri.êu người, số người chết vì bênh mách máu não là 1,5 tnêu.
sổ bênh nhãn còn sống ước khoang 6- 7 iriêu.Trong sổ những người côn sông sót ước có khoảng 3/ 4 mat di khá năng lao dông ở mức đô khác nhau, trường hợp tàn lật năng chiếm khoáng 40%(3]. Nhìn chung từ năm 1980 đến nay TBMMN có chiểu hướng tẫng lên nhưng tỷ lẻ lừ vong tiếp tục giảm, các tác già cho rang sự gia tăng này là do viêc áp dung rộng rãi nhiều phương tiên chần đoán hiên dai, có đô chính xác cao nên phát hiên được nhiều trường hợp cung như các thể mà trước đày đã bò qua [18], [32]. 9 Tai “ ỉ lọi nghi Đột quy quốc tế” năm 1997 ờ Amstecdam, báo cáo cúa 22 trung tâm nghiên cứu thực nghiêm dột quy đều thống nhắt rẳng: điều kiên dia lý 10 khác nhau dẫn den cơ chế bênh sinh khác nhau; nển kinh tê khác nhau, mức độ tư vong sẽ khác nhau; giáo due dân trí (sự hịcu biết, thời gian đen viên, thù tuc nháp viên.