Đồ án cao ốc văn phòng HCMUTE - Susan0175

Đồ án nghiên cứu hcmute khu cao ốc văn phòng susan0175, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

145
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU

2.2. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU

2.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.4. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KẾT CẤU

3. CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG

3.1. TĨNH TẢI

3.2. HOẠT TẢI

3.3. TẢI TRỌNG GIÓ

3.4. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

3.5. TỔ HỢP TẢI TRỌNG

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

4.2. THÔNG SỐ VẬT LIỆU VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

4.3. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

4.4. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.1. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

5.2. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

5.3. MÔ HÌNH BẢN THANG

5.4. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP BẢN THANG

5.5. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP DẦM THANG (DẦM CHIẾU TỚI)

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUNG

6.1. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

6.2. THÔNG SỐ VẬT LIỆU VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

6.3. PHÂN TÍCH KIỂM TRA CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

6.4. THIẾT KẾ DẦM KHUNG 3 VÀ C

6.5. THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC 3 VÀ C

6.6. THIẾT KẾ VÁCH CỨNG KHUNG TRỤC 3 VÀ C

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG

7.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

7.2. THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI

7.3. PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU

7.4. THIẾT KẾ MÓNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan kiến trúc công trình

Dự án cao ốc văn phòng SUSAN0175 được thiết kế với quy mô lớn, bao gồm 18 tầng và 2 tầng hầm. Công trình có mặt bằng hình chữ nhật với chiều dài 50m và chiều rộng 43m, chiếm diện tích xây dựng 2150m2. Vị trí xây dựng nằm trên đường 69 Mai Chí Thọ, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, tạo điểm nhấn cho khu vực. Tiện ích của dự án bao gồm tầng hầm dành cho bãi đỗ xe, tầng trệt phục vụ nhu cầu thương mại và các tầng từ 3 đến 15 dành cho căn hộ. Hệ thống giao thông trong công trình được thiết kế hợp lý với thang bộ và thang máy, đảm bảo sự tiện lợi cho người sử dụng.

1.1 Đặc điểm kiến trúc công trình

Công trình HCMUTE SUSAN0175 không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng mà còn chú trọng đến yếu tố thẩm mỹ. Hệ thống giao thông được bố trí hợp lý, với thang máy ở giữa và cầu thang bộ ở hai bên, tạo sự thuận tiện cho việc di chuyển. Các tiện ích như bể chứa nước, trạm bơm và hệ thống xử lý nước thải được thiết kế hợp lý, giảm thiểu chiều dài ống dẫn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng. Điều này cho thấy sự chú trọng đến việc phát triển đô thị bền vững và hiện đại.

II. Giải pháp kỹ thuật

Dự án Susan0175 áp dụng nhiều giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình xây dựng. Hệ thống điện được thiết kế để tiếp nhận từ nguồn điện chung của thành phố, với khả năng sử dụng máy phát điện dự phòng khi có sự cố. Hệ thống nước được lấy từ nguồn cấp nước khu vực, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sinh hoạt. Ngoài ra, các biện pháp phòng cháy chữa cháy được thực hiện nghiêm ngặt, với hệ thống tường gạch rỗng và các bình chứa khí CO2 dọc hành lang.

2.1 Hệ thống điện và nước

Hệ thống điện trong công trình được thiết kế với mạng lưới điện nội bộ, đảm bảo cung cấp điện cho tất cả các khu vực. Nguồn nước được dẫn vào bể chứa trên mái, từ đó phân phối đến từng phòng. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế để xử lý hiệu quả, đảm bảo vệ sinh môi trường. Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

III. Tổng quan kết cấu công trình

Kết cấu của cao ốc văn phòng SUSAN0175 được thiết kế theo nguyên tắc đảm bảo độ bền và ổn định. Hệ thống khung - vách bê tông cốt thép được sử dụng để chịu lực chính, với các dầm và cột được bố trí hợp lý. Việc tính toán kết cấu được thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo khả năng chịu lực trong quá trình xây dựng và sử dụng. Các giải pháp vật liệu cũng được lựa chọn kỹ lưỡng, với bê tông và cốt thép đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.

3.1 Nguyên tắc tính toán kết cấu

Nguyên tắc tính toán kết cấu của dự án được thực hiện theo hai nhóm trạng thái giới hạn. Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, trong khi nhóm thứ hai đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu. Việc tuân thủ các nguyên tắc này không chỉ giúp công trình đạt được độ bền cao mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong suốt thời gian hoạt động.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án CAO ỐC THƯƠNG MẠI VĂN PHÒNG SUSAN0175. Quy mô dự án - Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 50 m, chiều rộng 43 m chiếm diện tích xây dựng là 2150 m2. - Công trình gồm 18 tầng, cốt 0.00m được chọn ngay cao trình sàn tầng 2 và trên mặt đất tự nhiên 1m.

Chiều cao công trình là 56.5m tính từ cốt 0.4m xây dựng dưới mặt đất bao gồm tầng 1 (cao trình sàn -3.2m) và tầng hầm như vậy tổng chiều cao xây dựng của công trình là 61. Vị trí xây dựng Công trình tọa lạc trên đường 69 Mai chí thọ, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, có ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn và sự hài hòa,hiện đại của thành phố hiện đại. Tiện ích dự án - Tầng hầm: Thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh.

Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xủ lý nước thải được bố trí hợp lý giảm thiểu chiều dài ống dẫn. - Tầng trệt: Dùng làm cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khu vui chơi thiếu nhi… cho các căn hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực. - Tầng 3-15: Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu nhà ở. - Tầng 16: Tầng kỹ thuật, bố trí máy móc, điều hòa, thiết bị, vệ tinh… - Tầng mái: Bố trí hồ nước mái phục vụ nhu cầu cung cấp nước cho các căn hộ trong công trình… 1.

Hệ thống giao thông - Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang. - Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Cầu thang bộ gồm 3 thang trong đó 2 cầu thang được bố trí ở 2 mép biên của công trình, cầu thang còn lại bố trí ngay giữa công trình vị trí gần lõi thang máy. Hệ thống thang máy được bố trí ngay tại chính giữa công trình, các căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi các hành lang nên khoảng cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1.

Hệ thống điện - Tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của thành phố và vào công trình thông qua các phòng máy điện. - Điện từ đây sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ. - Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng để phát. Hệ thống nước - Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước trên mái, nước từ đây sẽ được dẫn đi từng phòng thông qua hệ thống đường ống.

- Nước thải sau khi được xủ lý được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Thông gió chiếu sang - Các mặt chính của công trình đều có bancol thông gió, chiếu sáng cho các phòng. - Ngoài ra các trong các phòng đều có bố trí máy điều hòa. Phòng cháy thoát hiểm - Giữa các phòng được ngăn cách bằng hệ thống tường gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt.

- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình chứa khí CO2. - Các tầng lầu đều có 3 cầu thang bộ đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố thang máy hay sự cố cháy nổ. - Trên đỉnh mái có bố trí một hồ nước lớn vừa cung cấp nước sinh hoạt vừa để phòng cháy chữa cháy. Chống sét - Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh.

Hệ thống thoát rác - Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. 2 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2. Nguyên tắc thiết kế cơ bản Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như toàn bộ kết cấu.

Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong giai đoạn xây dựng và sử dụng. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thoả mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn : Trạng thái giới hạn thứ nhất ( TTGH I ) và trạng thái giới hạn thứ hai ( TTGH II ). Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (THGH I): nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu :  Không bị phá hoại do tải trọng và tác động.  Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí.

 Không bị phá hoại về kết cấu bị mỏi.  Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (THGH II): nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế :  Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt.  Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.2 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 2.

Bê tông và cốt thép Bảng 2.1 Vật liệu sử dụng công trình Vật liệu Thông số Rb = 17 Mpa; Rbt = 1,2 MPa ; Bê tông B30 Eb = 32,5.5 Mpa; Rbt = 1,2 MPa ; Bê tông B25 Eb = 30,0.103 MPa AII Rs = 280MPa; Rsw = 225MPa; Cốt thép ϕ≤8 Es = 21. AIII Rs = 365MPa; Rsw = 290MPa; Cốt thép ϕ>8 Es = 20. Lớp bê tông bảo vệ Bảng 2.2 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ STT Loại kết cấu Lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước,ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: 1 Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm 15mm (20mm) 2 Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm 20mm (25mm) 3 Trong cột 20mm (25 mm) 4 Trong dầm móng 30mm 5 Toàn khối khi có lớp bê tông lót 35mm 6 Toàn khối khi không có lớp bê tông lót 70mm Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn: 1 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm 10mm (15mm) 2 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên 15mm (20mm) CHÚ THÍCH: giá trị trong ngoặc ( ) cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt. (trích TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - điều 8.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.

Hệ kết cấu chịu lực chính Căn cứ vào quy mô công trình (16 tầng nổi và 2 hầm),địa điểm xây dựng tại Quận 2 (tra cứu TCVN 9386:2012 và TCVN 2737-1995) công trình cấp II, loại địa hình C và áp lực gió Wo = 83daN/m2 (vùng gió II-A). Sinh viên sử dụng giải pháp hệ khung - vách bằng BTCT đổ toàn khối. Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững,chắc chắn cho công trình. Giải pháp khung vách BTCT với đổ dầm toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng 2.

Hệ kết cấu theo phương ngang Dầm sàn BTCT truyền thống 2. Hệ kết cấu theo phương đứng Cột,vách cứng là kết cấu chịu lực chính của công trình.Vì thế lựa chọn phương án cột, kích thước có ý nghĩa quyết định đến khả năng chịu lực của toàn kết cấu. Phương án chọn cột,vách bê tông cốt thép Ưu điểm: được sử dụng phổ biến,thi công đơn giản 4 do an 2.4 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KẾT CẤU 2. Dầm 1 1 1 1 Chiều cao dầm: hd = hd = (  ) x l; bề rộng dầm: bd= (  ) x hd 8 12 2 4 1 1 - Với các dầm chính hd = (  ) x 10000 = (1250 ÷ 833) mm.

8 12 => chọn hd= 800 mm; 700mm; 600mm bd= 250 mm 1 1 - Với các dầm phụ: hd = (  ) x 5000 = (625 ÷ 420) mm. 8 12 => chọn hd= 500 mm. Vậy kích thước tiết diện dầm được chọn sơ bộ như sau. Dầm chính: D25x70: dầm chính khung trục 3 D25x80: dầm chính khung trục C Dầm phụ: D25x50 2.

Sàn Sàn sườn BTCT, bề dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức. D hb  l m D= 0,8  1,4 phụ thuộc vào tải trọng  chọn D= 1 m= 40  45 đối với bản kê bốn cạnh Vậy bề dày sàn được chọn sơ bộ như sau: D 1 1 hb   l = (  )  5000 = 125  110 (mm) m 40 45  chọn hb= 120 mm. Cột Chọn tiết diện cột thay đổi 3 tầng một lần. 5 do an Bảng 2.3 Sơ bộ kích thước cột Kích thước Tầng tiết diện Hầm1, Hầm2, T1 90x90 T2, T3 và T4 80x80 T5, T6 và T7 70x70 T8, T9 và T10 60x60 T11, T12 và T13 50x50 T14, T15 và T16 40x40 2.

Vách Theo TCVN 198-1997 độ dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150 mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng tức.  b  1 3500  chọn sơ bộ bề dày vách như sau  h   175mm.  20 20 Các vách chọn chiều dày b= 300 mm. Vách lõi thang máy b= 300 mm 6 do an CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 3.1 TĨNH TẢI Tĩnh tải (tải trọng thường xuyên) Là tải trọng tác dụng không đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình.

 Khối lượng bản thân các thành phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che.  Khối lượng và áp lực của đất do lấp hoặc đắp.1 Tải trọng sàn tầng điển hình Chiều dày  Tĩnh tải tính toán STT Vật liệu Hệ số vượt tải n (m) (kN/m3) gtt (kN/m2) 1 Lớp gạch Ceramic 0.2 Tải trọng tường Bề dày Tải trọng Hệ số Tải trọng Trọng lượng riêng Htầng Tường bức tường tiêu chuẩn vượt tải tính toán kN/m3 m m kN/m kN/m 100 18 2.53 Để đơn giản ta qui tải trọng tường xây trên sàn thành tải phân bố đều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Dự án cao ốc văn phòng HCMUTE - Susan0175" cung cấp cái nhìn tổng quan về một dự án xây dựng cao ốc văn phòng tại HCMUTE, nhấn mạnh các yếu tố thiết kế, quy hoạch và lợi ích mà dự án mang lại cho cộng đồng. Bài viết không chỉ trình bày chi tiết về quy trình thực hiện mà còn đề cập đến tầm quan trọng của việc phát triển cơ sở hạ tầng văn phòng hiện đại trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng. Độc giả sẽ nhận thấy rằng dự án này không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm và phát triển kinh tế cho khu vực.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến xây dựng và quản lý dự án, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu đề xuất phương án thiết kế và thi công công trình dân dụng xây chen khu vực thành phố tân an tỉnh long an, nơi bạn có thể khám phá các phương pháp thiết kế và thi công trong lĩnh vực xây dựng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng dự án công trình nước sạch trên địa bàn huyện thường tín hà nội sẽ cung cấp cho bạn những giải pháp quản lý chất lượng trong các dự án xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo thêm về Đồ án hcmute cao ốc văn phòng khataco để có cái nhìn sâu hơn về các dự án văn phòng tương tự. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về lĩnh vực xây dựng và quản lý dự án.