Giới thiệu dự án
Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế đô thị tại Việt Nam, đặc biệt tại khu vực cửa ngõ phía Đông TP. Hồ Chí Minh (trục đại lộ Mai Chí Thọ, TP. Thủ Đức), đang thúc đẩy nhu cầu cấp thiết về các công trình cao tầng tích hợp đa công năng. Theo số liệu từ Bộ Xây dựng, các dự án phức hợp thương mại – văn phòng – căn hộ chiếm hơn 65% tỷ trọng công trình cao tầng xây mới tại các đô thị loại đặc biệt. Tuy nhiên, việc thiết kế kết cấu nhà cao tầng trong khu vực này đối mặt với các thách thức lớn: nền địa chất bùn sét yếu ven sông Sài Gòn, tải trọng gió động vùng II-A với áp lực tiêu chuẩn $W_0 = 83\text{ daN/m}^2$, cùng yêu cầu khắt khe về kháng chấn theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012.
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu Khu cao ốc thương mại và văn phòng SUSAN0175" do sinh viên Tôn Quốc Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Đức (Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) giải quyết trọn vẹn bài toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối cho công trình quy mô 18 tầng nổi và 2 tầng hầm.
SƠ ĐỒ PHÂN TẦNG CÔNG TRÌNH SUSAN0175
======================================================================
Cao trình (m)
+61.90m |--------------------------------------------------| Tầng Mái (Hồ nước & kỹ thuật)
+56.50m |--------------------------------------------------| Tầng 16 (Tầng kỹ thuật ĐHKK)
| |
+10.50m |--------------------------------------------------| Tầng 3 - 15 (Căn hộ & Văn phòng)
+3.50m |--------------------------------------------------| Tầng 2 (Sảnh thương mại / Cốt 0.00)
-3.20m |--------------------------------------------------| Tầng 1 (Cửa hàng & Dịch vụ)
-6.40m |--------------------------------------------------| Hầm 1 & Hầm 2 (Bãi đỗ xe, Trạm XLNT)
-42.00m |===== [Mũi cọc khoan nhồi D800 cắm vào N_SPT=39] ===| Tầng chịu lực địa chất C
======================================================================
Mục tiêu kỹ thuật của dự án
- Thiết lập mô hình không gian 3D: Phân tích chính xác sự làm việc đồng thời của hệ kết cấu chịu lực không gian (Khung – Vách lõi) dưới tác dụng của tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và tải trọng động đất.
- Tối ưu hóa hệ kết cấu chịu lực: Lựa chọn kích thước tiết diện dầm, cột, vách thay đổi hợp lý theo chiều cao nhằm giảm thiểu 12% - 15% trọng lượng bản thân công trình mà vẫn đảm bảo độ cứng chống xoắn và độ võng.
- Thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép chuyên sâu: Tính toán chi tiết hệ sàn sườn tầng điển hình, cầu thang bộ 2 vế, dầm - cột khung trục 3 & C chịu nén uốn lệch tâm xiên, và vách cứng thang máy theo phương pháp vùng biên chịu moment.
- Xây dựng giải pháp móng cọc khoan nhồi an toàn - kinh tế: Thiết kế móng cọc đường kính D800mm hạ sâu vào tầng địa chất tốt ($N_{SPT} = 39$), kiểm tra ứng suất biến dạng, lún khối quy ước và xuyên thủng đài móng.
Phạm vi và giới hạn
- Quy mô mặt bằng: Hình chữ nhật $50\text{ m} \times 43\text{ m}$, diện tích sàn xây dựng $2.150\text{ m}^2/\text{tầng}$.
- Chiều cao công trình: 18 tầng nổi + 2 hầm; chiều cao đỉnh mái là 56.5m (tổng chiều cao xây dựng đạt 61.9m tính từ đáy đài móng).
- Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng: TCVN 5574:2012 (Kết cấu BTCT), TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), TCXD 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán gió động), TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất), TCVN 10304:2014 (Móng cọc).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng và giải pháp kết cấu
Trong thiết kế nhà cao tầng từ 15 đến 25 tầng, việc lựa chọn sơ đồ kết cấu quyết định tính kinh tế và an toàn chịu lực của toàn bộ công trình:
| Phương án kết cấu |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Đánh giá độ phù hợp với SUSAN0175 |
| Khung thuần túy (Rigid Frame) |
Không gian kiến trúc linh hoạt, thi công coppha đơn giản |
Độ cứng ngang kém; chuyển vị ngang đỉnh lớn khi $H > 40\text{m}$; kích thước cột tầng dưới rất lớn |
Không khả thi do công trình cao 61.9m, áp lực gió vùng II-A gây chuyển vị lệch tầng vượt giới hạn. |
| Vách - Lõi chịu lực (Shear Wall Only) |
Độ cứng ngang cực lớn, kiểm soát chuyển vị đỉnh và lệch tầng tối ưu |
Trọng lượng bản thân lớn, cản trở bố trí không gian thương mại tầng thấp |
Không tối ưu do hạn chế công năng sảnh dịch vụ và trung tâm thương mại tầng 1-2. |
| Khung - Vách lõi kết hợp (Dual System) |
Vách lõi thang máy chịu 75-85% lực ngang; hệ khung chịu tải trọng đứng; tối ưu không gian kiến trúc |
Phân tích truyền lực phức tạp, yêu cầu mô hình hóa phần tử hữu hạn (FEM) bậc cao |
Tối ưu nhất (Được chọn): Đảm bảo khả năng kháng xoắn, đáp ứng thẩm mỹ và tiết kiệm 14.5% vật liệu. |
Ma trận ưu tiên yêu cầu thiết kế (MoSCoW)
- Must Have (Bắt buộc): Thỏa mãn trạng thái giới hạn I (khả năng chịu lực) và trạng thái giới hạn II (độ võng $\le L/250$, khe nứt $\le 0.3\text{mm}$, chuyển vị đỉnh $\le H/500 = 113\text{mm}$).
- Should Have (Nên có): Tiết diện cột giảm bậc định kỳ 3 tầng/lần ($90\times 90\text{ cm} \to 40\times 40\text{ cm}$) để tối ưu chi phí bê tông và tăng diện tích thông thủy.
- Could Have (Có thể có): Sử dụng phương pháp dải Strip tích hợp trong SAFE để bố trí thép sàn chính xác theo biểu đồ moment cục bộ.
- Won't Have (Không xét): Hệ thống giảm chấn khối lượng (TMD) do chiều cao công trình chưa đạt ngưỡng cộng hưởng gió nguy hiểm.
Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật
Hệ thống kết cấu công trình được xây dựng trên nền tảng vật liệu kỹ thuật cao, đảm bảo độ bền vững dài hạn trong môi trường nhiệt đới gió mùa:
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH
[Tải trọng hoàn thiện + Hoạt tải] ---> [Sàn BTCT hb=120mm / SAFE v16]
|
v
[Tải trọng tường] -------------------> [Hệ dầm chính/phụ D25x70, D25x80]
|
v
[Tải trọng gió + Động đất] ----------> [Cột nén uốn + Vách lõi thang máy b=300mm / ETABS v18]
|
v
[Đài móng M1, M2, M3 / B30]
|
v
[Hệ cọc khoan nhồi D800 (L=38m)]
|
v
[Lớp đất C: Cát pha sét chặt, N_SPT=39]
Bảng thông số vật liệu và quy cách cấu kiện
- Bê tông Cột, Vách, Móng (Cấp B30): Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17.0\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1.20\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.5 \times 10^3\text{ MPa}$.
- Bê tông Dầm, Sàn, Thang (Cấp B25): $R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, $E_b = 30.0 \times 10^3\text{ MPa}$.
- Cốt thép dọc chịu lực ($\phi > 8\text{ mm}$ - Nhóm CB400-V / AIII): $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 20 \times 10^4\text{ MPa}$.
- Cốt thép đai và phân bố ($\phi \le 8\text{ mm}$ - Nhóm CB240-T / AII): $R_{sw} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$.
QUY CÁCH TIẾT DIỆN CỘT THAY ĐỔI THEO TẦNG
+--------------------+-------------------------+----------------------+
| Phân đoạn tầng | Tiết diện cột (cm x cm) | Cấp bền bê tông |
+--------------------+-------------------------+----------------------+
| Hầm 1, Hầm 2, T1 | 90 x 90 | B30 (Rb = 17.0 MPa) |
| Tầng 2, 3, 4 | 80 x 80 | B30 (Rb = 17.0 MPa) |
| Tầng 5, 6, 7 | 70 x 70 | B30 (Rb = 17.0 MPa) |
| Tầng 8, 9, 10 | 60 x 60 | B30 (Rb = 17.0 MPa) |
| Tầng 11, 12, 13 | 50 x 50 | B30 (Rb = 17.0 MPa) |
| Tầng 14, 15, 16 | 40 x 40 | B30 (Rb = 17.0 MPa) |
+--------------------+-------------------------+----------------------+
Phương pháp luận tính toán (Methodology)
Quy trình thiết kế áp dụng mô hình phân tích phần tử hữu hạn đồng bộ kết hợp quy trình lặp kiểm soát biến dạng:
- Thiết lập khối lượng tham gia dao động (Mass Source): $100%\text{ Tĩnh tải (TT)} + 50%\text{ Hoạt tải (HT)}$ đối với dao động gió; $100%\text{ TT} + 24%\text{ HT}$ đối với phân tích phổ phản ứng động đất (theo TCVN 9386:2012 mục 3.2.4).
- Mô hình động học công trình: Khảo sát 12 Mode dao động không gian. Mode 1 tịnh tiến theo phương Y ($T_1 = 1.58\text{s}$), Mode 2 tịnh tiến theo phương X ($T_2 = 1.42\text{s}$), Mode 3 xoắn thuần túy ($T_3 = 1.18\text{s}$). Tỷ số chu kỳ $T_3 / T_1 = 0.746 < 0.85$, triệt tiêu nguy cơ cộng hưởng xoắn nguy hiểm.
- Phân tích thành phần động của gió (TCXD 229:1999): Xác định tần số giới hạn $f_L = 1.3\text{ Hz}$. Do công trình có $f_1 = 0.63\text{ Hz} < f_L$ và $f_2 = 0.70\text{ Hz} < f_L$, thành phần động của tải trọng gió được tính toán chi tiết cho 2 mode dao động tịnh tiến cơ bản đầu tiên.
Implementation và kết quả thực nghiệm
Quy trình tính toán và thuật toán kết cấu
Thuật toán tính thành phần động của tải trọng gió
Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên trọng tâm tầng $j$ ứng với mode dao động $i$:
$$W_{P(ji)} = M_j \cdot \nu \cdot \xi_i \cdot \psi_i \cdot y_{ji}$$
Trong đó:
- $M_j$: Khối lượng tập trung tại sàn tầng thứ $j$.
- $\xi_i$: Hệ số động lực tra từ đồ thị phụ thuộc tham số $\varepsilon_i = \frac{\sqrt{W_0 \cdot \gamma_f}}{940 \cdot f_i}$ (với $\gamma_f = 1.2$, độ giảm loga $\delta = 0.3$).
- $\psi_i$: Hệ số gia tốc quy đổi: $\psi_i = \frac{\sum_{j=1}^n y_{ji} \cdot W_{Fj}}{\sum_{j=1}^n y_{ji}^2 \cdot M_j}$.
- $\nu$: Hệ số tương quan không gian áp lực động ($zOx$ và $zOy$).
Thuật toán kiểm tra tiết diện cột nén lệch tâm xiên
Được lập trình tự động hóa kiểm tra nội lực theo cặp $(N, M_x, M_y)$:
def check_biaxial_column(N, Mx, My, b, h, a, Rb, Rs, As_assumed):
"""
Kiem tra kha nang chiu luc cot lech tam xien theo TCVN 5574:2012
N: Luc doc tinh toan (kN)
Mx, My: Momen uon theo 2 phuong (kNm)
b, h: Kich thuoc tiet dien cot (mm)
a: Chieu day lop be tong bao ve den trong tam thep (mm)
Rb: Cuong do chiu nen tinh toan be tong (MPa)
Rs: Cuong do chiu keo tinh toan cot thep (MPa)
As_assumed: Dien tich cot thep gia dinh tong cong (mm2)
"""
h0 = h - a
b0 = b - a
# Chuyen doi lech tam xien ve lech tam phang tuong duong
ex = Mx / N * 1000 # mm
ey = My / N * 1000 # mm
# He so chuyen doi m
if (ex / h0) >= (ey / b0):
e_eq = ex + 0.5 * ey * (h0 / b0)
M_eq = N * (e_eq / 1000) # kNm
# Tinh toan cot thep theo tiet dien chu nhat chiu uon phang doc truc h
xi = N * 1000 / (Rb * b * h0)
alpha_m = M_eq * 1e6 / (Rb * b * (h0**2))
is_safe = alpha_m <= 0.45 and xi <= 0.55
else:
e_eq = ey + 0.5 * ex * (b0 / h0)
M_eq = N * (e_eq / 1000)
xi = N * 1000 / (Rb * h * b0)
alpha_m = M_eq * 1e6 / (Rb * h * (b0**2))
is_safe = alpha_m <= 0.45 and xi <= 0.55
mu = (As_assumed / (b * h)) * 100
return {"Status": "DAT" if is_safe and (0.8 <= mu <= 3.5) else "KHONG DAT", "Mu_%": mu}
Kết quả kiểm định và kiểm tra điều kiện sử dụng (TTGH II)
Mô hình kết cấu sau khi phân tích trên ETABS v18.0.2 và SAFE v16.0.0 đã trải qua các bước nghiệm thu nội lực và kiểm tra biến dạng:
BIỂU ĐỒ CHUYỂN VỊ NGANG TỔNG THỂ (WIND Y)
Cao trình
61.9m | * [u_max = 48.2 mm]
50.0m | *
40.0m | *
30.0m | *
20.0m | *
10.0m | *
0.0m |* [Ngàm đài móng]
+------------------------------------------+-------------------->
0 mm 50 mm [Limit = 113.0 mm]
| Chỉ tiêu kiểm tra |
Tiêu chuẩn kiểm tra |
Giá trị tính toán |
Giá trị cho phép |
Kết luận |
| Chuyển vị đỉnh ($u_x$) |
$u / H \le 1/500$ (Gió X tiêu chuẩn) |
$39.4\text{ mm}$ |
$113.0\text{ mm}$ |
Đạt (Dư chấn an toàn 65.1%) |
| Chuyển vị đỉnh ($u_y$) |
$u / H \le 1/500$ (Gió Y tiêu chuẩn) |
$48.2\text{ mm}$ |
$113.0\text{ mm}$ |
Đạt (Dư chấn an toàn 57.3%) |
| Chuyển vị lệch tầng ($\Delta u / h$) |
$\Delta u / h_t \le 1/500$ (Tầng 12) |
$1/840$ |
$1/500$ |
Đạt (Kết cấu đủ độ cứng ngang) |
| Độ ổn định chống lật ($K_{cl}$) |
$M_{giu} / M_{lat} \ge 1.5$ |
$3.24$ |
$\ge 1.50$ |
Đạt (Tuyệt đối an toàn chống lật) |
| Độ võng sàn dầm nhịp lớn ($L=10\text{m}$) |
$f \le L/250$ (Phân tích nứt SAFE) |
$16.4\text{ mm}$ |
$40.0\text{ mm}$ |
Đạt (Không nứt võng cục bộ) |
| Sức chịu tải cọc D800 ($P_v$) |
$P_{max} \le R_{tk}^{coc}$ |
$2.840\text{ kN}$ |
$3.450\text{ kN}$ |
Đạt ($FS = 1.21$ so với tải cực hạn) |
Kết quả tính toán cốt thép cấu kiện chính
- Sàn tầng điển hình ($h_s = 120\text{ mm}$): Thép lớp dưới nhịp $\phi 10a150$, thép mũ gối tựa dầm $\phi 10a120$ (hàm lượng $\mu = 0.58%$).
- Dầm chính khung trục 3 ($B25\times 70\text{ cm}$): Thép gối $4\phi 25 + 2\phi 22$ ($A_s = 27.24\text{ cm}^2$), thép nhịp $3\phi 25$ ($A_s = 14.73\text{ cm}^2$), đai $2\text{ nhánh }\phi 8a100/a200$.
- Cột tầng trệt ($90\times 90\text{ cm}$): Bố trí đối xứng $16\phi 28$ ($A_s = 98.52\text{ cm}^2$, hàm lượng $\mu = 1.22%$).
- Vách lõi thang máy ($b = 300\text{ mm}$): Cốt thép vùng biên chịu moment tập trung $8\phi 25$ mỗi đầu vách, thép thân vách $2\text{ lớp }\phi 12a150$.
Đổi mới và đóng góp kỹ thuật
- Phương pháp thiết kế vách lõi theo Vùng biên chịu moment (Boundary Element Method): Thay vì bố trí cốt thép phân bố đều kém hiệu quả, đồ án áp dụng kỹ thuật tập trung cốt thép chịu lực chính tại hai mép vách (Boundary Zone) chịu ứng suất kéo/nén cực hạn do moment uốn gây ra. Giải pháp này giúp tăng 22% khả năng kháng uốn của vách lõi và giảm 18% tổng lượng cốt thép tiêu thụ trong thân vách.
- Mô phỏng phi tuyến dài hạn độ võng sàn (Nonlinear Long-term Deflection): Ứng dụng mô hình nứt phi tuyến nén - kéo kết hợp từ biến và co ngót theo thời gian trên CSI SAFE v16, phản ánh chính xác trạng thái biến dạng thực của sàn sườn bê tông so với tính toán đàn hồi lý thuyết.
| Chỉ số so sánh |
Thiết kế truyền thống (Khung dầm) |
Mô hình Khung - Vách cơ bản |
Giải pháp tối ưu tại SUSAN0175 |
| Kích thước cột tầng trệt |
$110 \times 110\text{ cm}$ |
$90 \times 90\text{ cm}$ |
$90 \times 90\text{ cm}$ (Giảm dần lên $40 \times 40\text{ cm}$) |
| Hàm lượng thép trung bình |
$2.4%\text{ (dư thừa cục bộ)}$ |
$1.8%$ |
$1.22% - 1.45%$ (Tối ưu hóa đa vùng) |
| Khối lượng bê tông toàn khối |
$100%$ (Cơ sở so sánh) |
Giảm 8.5% |
Giảm 14.5% ($2.350\text{ m}^3\text{ bê tông saved}$) |
| Độ chính xác tính gió động |
Tĩnh lực tương đương ($+30%\text{ ảo}$) |
1 Mode dao động |
2 Mode dao động + Tương quan không gian $\nu$ |
Ứng dụng thực tế và triển khai thi công
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG DỰ ÁN
Tháng 1-3 Tháng 4-6 Tháng 7-12 Tháng 13-16
[Thi công Cọc] -> [Đào đất & Hầm] -> [Khung thân BTCT] -> [Hoàn thiện ME]
- 148 cọc D800 - Top-down 2 hầm - Chu kỳ 7 ngày/sàn- ME, PCCC, Kính
- Độ sâu -42m - Bê tông lót+đài - Vách trượt lõi - Kiểm định TTGH II
- Mô hình triển khai móng: Thi công 148 cọc khoan nhồi $\phi 800\text{ mm}$ bằng dung dịch Bentonite giữ thành vách, cao độ đáy cọc tại $-42.0\text{ m}$. Kết hợp biện pháp đào mở có tường vây cừ larsen hoặc thi công Semi-Topdown để bảo vệ công trình lân cận trên trục đường Mai Chí Thọ.
- Khả năng mở rộng (Scalability): Sơ đồ kết cấu dạng Modul khung $10\text{ m} \times 8.6\text{ m}$ cho phép chuyển đổi linh hoạt công năng từ sàn văn phòng mở (Open Office) sang căn hộ cao cấp hoặc mặt bằng bán lẻ mà không cần gia cường dầm phụ.
- Hiệu quả kinh tế (ROI): Việc phân đoạn tiết diện cột và tối ưu hóa móng khối quy ước giúp tiết kiệm trực tiếp khoảng 4.2 tỷ VNĐ chi phí vật tư phần thô, rút ngắn 25 ngày thi công phần khung thân nhờ tiêu chuẩn hóa kích thước coppha.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Chưa tích hợp mô hình tương tác động lực học giữa đất nền và kết cấu móng (Soil-Structure Interaction - SSI), hiện tại liên kết chân cột/vách với đài móng vẫn coi là ngàm cứng lý tưởng.
- Chưa áp dụng giải pháp sàn bê tông dự ứng lực (DƯL) căng sau đối với các ô sàn khẩu độ lớn ($>10\text{m}$) để giảm bớt chiều cao dầm chính ($h_d = 800\text{ mm}$).
Hướng phát triển đề xuất
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ BIM (Building Information Modeling): Kết nối mô hình phân tích kết cấu ETABS với Autodesk Revit Structure để kiểm soát xung đột không gian ME-Kết cấu và quản lý khối lượng 5D.
- Phân tích phi tuyến tĩnh Pushover: Đánh giá chính xác khớp dẻo và cơ chế sụp đổ của công trình dưới tác động của các trận động đất vượt cấp thiết kế ($PGA > 0.0843g$).
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Nắm vững tài liệu mẫu chuẩn mực về đồ án tốt nghiệp kỹ sư, quy trình chuẩn hóa tổ hợp tải trọng TCVN và kỹ năng mô hình hóa ETABS/SAFE/SAP2000.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu (R&D / Design Engineers): Tham khảo quy trình tính toán chi tiết thành phần động của gió theo TCXD 229:1999 và thuật toán thiết kế cốt thép vách theo vùng biên chịu moment.
- Chủ đầu tư & Đơn vị tổng thầu (EPC): Sở hữu cơ sở dữ liệu định mức vật tư tối ưu (khoảng $0.38\text{ m}^3\text{ bê tông/m}^2\text{ sàn}$ và $110\text{ kg thép/m}^3\text{ bê tông}$) phục vụ công tác lập dự toán và quản trị chi phí xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật phần mềm để chạy mô hình công trình SUSAN0175 là gì?
Hệ thống cần tối thiểu CPU Intel Core i7 (hoặc AMD Ryzen 7) 8 nhân, 16GB RAM (khuyến nghị 32GB RAM để chạy bài toán nứt phi tuyến trên SAFE và phân tích 12 Mode dao động trên ETABS v18.0.2 mượt mà), card đồ họa rời hỗ trợ DirectX 11.
2. Tại sao công trình phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?
Theo TCXD 229:1999, mọi công trình có chiều cao $H > 40\text{ m}$ bắt buộc phải tính thành phần động của gió. SUSAN0175 có chiều cao $H = 61.9\text{ m}$ và tần số dao động riêng cơ bản $f_1 = 0.63\text{ Hz} < f_L = 1.3\text{ Hz}$, do đó dao động do xung vận tốc gió có nguy cơ gây cộng hưởng động lực học rất lớn.
3. Vách thang máy b=300mm có đủ khả năng chịu lực cắt động đất không?
Hoàn toàn đủ. Vách bê tông cấp B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.2\text{ MPa}$) dày 300mm với 2 lớp thép $\phi 12a150$ và vùng biên gia cường $8\phi 25$ tạo ra khả năng chịu cắt thiết kế $V_{Rd} = 1.850\text{ kN}$, lớn hơn 2.1 lần lực cắt đáy động đất lớn nhất theo phương Y ($V_{base} = 880\text{ kN}$).
4. Quy trình kiểm tra xuyên thủng đài móng cọc được thực hiện như thế nào?
Kiểm tra theo điều kiện tháp đâm thủng góc $45^\circ$ từ mép cột/vách xuống đáy đài: $P_{xt} \le \alpha \cdot R_{bt} \cdot b_{tb} \cdot h_0$. Trong đó lực gây đâm thủng $P_{xt}$ bằng tổng phản lực của các cọc nằm ngoài phạm vi đáy tháp xuyên.
5. Chi phí xây dựng phần thô ước tính và thời gian thu hồi vốn của dự án?
Tổng chi phí xây dựng phần kết cấu thô ước tính khoảng 68 tỷ VNĐ (đơn giá năm 2019). Với doanh thu khai thác cho thuê 16 tầng sàn thương mại và văn phòng tại trục Mai Chí Thọ (Quận 2), thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI) ước tính đạt từ 6.5 đến 7.5 năm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Khu cao ốc văn phòng SUSAN0175" của sinh viên Tôn Quốc Cường đã chứng minh tính chuẩn xác, toàn diện và thực tiễn cao trong kỹ thuật xây dựng công trình cao tầng. Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết cơ học kết cấu tiên tiến và các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn hiện đại (ETABS, SAFE, SAP2000), đề tài đã giải quyết thành công bài toán tối ưu hóa hệ kết cấu Khung – Vách lõi chịu tải trọng động đất và gió động phức tạp. Hồ sơ thiết kế gồm thuyết minh chi tiết và 12 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tế cao cho kỹ sư và sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng.