CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Tên dự án CAO ỐC THƯƠNG MẠI VĂN PHÒNG SUSAN0175. Quy mô dự án - Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 50 m, chiều rộng 43 m chiếm diện tích xây dựng là 2150 m2. - Công trình gồm 18 tầng, cốt 0.00m được chọn ngay cao trình sàn tầng 2 và trên mặt đất tự nhiên 1m.
Chiều cao công trình là 56.5m tính từ cốt 0.4m xây dựng dưới mặt đất bao gồm tầng 1 (cao trình sàn -3.2m) và tầng hầm như vậy tổng chiều cao xây dựng của công trình là 61. Vị trí xây dựng Công trình tọa lạc trên đường 69 Mai chí thọ, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, có ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn và sự hài hòa,hiện đại của thành phố hiện đại. Tiện ích dự án - Tầng hầm: Thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh.
Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xủ lý nước thải được bố trí hợp lý giảm thiểu chiều dài ống dẫn. - Tầng trệt: Dùng làm cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khu vui chơi thiếu nhi… cho các căn hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực. - Tầng 3-15: Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu nhà ở. - Tầng 16: Tầng kỹ thuật, bố trí máy móc, điều hòa, thiết bị, vệ tinh… - Tầng mái: Bố trí hồ nước mái phục vụ nhu cầu cung cấp nước cho các căn hộ trong công trình… 1.
Hệ thống giao thông - Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang. - Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Cầu thang bộ gồm 3 thang trong đó 2 cầu thang được bố trí ở 2 mép biên của công trình, cầu thang còn lại bố trí ngay giữa công trình vị trí gần lõi thang máy. Hệ thống thang máy được bố trí ngay tại chính giữa công trình, các căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi các hành lang nên khoảng cách đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.2 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1.
Hệ thống điện - Tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của thành phố và vào công trình thông qua các phòng máy điện. - Điện từ đây sẽ được dẫn đi khắp nơi trong công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ. - Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng để phát. Hệ thống nước - Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước trên mái, nước từ đây sẽ được dẫn đi từng phòng thông qua hệ thống đường ống.
- Nước thải sau khi được xủ lý được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Thông gió chiếu sang - Các mặt chính của công trình đều có bancol thông gió, chiếu sáng cho các phòng. - Ngoài ra các trong các phòng đều có bố trí máy điều hòa. Phòng cháy thoát hiểm - Giữa các phòng được ngăn cách bằng hệ thống tường gạch rỗng vừa cách âm, vừa cách nhiệt.
- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình chứa khí CO2. - Các tầng lầu đều có 3 cầu thang bộ đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố thang máy hay sự cố cháy nổ. - Trên đỉnh mái có bố trí một hồ nước lớn vừa cung cấp nước sinh hoạt vừa để phòng cháy chữa cháy. Chống sét - Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh.
Hệ thống thoát rác - Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. 2 do an CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2. Nguyên tắc thiết kế cơ bản Khi thiết kế cần tạo sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện và bố trí cốt thép đảm bảo được độ bền, độ ổn định và độ cứng không gian xét trong tổng thể cũng như toàn bộ kết cấu.
Việc đảm bảo đủ khả năng chịu lực phải trong giai đoạn xây dựng và sử dụng. Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thoả mãn những yêu cầu về tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn : Trạng thái giới hạn thứ nhất ( TTGH I ) và trạng thái giới hạn thứ hai ( TTGH II ). Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (THGH I): nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể đảm bảo cho kết cấu : Không bị phá hoại do tải trọng và tác động. Không bị mất ổn định về hình dáng và vị trí.
Không bị phá hoại về kết cấu bị mỏi. Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (THGH II): nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế : Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.2 GIẢI PHÁP VẬT LIỆU 2.
Bê tông và cốt thép Bảng 2.1 Vật liệu sử dụng công trình Vật liệu Thông số Rb = 17 Mpa; Rbt = 1,2 MPa ; Bê tông B30 Eb = 32,5.5 Mpa; Rbt = 1,2 MPa ; Bê tông B25 Eb = 30,0.103 MPa AII Rs = 280MPa; Rsw = 225MPa; Cốt thép ϕ≤8 Es = 21. AIII Rs = 365MPa; Rsw = 290MPa; Cốt thép ϕ>8 Es = 20. Lớp bê tông bảo vệ Bảng 2.2 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ STT Loại kết cấu Lớp bê tông bảo vệ Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước,ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn: 1 Trong bản và tường có chiều dày trên 100mm 15mm (20mm) 2 Trong dầm và dầm sườn có chiều cao ≥ 250mm 20mm (25mm) 3 Trong cột 20mm (25 mm) 4 Trong dầm móng 30mm 5 Toàn khối khi có lớp bê tông lót 35mm 6 Toàn khối khi không có lớp bê tông lót 70mm Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn: 1 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm 10mm (15mm) 2 Khi chiều cao tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên 15mm (20mm) CHÚ THÍCH: giá trị trong ngoặc ( ) cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt. (trích TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - điều 8.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.
Hệ kết cấu chịu lực chính Căn cứ vào quy mô công trình (16 tầng nổi và 2 hầm),địa điểm xây dựng tại Quận 2 (tra cứu TCVN 9386:2012 và TCVN 2737-1995) công trình cấp II, loại địa hình C và áp lực gió Wo = 83daN/m2 (vùng gió II-A). Sinh viên sử dụng giải pháp hệ khung - vách bằng BTCT đổ toàn khối. Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững,chắc chắn cho công trình. Giải pháp khung vách BTCT với đổ dầm toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng 2.
Hệ kết cấu theo phương ngang Dầm sàn BTCT truyền thống 2. Hệ kết cấu theo phương đứng Cột,vách cứng là kết cấu chịu lực chính của công trình.Vì thế lựa chọn phương án cột, kích thước có ý nghĩa quyết định đến khả năng chịu lực của toàn kết cấu. Phương án chọn cột,vách bê tông cốt thép Ưu điểm: được sử dụng phổ biến,thi công đơn giản 4 do an 2.4 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KẾT CẤU 2. Dầm 1 1 1 1 Chiều cao dầm: hd = hd = ( ) x l; bề rộng dầm: bd= ( ) x hd 8 12 2 4 1 1 - Với các dầm chính hd = ( ) x 10000 = (1250 ÷ 833) mm.
8 12 => chọn hd= 800 mm; 700mm; 600mm bd= 250 mm 1 1 - Với các dầm phụ: hd = ( ) x 5000 = (625 ÷ 420) mm. 8 12 => chọn hd= 500 mm. Vậy kích thước tiết diện dầm được chọn sơ bộ như sau. Dầm chính: D25x70: dầm chính khung trục 3 D25x80: dầm chính khung trục C Dầm phụ: D25x50 2.
Sàn Sàn sườn BTCT, bề dày sàn được chọn sơ bộ theo công thức. D hb l m D= 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng chọn D= 1 m= 40 45 đối với bản kê bốn cạnh Vậy bề dày sàn được chọn sơ bộ như sau: D 1 1 hb l = ( ) 5000 = 125 110 (mm) m 40 45 chọn hb= 120 mm. Cột Chọn tiết diện cột thay đổi 3 tầng một lần. 5 do an Bảng 2.3 Sơ bộ kích thước cột Kích thước Tầng tiết diện Hầm1, Hầm2, T1 90x90 T2, T3 và T4 80x80 T5, T6 và T7 70x70 T8, T9 và T10 60x60 T11, T12 và T13 50x50 T14, T15 và T16 40x40 2.
Vách Theo TCVN 198-1997 độ dày của thành vách chọn không nhỏ hơn 150 mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng tức. b 1 3500 chọn sơ bộ bề dày vách như sau h 175mm. 20 20 Các vách chọn chiều dày b= 300 mm. Vách lõi thang máy b= 300 mm 6 do an CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 3.1 TĨNH TẢI Tĩnh tải (tải trọng thường xuyên) Là tải trọng tác dụng không đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình.
Khối lượng bản thân các thành phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che. Khối lượng và áp lực của đất do lấp hoặc đắp.1 Tải trọng sàn tầng điển hình Chiều dày Tĩnh tải tính toán STT Vật liệu Hệ số vượt tải n (m) (kN/m3) gtt (kN/m2) 1 Lớp gạch Ceramic 0.2 Tải trọng tường Bề dày Tải trọng Hệ số Tải trọng Trọng lượng riêng Htầng Tường bức tường tiêu chuẩn vượt tải tính toán kN/m3 m m kN/m kN/m 100 18 2.53 Để đơn giản ta qui tải trọng tường xây trên sàn thành tải phân bố đều.