Đồ Án HCMUTE: Thiết Kế Chung Cư Phúc Lộc Thọ

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế chung cư phúc lộc thọ, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

192
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH

1.1. Nhu cầu xây dựng công trình

1.2. Địa điểm xây dựng công trình

1.3. Giải pháp kiến trúc

1.3.1. Mặt bằng và phân khu chức năng

1.3.2. Mặt đứng công trình

1.4. Hệ thống giao thông

1.5. Giải pháp kỹ thuật

1.5.1. Hệ thống điện

1.5.2. Hệ thống nước

1.5.3. Thông gió, chiếu sáng

1.5.4. Phòng cháy, thoát hiểm

1.5.5. Chống sét

1.6. Vật liệu sử dụng

1.7. Tiêu chuẩn thiết kế

1.7.1. Tiêu chuẩn Việt Nam

1.7.2. Tiêu chuẩn nước ngoài

1.8. Phần mềm thiết kế của nước ngoài

1.9. Chương trình, tiện ích tính toán

2. CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG

2.1. Tải các lớp cấu tạo sàn

2.2. Tải trọng tường xây

2.3. Tải trọng gió

2.3.1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió

2.3.2. Thành phần động của tải trọng gió

2.3.3. Kết quả tính toán tải trọng gió

2.4. Tải trọng động đất

2.4.1. Phổ phản ứng theo phương ngang

2.4.2. Phổ phản ứng theo phương đứng

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Chọn phương án thiết kế sàn

3.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện

3.3. Mô hình sàn trên phần mềm SAFE

3.4. Khai báo các loại tải trọng

3.5. Kết quả nội lực khi phân tích mô hình

3.6. Kiểm tra chuyển vị sàn

3.7. Kiểm tra khả năng chịu cắt của sàn

3.8. Kiểm tra xuyên thủng sàn

3.9. Tính toán cốt thép sàn tầng điển hình

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ CẦU THANG

4.1. Kích thước hình học cầu thang

4.2. Sơ đồ tính và nội lực

4.3. Kiểm tra chuyển vị

4.4. Tính toán cốt thép

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI

5.1. Thông số ban đầu

5.2. Kích thước hình học bể nước mái

5.3. Cơ sở tính toán

5.4. Tính toán kết cấu bể nước mái

5.5. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện

5.6. Tải trọng tác dụng

5.7. Tổ hợp tải trọng

5.8. Tính toán nội lực

5.9. Mô hình bể nước

5.10. Tính toán cốt thép

5.11. Sàn bản nắp

5.12. Kiểm tra điều kiện

5.13. Kiểm tra độ võng

5.14. Kiểm tra nứt

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ HỆ KHUNG CÔNG TRÌNH

6.1. Khai báo các loại tải trọng

6.2. Các trường hợp tải trọng

6.3. Tổ hợp tải trọng

6.4. Mô hình ETABS

6.5. Kiểm tra ổn định tổng thể công trình

6.6. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

6.7. Kiểm tra lệch tầng

6.8. Kiểm tra chuyển vị P – Delta (P - Δ)

6.9. Kiểm tra gia tốc đỉnh

6.10. Tính toán thép dầm

6.10.1. Mô hình tính toán

6.10.2. Tính toán thép dọc cho dầm

6.10.3. Tính toán cốt đai cho dầm

6.11. Tính toán thép cột

6.11.1. Lý thuyết tính toán cột lệch tâm xiên

6.11.2. Ví dụ tính toán

6.11.3. Tính toán cốt thép đai

6.12. Thiết kế thép vách lõi thang P1

6.13. Gán phần tử và lấy nội lực trong ETABS

6.14. Cấu tạo của vách

6.15. Quan niệm tính toán

6.16. Chia phần tử và phân phối nội lực

6.17. Tính toán cụ thể phần tử điển hình

6.18. Thiết kế vách P2

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH

7.1. Tổng quan về nền móng

7.2. Khảo sát và thống kê địa chất

7.3. Phương án móng cọc khoan nhồi

7.4. Vật liệu sử dụng

7.5. Chọn kích thước cọc và chiều sâu chôn cọc

7.6. Xác định sức chịu tải của cọc

7.7. Chọn sơ bộ số lượng cọc

7.8. Tính toán móng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu Đồ án Thiết kế Chung cư Phúc Lộc Thọ HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế Chung cư Phúc Lộc Thọ của sinh viên Nguyễn Trung Nguyên (MSSV: 15149146) thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE), năm 2020, tập trung vào thiết kế và tính toán kết cấu một chung cư cao tầng. Đồ án này là một đề án tốt nghiệp HCMUTE, phản ánh kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc chung cư. Nội dung bao gồm các khía cạnh quan trọng của thiết kế chung cư, từ quy hoạch chung cư đến thiết kế nội thất chung cư, đồng thời sử dụng các phần mềm thiết kế chung cư như AutoCAD chung cư, 3ds Max chung cư, và SketchUp chung cư để hỗ trợ quá trình thiết kế và tạo hình.

1.1 Nhu cầu và Địa điểm

Đồ án phản ánh nhu cầu về chung cư Phúc Lộc Thọ đáp ứng sự tăng trưởng dân số và nhu cầu nhà ở tại thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí xây dựng tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức được lựa chọn vì tính thuận lợi về giao thông, hạ tầng kỹ thuật sẵn có, và mặt bằng xây dựng bằng phẳng. Đây là yếu tố quan trọng trong thiết kế nhà ở, góp phần giảm thiểu chi phí và thời gian thi công. Thiết kế chung cư HCMUTE này tập trung vào việc tối ưu hóa không gian và tiện ích cho cư dân.

1.2 Giải pháp Kiến trúc và Mặt bằng

Công trình có hình chữ nhật, gồm 13 tầng nổi và 1 tầng hầm. Mặt bằng chung cư được thiết kế tối ưu, tận dụng diện tích hiệu quả. Tầng hầm dùng làm bãi đậu xe và khu kỹ thuật. Các tầng trên là căn hộ cho thuê, mỗi căn hộ có từ 1 đến 2 phòng ngủ, đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế phù hợp. Bản vẽ chung cư thể hiện rõ ràng sự phân chia không gian chức năng, đảm bảo sự tiện nghi và thoải mái cho cư dân. Việc sử dụng vật liệu nhẹ cho vách ngăn tạo sự linh hoạt trong thiết kế nội thất chung cư.

II. Giải pháp Kỹ thuật và Tính toán Kết cấu

Phần kỹ thuật tập trung vào các hệ thống quan trọng như điện, nước, thông gió, chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy. Đồ án trình bày chi tiết các nguyên tắc thiết kế chung cư, đảm bảo an toàn và tiện nghi. Thiết kế chung cư tiết kiệm năng lượng được xem xét thông qua việc sử dụng vật liệu và tối ưu hóa hệ thống. Phần tính toán kết cấu sử dụng các phần mềm chuyên dụng như ETABSSAFE, đánh giá khả năng chịu lực của công trình dưới tác động của tải trọng khác nhau, bao gồm tải trọng tĩnh, động (gió, động đất). Các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam và quốc tế (ACI 318, BS 8110) được áp dụng. Mô hình chung cư được xây dựng kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác của kết quả tính toán.

2.1 Tải trọng và Tác động

Đồ án phân tích các loại tải trọng tác động lên công trình, bao gồm tải trọng từ sàn, tường, gió và động đất. Tính toán tải trọng gió dựa trên TCVN 2737-1995TCXD 229-1999, chia thành phần tĩnh và động. Tính toán tải trọng động đất dựa trên TCVN 9386-2012. Việc sử dụng phần mềm ETABS giúp tính toán chính xác tần số dao động riêng của công trình và phân tích ảnh hưởng của gió động. Kết quả tính toán được trình bày rõ ràng và chi tiết, đảm bảo độ tin cậy của thiết kế.

2.2 Thiết kế Kết cấu

Đồ án trình bày chi tiết thiết kế sàn tầng điển hình, thiết kế cầu thang, thiết kế bể nước mái, và thiết kế hệ khung công trình. Tính toán cốt thép cho các bộ phận kết cấu được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành. Việc sử dụng phần mềm SAFE cho phép kiểm tra khả năng chịu lực của sàn một cách chính xác. Thiết kế móng cọc khoan nhồi được tính toán dựa trên điều kiện địa chất và sức chịu tải của cọc. Phân tích thiết kế chung cư đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về an toàn và bền vững.

III. Đánh giá và Ứng dụng

Đồ án Thiết kế Chung cư Phúc Lộc Thọ là một nghiên cứu ứng dụng thực tiễn, có giá trị tham khảo cao cho các sinh viên và kỹ sư trong lĩnh vực xây dựng. Đồ án này thể hiện khả năng tổng hợp kiến thức và kỹ năng thực hành của sinh viên. Phân tích thiết kế chung cư này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Việc sử dụng các phần mềm hiện đại và tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của đồ án. Thuyết minh đồ án cung cấp thông tin đầy đủ và dễ hiểu, giúp người đọc nắm bắt được toàn bộ quá trình thiết kế và tính toán.

3.1 Giá trị Học thuật

Đồ án đóng góp vào kho tàng kiến thức về thiết kế chung cư cao tầng tại Việt Nam. Nó thể hiện sự ứng dụng thành thạo các phần mềm kỹ thuật hiện đại trong thiết kế chung cư hiện đại. Bài làm đồ án cũng phản ánh sự cập nhật các xu hướng thiết kế chung cưtiêu chuẩn thiết kế chung cư quốc tế. Các phương pháp tính toán và kiểm tra kết cấu được trình bày rõ ràng, có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương tự.

3.2 Ứng dụng Thực tiễn

Kết quả của đồ án có thể được áp dụng trực tiếp trong quá trình thiết kế và thi công các công trình chung cư tương tự. Ví dụ thiết kế chung cư trong đồ án cung cấp những giải pháp thiết kế tối ưu, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thi công. Ứng dụng thiết kế chung cư này góp phần vào việc xây dựng các công trình chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng của xã hội. Đồ án cũng cung cấp những kinh nghiệm quý báu cho các kỹ sư trẻ trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc chung cư.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Nhu cầu xây dựng công trình − Với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại, đòi hỏi mức sống của người dân càng được nâng cao, vì thế việc phát triển và xây dựng các công trình nhà ở cao tầng để đáp ứng kịp thời các nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của người dân Việt Nam. Vì vậy căn hộ chung cư cao cấp Phúc Lộc Thọ đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang phát triển. Địa điểm xây dựng công trình − Tọa lạc tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư.

− Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. − Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. − Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ. Giải pháp kiến trúc 1.

Mặt bằng và phân khu chức năng − Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 42.4(m) chiếm diện tích đất xây dựng là 1206. − Công trình gồm 13 tầng nổi và 1 tầng hầm. Cao độ ±0,00(m) được chọn đặt tại mặt đất tự nhiên. Mặt sàn tầng hầm tại cao độ -2.60(m), mặt sàn tầng trệt tại cao độ +1.

− Chiều cao công trình là +51.6(m) tính từ cao độ mặt đất tự nhiên. − Tầng hầm: mặt bằng hầm chủ yếu là chỗ đậu xe ôtô xung quanh, có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió và các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. − Tầng trệt đến tầng mái: dùng làm căn hộ cho thuê. Mỗi căn hộ có 1 đến 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và 1 phòng ăn.

SVTH: NGUYỄN TRUNG NGUYÊN  MSSV: 15149146 2 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG +51.800 TAÀ NG TREÄ T +1.200 TAÀ NG HAM -2. Mặt đứng công trình SVTH: NGUYỄN TRUNG NGUYÊN  MSSV: 15149146 3 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG 8100 8100 10000 8100 8100 F 8600 8600 i = 2% i = 2% E 12 14 16 18 20 22 24 BÃI XE 3100 -2.600 i = 2% i = 2% C 12 11 9 7 5 3 1 PHÒNG B? O PHÒNG B?O V? V? 3100 -0.400 5000 12 14 16 18 20 22 24 B i = 20% i = 20% N2 N2 GRAMP D? C 8600 GRAMP D? C PHÒNG MÁY PHÒNG MÁY 8600 PHÁT ÐI?N PHÁT ÐI?N 7000 4500 PHÒNG MÁY BOM A 8100 8100 10000 8100 8100 42400 1 2 3 4 5 6 Hình 1.

Mặt bằng tầng hầm 2500 2000 3600 3900 4200 5000 5000 4200 3900 3600 2000 2500 F PHOØ NG NGUÛ2 PHOØ NG NGUÛ1 PHOØ NG NGUÛ1 PHOØ NG NGUÛ2 3500 3500 PHOØ NG NGUÛ1 PHOØ NG NGUÛ2 PHOØ NG NGUÛ3 PHOØ NG NGUÛ3 PHOØ NG NGUÛ2 PHOØ NG NGUÛ1 i=2% 2800 2800 i=2% 8600 1500 1500 SAÂ N PHÔI SAÂ N PHÔI 1700 1700 W.C i=2% PHOØ NG SINH HOAÏT PHOØ NG SINH HOAÏT i=2% 1400 1400 4200 4200 W.C PHOØ NG NGUÛ4 PHOØ NG NGUÛ4 W.C 2200 i=2% i=2% 2200 AÊ N 4300 4300 AÊ N 900 900 E BEÁ P 12 14 16 18 20 22 24 BEÁ P PHOØ NG KHAÙ CH PHOØ NG KHAÙ CH PHOØ NG KHAÙ CH PHOØ NG KHAÙ CH +1.200 3100 3100 3100 3100 CAÊ N HOÄLOAÏI B AÊ N AÊ N CAÊ N HOÄLOAÏI B CAÊ N HOÄLOAÏI A CAÊ N HOÄLOAÏI A 12 11 9 7 5 3 1 D 5800 1100 1000 1100 1000 28400 5000 5000 5000 5800 1100 1000 1100 1000 C CAÊ N HOÄLOAÏI A CAÊ N HOÄLOAÏI A 3100 3100 3100 3100 CAÊ N HOÄLOAÏI B AÊ N AÊ N CAÊ N HOÄLOAÏI B +1.200 PHOØ NG KHAÙ CH PHOØ NG KHAÙ CH PHOØ NG KHAÙ CH PHOØ NG KHAÙ CH B BEÁ P BEÁ P 900 900 4300 4300 AÊ N AÊ N 2200 2200 i=2% i=2% 1400 1400 W.C BEÁ P BEÁ P 1500 1500 2100 i=2% i=2% 2100 4200 4200 i=2% PHOØ NG NGUÛ4 PHOØ NG NGUÛ4 i=2% 1400 1400 W.C PHOØ NG SINH HOAÏT PHOØ NG SINH HOAÏT i=2% i=2% 1700 1700 1500 1500 W.C 8600 SAÂ N PHÔI 2800 2800 SAÂ N PHÔI i=2% i=2% 3500 3500 PHOØ NG NGUÛ1 PHOØ NG NGUÛ2 PHOØ NG NGUÛ3 PHOØ NG NGUÛ3 PHOØ NG NGUÛ2 PHOØ NG NGUÛ1 PHOØ NG NGUÛ2 PHOØ NG NGUÛ1 PHOØ NG NGUÛ1 PHOØ NG NGUÛ2 A 2500 2000 3600 3900 4200 5000 5000 4200 3900 3600 2000 2500 8100 8100 10000 8100 8100 42400 1 2 3 4 5 6 Hình 1. Mặt bằng tầng điển hình SVTH: NGUYỄN TRUNG NGUYÊN  MSSV: 15149146 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG D 4300 B? NU ? C 35M2 1100 1100 350 +48.000 450 10000 550 C 13 15 17 19 21 23 25 MÁY 3000 LAN CAN THÉP 4700 13 11 9 7 5 3 1 500 5894 1000 +48.000 28400 THANG 500 1000 S? T 4700 13 1150 100 1150 LAN CAN THÉP PHÒNG MÁY 13 21 23 25 B 10000 +48. Mặt bằng tầng mái − Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai.

Mặt đứng − Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Hệ thống giao thông − Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang. − Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 02 thang bộ, 02 thang máy. Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.

Giải pháp kỹ thuật 1. Hệ thống điện − Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ. SVTH: NGUYỄN TRUNG NGUYÊN  MSSV: 15149146 5 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

LÊ PHƯƠNG − Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát. Hệ thống nước − Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ. − Nước thải sau khi sử dụng được đưa vào khu vực xử lý, sau đó đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực 1. Thông gió, chiếu sáng − Bốn mặt của công trình đểu có hệ thống cửa sổ để lấy ánh sáng và rất thuận tiện trong việc thông gió công trình.

Phòng cháy, thoát hiểm − Công trình bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. Các tầng lầu đều có 2 cầu thang đủ đảm bảo thoát hiểm cho người người khi có sự cố về cháy nổ. Chống sét − Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh.

Vật liệu sử dụng Bảng 1. Vật liệu sử dụng Rb Rbt Eb Loại Cấp độ bền B ~ Mác (MPa) (MPa) (MPa) Bê tông lót B10 ~ M150 6.2 30 Cọc khoan nhồi B30 ~ M400 17 1. Cốt thép sử dụng Rsc Rs Es Loại Ký hiệu (MPa) (MPa) (MPa) Thép gân cường độ cao, Ø > 10 AIII 365 365 200000 Thép tròn trơn, Ø ≤ 10 AI 225 225 210000 SVTH: NGUYỄN TRUNG NGUYÊN  MSSV: 15149146 6 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG 1.

Tiêu chuẩn thiết kế 1. Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 2737 - 1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động – TCVN 5574 - 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – TCVN 198 - 1997: Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối. – TCVN 229 - 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 - 1995, NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999 – TCVN 9386 - 2012: Thiết kế công trình chịu động đất – TCXDVN 205 - 1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế – TCXDVN 195 - 1997: Nhà cao tầng - Thiết kế cọc khoan nhồi – TCVN 10304 - 2014: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế – TCVN 9395 - 2012: Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu - NXB Xây dựng - Hà nội 2012 – TCVN 9396 - 2012: Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông 1. Tiêu chuẩn nước ngoài – Tiêu chuẩn Mỹ ACI 318 - 2002 (Dùng thiết kế ) – Tiêu chuẩn Anh BS 8110 - 1997 (Dùng thiết kế khung trong phần mềm ETABS ) 1.

Phần mềm thiết kế của nước ngoài – ETABS 2017 – SAFE 2016 – AutoCAD 2018 – SAP2000 1. Chương trình, tiện ích tính toán – VBA tính toán gió tĩnh và gió động – VBA tính toán động đất – VBA tính toán diện tích cốt thép cho dầm – VBA tính toán diện tích cốt thép cho cột – VBA tính toán diện tích cốt thép cho vách – VBA tính toán diện tích cốt thép cho sàn sườn toàn khối – VBA tính toán cho móng cọc nhồi SVTH: NGUYỄN TRUNG NGUYÊN  MSSV: 15149146 7 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ PHƯƠNG CHƯƠNG 2: TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 2. Tải các lớp cấu tạo sàn Bảng 2.

Tĩnh tải sàn căn hộ Tải trọng tiêu chuẩn Hệ số Tải trọng tính toán Cấu tạo (kN/m2) vượt tải (kN/m2) Lớp Ceramic dày 1 cm 0.22 Vữa lót dày 2cm 0.43 Sàn BTCT dày 14cm 3.85 Vữa trát dày 1.32 Tải treo đường ống 0. Tĩnh tải sàn vệ sinh Tải trọng tiêu chuẩn Hệ số Tải trọng tính toán Cấu tạo (kN/m2) vượt tải (kN/m2) Lớp Ceramic dày 1cm 0.22 Vữa lót dày 2cm 0.43 Sàn BTCT dày 14cm 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết Kế Chung Cư Phúc Lộc Thọ - Đồ Án HCMUTE" cung cấp cái nhìn tổng quan về dự án thiết kế chung cư Phúc Lộc Thọ, nhấn mạnh các yếu tố quan trọng trong quy hoạch và thiết kế kiến trúc. Bài viết không chỉ trình bày các tiêu chí thiết kế mà còn phân tích lợi ích của việc tạo ra không gian sống tiện nghi và hiện đại cho cư dân. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa không gian và nâng cao chất lượng cuộc sống trong các khu chung cư.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về thiết kế chung cư, hãy tham khảo thêm các bài viết như Đồ án hcmute thiết kế chung cư cao cấp happy land, nơi bạn có thể tìm hiểu về các tiêu chuẩn thiết kế cao cấp, hoặc Đồ án hcmute thiết kế chung cư 16 tầng bình thọ thủ đức, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thiết kế chung cư nhiều tầng. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute thiết kế chung cư cao cấp an phú cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp thiết kế hiện đại trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thiết kế chung cư và các xu hướng mới nhất trong ngành.