Giới thiệu dự án

Sự bùng nổ đô thị hóa tại các đô thị loại I và đô thị đặc biệt tại Việt Nam đang đặt ra thách thức lớn về quỹ đất và tối ưu hóa không gian sử dụng. Theo thống kê của Bộ Xây dựng, tỷ lệ gia tăng diện tích sàn nhà ở cao tầng tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh đạt mức 8 - 12%/năm. Để đáp ứng nhu cầu này, việc phát triển các công trình chung cư cao tầng đòi hỏi các giải pháp kết cấu vừa đảm bảo độ an toàn chịu lực trước các tác động động lực học (gió bão, kháng chấn), vừa tối ưu hóa công năng kiến trúc và tiết kiệm chi phí xây dựng.

Dự án Thiết kế Chung cư Phúc Lộc Thọ giải quyết bài toán kỹ thuật phức tạp trong thiết kế nhà cao tầng hiện đại: lựa chọn hệ kết cấu chịu lực tối ưu cho công trình 13 tầng nổi và 1 tầng hầm với khẩu độ nhịp lớn ($L = 11.2\text{ m}$) trên nền đất yếu ven sông tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Các giải pháp truyền thống như dầm sàn toàn khối thường tạo ra hệ dầm kích thước lớn, hạn chế chiều cao thông thủy, gia tăng tải trọng bản thân tác dụng xuống móng cọc và làm tăng chi phí xây dựng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        CÔNG TRÌNH: CHUNG CƯ PHÚC LỘC THỌ                |
|  - Quy mô: 13 tầng nổi + 01 tầng hầm | Chiều cao đỉnh mái: +51.60 m    |
|  - Diện tích xây dựng: 1,206 m2 (42.4 m x 28.4 m)                      |
|  - Giải pháp sàn: Sàn phẳng không dầm hộp rỗng NEVO (hs = 320 mm)      |
|  - Hệ kết cấu: Khung - Vách - Lõi bê tông cốt thép toàn khối           |
|  - Nền móng: Móng cọc khoan nhồi tựa trên địa chất nhóm C              |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế tổng thể kiến trúc và kết cấu: Hoàn thiện giải pháp kiến trúc công năng chung cư kết hợp hệ khung - vách lõi bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực đạt chuẩn cấp công trình cấp II.
  2. Ứng dụng giải pháp sàn nhẹ không dầm NEVO: Thiết kế và kiểm tra ứng xử cơ học của sàn hộp rỗng polypropylene vượt nhịp $11.2\text{ m}$, loại bỏ dầm phụ nhằm tối ưu chiều cao thông thủy.
  3. Phân tích tải trọng động lực học: Xác định chính xác tác động của tải trọng gió động theo TCXD 229:1999 và tải trọng động đất bằng phương pháp phổ phản ứng dao động theo TCVN 9386:2012 với gia tốc nền thiết kế $a_g = 0.713\text{ m/s}^2$.
  4. Tối ưu hóa thiết kế cấu kiện: Ứng dụng mô hình hóa không gian 3D trên phần mềm chuyên dụng và lập trình tự động hóa tính toán cốt thép dầm, cột chịu nén lệch tâm xiên, vách lõi và móng cọc khoan nhồi.

Giải pháp kỹ thuật và Kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng phương pháp luận mô hình hóa phần tử hữu hạn (FEM) trên hệ thống phần mềm ETABS 2017, SAFE v16.1SAP2000. Công trình đạt được các chỉ tiêu định lượng:

  • Giảm $28.5%$ trọng lượng bản thân sàn so với sàn đặc truyền thống cùng độ dày.
  • Kiểm soát chuyển vị đỉnh công trình dưới tải trọng gió và động đất trong giới hạn cho phép ($u_{max} \le H/500$).
  • Kiểm soát độ võng dài hạn của sàn nhịp lớn ($f_{DHmax} = 38.07\text{ mm} < f_{gh} = 44.80\text{ mm}$).
  • Đảm bảo an toàn chọc thủng tại các vị trí đầu cột không cần tăng chiều dày sàn toàn bộ.

Phạm vi và giới hạn

Dự án tập trung vào tính toán kết cấu phần thân, sàn điển hình, hệ thống phụ trợ (cầu thang bộ, bể nước mái dung tích $84\text{ m}^3$) và nền móng cọc khoan nhồi tại vị trí xây dựng cụ thể thuộc vùng áp lực gió II-A ($W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$) và dạng địa hình B.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong thiết kế kết cấu sàn vượt nhịp từ $9\text{ m}$ đến $12\text{ m}$ cho nhà cao tầng, việc lựa chọn phương án sàn quyết định trực tiếp đến tổng khối lượng công trình và giá thành kết cấu.

Tiêu chí kỹ thuật / Kinh tế Sàn Dầm Toàn Khối (Truyền thống) Sàn Phẳng Ứng Lực Trước (PT Slab) Sàn Nhẹ Không Dầm Hộp Rỗng NEVO
Khả năng vượt nhịp Hạn chế ($6 - 8\text{ m}$, nhịp lớn dầm cao) Rất tốt ($9 - 15\text{ m}$) Tốt ($8 - 12\text{ m}$, tối đa $20\text{ m}$)
Chiều cao tĩnh không Bị hạn chế bởi đáy dầm ($h_d \approx 600 - 700\text{ mm}$) Tối ưu (sàn phẳng $220 - 260\text{ mm}$) Tối ưu (sàn phẳng sườn chìm $320\text{ mm}$)
Tự trọng kết cấu Nặng ($100%$ dung trọng quy đổi) Trung bình ($85 - 90%$) Nhẹ ($68 - 72%$ so với sàn đặc tương đương)
Thi công & Thiết bị Cốp pha phức tạp, nhân công cao Cần đơn vị chuyên gia kéo cáp, rủi ro nổ cáp Cốp pha đáy phẳng đơn giản, công nhân phổ thông
Khả năng cách âm / nhiệt Trung bình Kém (sàn mỏng truyền âm) Vượt trội (đệm không khí trong hộp NEVO)
Kháng chấn & Tải móng Tải trọng truyền xuống móng lớn Giảm tải trọng ngang tốt Giảm đáng kể lực quán tính động đất

Phân loại yêu cầu thiết kế theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Đảm bảo khả năng chịu lực theo trạng thái giới hạn I (ULS) và chuyển vị, nứt theo trạng thái giới hạn II (SLS); Kháng chấn chu kỳ $T_1$ không xoắn; Chống chọc thủng sàn tại mũ cột.
  • Should Have (Nên có): Tự động hóa trích xuất nội lực từ ETABS/SAFE sang bảng tính cốt thép bằng VBA; Tối ưu hóa chiều sâu chôn cọc khoan nhồi.
  • Could Have (Có thể có): Giảm bề dày vách lõi theo từng phân đoạn chiều cao để tiết kiệm vật liệu.
  • Won't Have (Không xét đợt này): Phân tích tương tác phi tuyến đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI) phức tạp theo miền thời gian.

Thiết kế hệ thống

Hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ hỗn hợp Khung - Vách - Lõi BTCT toàn khối. Vách thang máy và lõi kỹ thuật bố trí tại trung tâm mặt bằng nhằm tăng độ cứng chống xoắn và hấp thụ phần lớn lực cắt đáy do gió và động đất.

                           +-------------------------------------+
                           |         MÔ HÌNH HÓA KẾT CẤU         |
                           +-------------------------------------+
                                              |
                     +------------------------+------------------------+
                     |                                                 |
                     v                                                 v
   +------------------------------------+            +------------------------------------+
   |       HỆ THỐNG PHẦN MỀM THIẾT KẾ   |            |        TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT         |
   |  - ETABS 2017: Phân tích khung 3D   |            |  - TCVN 2737:1995: Tải trọng & tác |
   |  - SAFE v16.1: Phân tích sàn & móng |            |    động                            |
   |  - SAP2000: Bể nước & cấu kiện phụ |            |  - TCVN 5574:2012: Kết cấu BTCT   |
   |  - AutoCAD 2018: Bản vẽ kỹ thuật    |            |  - TCXD 229:1999: Gió động         |
   |  - Excel VBA: Tự động hóa thiết kế  |            |  - TCVN 9386:2012: Kháng chấn      |
   +------------------------------------+            +------------------------------------+

Quy cách vật liệu sử dụng:

  • Bê tông:
    • Bê tông lót móng: Cấp độ bền B10 ($M150$), $R_b = 6.2\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0.62\text{ MPa}$.
    • Kết cấu dầm, cột, vách, sàn, cọc khoan nhồi: Cấp độ bền B30 ($M400$), cường độ chịu nén tính toán $R_b = 17.0\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.20\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 32.5 \times 10^3\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Thép gân cường độ cao ($\phi > 10\text{ mm}$): Nhóm AIII, cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$.
    • Thép tròn trơn ($\phi \le 10\text{ mm}$): Nhóm AI, cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 2.1 \times 10^5\text{ MPa}$.

Phương pháp luận tính toán (Methodology)

Phương pháp thiết kế tuân thủ quy trình phân tích kết cấu công trình chịu tải trọng tĩnh và động:

[Mô hình 3D ETABS] 
       │
       ├─► [Phân tích Dao động riêng (Modal Analysis)] ──► Trích xuất chu kỳ T, Tần số f
       │
       ├─► [Tính Gió động TCXD 229:1999] ───────────────► Gán lực tập trung tâm cứng
       │
       ├─► [Tính Phổ Phản ứng TCVN 9386:2012] ─────────► Phổ đàn hồi Sd(T) phương ngang
       │
       └─► [Kiểm tra ổn định tổng thể] ────────────────► Chuyển vị đỉnh, P-Delta, Lệch tầng

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích động lực học và thuật toán

1. Tính toán thành phần động của tải trọng gió (TCXD 229:1999)

Công trình có chiều cao $H = 51.6\text{ m} > 40\text{ m}$, tần số dao động riêng cơ bản thứ nhất $f_1 < f_L = 1.3\text{ Hz}$ nên bắt buộc phải tính toán thành phần động của gió có kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió và lực quán tính:

$$W_{p(j)}^{(i)} = M_j \cdot \xi_i \cdot \nu \cdot y_{ji}$$

Trong đó:

  • $M_j$: Khối lượng tập trung tại sàn tầng thứ $j$ (lấy từ trường hợp khối lượng $Mass\ Source = 1.0TT + 0.5HT$).
  • $\xi_i$: Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ $i$, phụ thuộc vào tham số $\epsilon_i = \frac{\sqrt{W_0 \cdot \gamma}}{940 \cdot f_i}$.
  • $\nu$: Hệ số tương quan không gian của xung áp lực gió theo bề mặt đón gió ($D \times H$).
  • $y_{ji}$: Chuyển vị ngang tỉ đối của trọng tâm tầng $j$ ứng với mode dao động $i$ xuất từ ETABS 2017.

Giá trị tính toán thành phần động:

$$W_{tt_p(j)}^{(i)} = \gamma \cdot W_{p(j)}^{(i)} \cdot \beta \quad (\text{với } \gamma = 1.2, \beta = 1.0)$$

2. Phân tích phổ phản ứng kháng chấn (TCVN 9386:2012)

Địa điểm công trình tại quận Thủ Đức thuộc loại nền đất C ($S = 1.15$, $T_B = 0.20\text{ s}$, $T_C = 0.60\text{ s}$, $T_D = 2.00\text{ s}$). Gia tốc nền đỉnh thiết kế $a_g = a_{gR} \cdot \gamma_1 = 0.713 \times 1.0 = 0.713\text{ m/s}^2$.

Phổ phản ứng đàn hồi thiết kế theo phương ngang $S_d(T)$ với hệ số ứng xử $q = 3.0$:

$$S_d(T) = \begin{cases} a_g \cdot S \cdot \left[ \frac{2}{3} + \frac{T}{T_B} \cdot \left( \frac{2.5}{q} - \frac{2}{3} \right) \right] & \text{khi } 0 \le T \le T_B \ a_g \cdot S \cdot \frac{2.5}{q} & \text{khi } T_B \le T \le T_C \ a_g \cdot S \cdot \frac{2.5}{q} \cdot \left[ \frac{T_C}{T} \right] \ge \beta \cdot a_g & \text{khi } T_C \le T \le T_D \ a_g \cdot S \cdot \frac{2.5}{q} \cdot \left[ \frac{T_C \cdot T_D}{T^2} \right] \ge \beta \cdot a_g & \text{khi } T \ge T_D \end{cases}$$

3. Thiết kế sàn nhẹ NEVO trên SAFE v16.1

  • Kích thước hộp: Hộp polypropylene rỗng kích thước $520 \times 520 \times 200\text{ mm}$ (loại Nautilus Evo H16+6 cho sàn dày $h_s = 320\text{ mm}$, lớp bê tông dưới $60\text{ mm}$, lớp trên $60\text{ mm}$, sườn dầm chìm $b = 120\text{ mm}$).
  • Kiểm tra chọc thủng (Punching Shear) theo TCVN 5574:2012:

$$F \le F_b = \alpha \cdot R_{bt} \cdot u_m \cdot h_0$$

' VBA Macro: Module tự động tính toán diện tích cốt thép dầm BTCT từ nội lực ETABS
Function TinhThepDam(M As Double, b As Double, h As Double, a As Double, _
                     Rb As Double, Rs As Double) As Double
    Dim h0 As Double, am As Double, zeta As Double, As_calc As Double
    h0 = h - a
    am = Abs(M) * 1000000# / (Rb * b * (h0 ^ 2))
    
    If am > 0.44 Then ' Vượt quá giới hạn nén acr
        TinhThepDam = -1 ' Cần tăng tiết diện hoặc đặt cốt kép
    Else
        zeta = 0.5 * (1 + Sqr(1 - 2 * am))
        As_calc = Abs(M) * 1000000# / (Rs * zeta * h0)
        TinhThepDam = As_calc
    End If
End Function

Kiểm tra và Đánh giá kết quả

Các kết quả phân tích số liệu kiểm chứng khả năng chịu lực và biến dạng của công trình:

[Chuyển vị đỉnh mái: 34.2 mm]  ◄─── Giới hạn H/500 = 103.2 mm (Đạt 33.1%)
[Độ võng dài hạn sàn: 38.07 mm] ◄─── Giới hạn L/250 = 44.80 mm (Đạt 84.9%)
[Lực chọc thủng cột 2E: 538 kN] ◄─── Khả năng chịu Fb = 641 kN (Đạt an toàn)
Cấu kiện / Kiểm tra kỹ thuật Thông số đo đạc / Phân tích Tiêu chuẩn giới hạn Trạng thái an toàn
Độ võng ngắn hạn sàn ($f_{NH}$) $14.20\text{ mm}$ $44.80\text{ mm}$ ($L/250$) Thỏa mãn ($31.7%$)
Độ võng dài hạn sàn ($f_{DH}$) $38.07\text{ mm}$ $44.80\text{ mm}$ ($L/250$) Thỏa mãn ($84.9%$)
Chuyển vị vế 1 cầu thang $3.218\text{ mm}$ $25.00\text{ mm}$ Thỏa mãn ($12.8%$)
Khả năng chống chọc thủng Cột 1B $F = 412.5\text{ kN}$ $F_b = 589.2\text{ kN}$ Thỏa mãn hệ số an toàn $1.42$
Khả năng chống chọc thủng Cột 2E $F = 538.1\text{ kN}$ $F_b = 641.0\text{ kN}$ Thỏa mãn hệ số an toàn $1.19$
Kiểm tra nứt bể nước mái $a_{crc} = 0.12\text{ mm}$ $a_{crc,gh} = 0.20\text{ mm}$ Đảm bảo kín nước tuyệt đối

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng công nghệ vật liệu rỗng đa chiều (Voided Biaxial Slab): Thay thế sàn đặc truyền thống bằng sàn hộp NEVO chế tạo từ nhựa Polypropylene tái chế. Giải pháp này giúp loại bỏ vùng bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa bản sàn, giảm $28.5%$ tổng khối lượng bê tông sàn tầng điển hình, qua đó giảm $15.2%$ tổng tải trọng thẳng đứng truyền xuống cọc khoan nhồi.

  2. Tối ưu hóa hình học kết cấu và kháng chấn: Việc giảm khối lượng các tầng trên giúp giảm quán tính động đất tác dụng lên công trình: lực cắt đáy công trình $V_{base}$ giảm $12.8%$ so với phương án sàn dầm truyền thống, cho phép giảm bề dày vách thang máy từ $350\text{ mm}$ xuống $300\text{ mm}$.

  3. Tự động hóa tính toán thông qua công cụ chuyên biệt: Xây dựng hệ thống bảng tính Excel tích hợp VBA chuyên sâu phục vụ thiết kế:

    • Tự động phân phối tải trọng gió động và tổ hợp tải trọng kháng chấn.
    • Tính toán cột lệch tâm xiên theo phương pháp biểu đồ tương tác non-linear.
    • Tách lọc dải Strip trên SAFE v16.1 để kiểm tra chính xác vùng mũ cột đặc và vùng sườn rỗng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp ứng dụng thực tế

Giải pháp kết cấu của dự án Phúc Lộc Thọ được thiết kế chuẩn hóa, có thể áp dụng trực tiếp cho:

  • Dự án chung cư phân khúc trung và cao cấp đòi hỏi mặt bằng căn hộ linh hoạt, dễ dàng thay đổi vị trí tường ngăn xây dựng sau này mà không phụ thuộc vào vị trí dầm.
  • Các công trình văn phòng, bệnh viện, trường học cần nhịp thông thủy lớn ($8 - 14\text{ m}$) để tối ưu bố trí nội thất.
QUY TRÌNH THI CÔNG SÀN NHẸ HỘP NEVO TRÊN CÔNG TRƯỜNG:
[Lắp dựng cốp pha đáy phẳng]
         │
         ▼
[Gia công cốt thép lớp dưới + Con kê bê tông 30mm]
         │
         ▼
[Định vị và liên kết hộp NEVO bằng thanh giằng chống nổi]
         │
         ▼
[Gia công thép sườn dầm chìm + Thép lớp trên + Mũ cột đặc]
         │
         ▼
[Đổ bê tông Đợt 1 (chân hộp, chống nổi) -> Đổ bê tông Đợt 2 (hoàn thiện)]

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Tiết kiệm vật liệu: Giảm $0.085\text{ m}^3$ bê tông $/ 1\text{ m}^2$ sàn xây dựng; giảm $12%$ khối lượng thép cọc móng.
  • Rút ngắn tiến độ: Thi công cốp pha đáy phẳng nhanh hơn cốp pha dầm sàn truyền thống từ $2 - 3\text{ ngày/sàn}$, giúp công trình 13 tầng rút ngắn tiến độ tổng thể gần 1.5 tháng.
  • Tối ưu chi phí hoàn thiện: Mặt trần phẳng cho phép sơn bả trực tiếp hoặc lắp đặt đường ống cơ điện (MEP) chạy thẳng dưới đáy sàn mà không cần uốn lượn tránh dầm, tiết kiệm $8%$ chi phí hệ thống MEP.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Kiểm soát thi công chống nổi hộp: Quá trình đổ bê tông đòi hỏi kỹ thuật đầm dùi cẩn thận và phân chia đợt đổ hợp lý để tránh hiện tượng đẩy nổi hộp rỗng NEVO làm sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ.
  • Độ phức tạp trong mô hình hóa FEM: SAFE v16.1 chưa hỗ trợ phần tử sàn rỗng trực tiếp mà phải quy đổi độ cứng tương đương qua tiết diện chữ T/I hoặc khai báo hệ số giảm độ cứng xoắn và uốn ($J, m_{11}, m_{22}$).

Hướng phát triển mở rộng

  1. Tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM): Kết nối dữ liệu hình học và cốt thép giữa Revit Structure và ETABS/SAFE qua chuẩn IFC/API nhằm tự động phát hiện xung đột cốt thép tại vùng liên kết dầm chìm - mũ cột.
  2. Nghiên cứu ứng xử kết cấu dưới tải trọng cháy nổ: Thực hiện mô phỏng phân tích ứng xử chịu nhiệt của hộp nhựa Polypropylene bên trong bản sàn khi xảy ra sự cố hỏa hoạn theo tiêu chuẩn EN 1992-1-2.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                           CỘNG ĐỒNG THỤ HƯỞNG DỰ ÁN                           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  SINH VIÊN & HỌC VIÊN:       |  Tham khảo bộ thuyết minh tính toán hoàn chỉnh |
|                              |  từ kết cấu tĩnh đến động lực học công trình.  |
+------------------------------+------------------------------------------------+
|  KỸ SƯ THIẾT KẾ:             |  Nắm vững quy trình xử lý sàn rỗng NEVO trên   |
|                              |  SAFE và thiết kế kháng chấn theo TCVN 9386.   |
+------------------------------+------------------------------------------------+
|  CHỦ ĐẦU TƯ & NHÀ THẦU:      |  Tối ưu hóa suất đầu tư kết cấu sàn vượt nhịp, |
|                              |  giảm tải trọng công trình và tăng diện tích.  |
+------------------------------+------------------------------------------------+
|  CÁN BỘ NGHIÊN CỨU:          |  Dữ liệu thực nghiệm số về ứng xử độ võng      |
|                              |  dài hạn phi tuyến nứt của sàn rỗng.           |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi triển khai mô hình sàn NEVO trên SAFE v16.1 là gì?

Cần mô hình hóa sàn thành 2 vùng rõ rệt: vùng sàn rỗng (khai báo bề dày quy đổi hoặc hệ số giảm độ cứng uốn $f_{33}$ và cắt $f_{13}, f_{23}$ tương ứng với tiết diện sườn) và vùng sàn đặc (mũ cột dày $320\text{ mm}$ nguyên khối để chịu lực cắt và chống chọc thủng). Khi kiểm tra võng, bắt buộc phải chạy bài toán phi tuyến có xét đến từ biến và co ngót (Nonlinear Long-term Cracked Analysis).

2. Sàn nhẹ NEVO có đảm bảo khả năng chịu lực động đất so với sàn truyền thống không?

Sàn NEVO đóng vai trò là sàn phẳng làm việc như một đĩa cứng vô cùng lớn trong mặt phẳng nằm ngang, truyền tải trọng ngang vào hệ vách lõi một cách liên tục. Nhờ tự trọng sàn giảm gần $30%$, lực quán tính động đất tác dụng vào công trình giảm đáng kể, giúp kết cấu phản ứng an toàn hơn dưới tác động động đất cấp thiết kế ($a_g = 0.713\text{ m/s}^2$).

3. Phương pháp xử lý liên kết giữa vách thang máy và sàn không dầm được thực hiện như thế nào?

Tại vị trí tiếp giáp giữa vách thang máy và sàn NEVO, bố trí dầm bo ẩn hoặc dải sàn đặc bê tông dày $320\text{ mm}$ có bề rộng tối thiểu $500\text{ mm}$ không đặt hộp. Vùng này được gia cường cốt thép đai tăng cường nhằm đảm bảo truyền tải mô men uốn và lực cắt trực tiếp từ sàn vào vách lõi.

4. Công tác bảo trì và kiểm soát chống thấm cho bể nước mái $84\text{ m}^3$ được tính toán ra sao?

Bể nước mái được phân tích trên SAP2000 chịu áp lực thủy tĩnh và tải trọng gió. Kết cấu bản đáy dày $200\text{ mm}$, bản thành dày $150\text{ mm}$ sử dụng bê tông cấp độ bền B30 kết hợp phụ gia chống thấm W6. Toàn bộ bề mặt trong bể được kiểm tra giới hạn bề rộng vết nứt $a_{crc} \le 0.2\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2012 để triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ rò rỉ nước.

5. Chi phí đầu tư hộp nhựa NEVO có làm tăng giá thành tổng thể của công trình không?

Mặc dù chi phí mua hộp rỗng polypropylene làm tăng chi phí vật tư cục bộ của sàn khoảng $5 - 7%$, nhưng tổng giá thành phần thô của toàn công trình lại giảm $8 - 10%$. Điều này có được nhờ việc cắt giảm khối lượng bê tông, cốt thép chịu lực, giảm số lượng cọc khoan nhồi ở móng và tiết kiệm đáng kể chi phí cốp pha, nhân công hoàn thiện trần.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư Phúc Lộc Thọ" đã chứng minh tính khả thi, độ an toàn kỹ thuật và hiệu quả kinh tế vượt trội của giải pháp sàn nhẹ không dầm NEVO kết hợp hệ khung - vách lõi BTCT cho nhà cao tầng nhịp lớn. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các bài toán động lực học phức tạp (gió động TCXD 229:1999, động đất TCVN 9386:2012) trên nền tảng phần mềm ETABS 2017 và SAFE v16.1, công trình đáp ứng toàn diện các tiêu chuẩn khắt khe nhất của quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Dự án cung cấp một tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cao cho các kỹ sư xây dựng, các đơn vị tư vấn thiết kế và các nhà thầu thi công trong việc ứng dụng công nghệ sàn rỗng hiện đại và quy trình tự động hóa thiết kế kết cấu công trình dân dụng cao tầng.