Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đô thị hóa và phát triển kinh tế tại Việt Nam, nhu cầu về nhà ở cao tầng tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng gia tăng. Việc đầu tư xây dựng các công trình chung cư cao tầng không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi của người dân mà còn góp phần chỉnh trang diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị. Đề tài "Thiết kế chung cư Phúc Lộc Thọ" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán thiết kế kết cấu toàn diện cho một công trình dân dụng cao tầng thực tế, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về an toàn chịu lực, độ cứng, tính thẩm mỹ và công năng sử dụng theo các quy chuẩn xây dựng hiện hành.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong đồ án bao gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan kiến trúc, công năng mặt bằng, hệ thống giao thông và các giải pháp kỹ thuật hạ tầng của công trình.
  2. Xác định các loại tải trọng tác động lên công trình bao gồm tĩnh tải cấu tạo, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió (thành phần tĩnh và động) và tải trọng động đất.
  3. Lựa chọn phương án, mô hình hóa và tính toán thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình ứng dụng công nghệ sàn nhẹ không dầm NEVO.
  4. Tính toán, thiết kế kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình.
  5. Xác định dung tích, tính toán tải trọng và thiết kế kết cấu hệ thống bể nước mái.
  6. Thiết lập mô hình không gian tổng thể để phân tích nội lực, kiểm tra các điều kiện ổn định và thiết kế hệ khung - vách chịu lực (dầm, cột, vách cứng lõi thang).
  7. Đánh giá điều kiện địa chất và thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi cho công trình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình Chung cư Phúc Lộc Thọ với quy mô 13 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tổng thể +51.6 m.
  • Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức (nay thuộc thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian và quy chuẩn: Đồ án hoàn thành năm 2020, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Việt Nam và các tiêu chuẩn thiết kế quốc tế có liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn (trạng thái giới hạn thứ nhất về cường độ và trạng thái giới hạn thứ hai về biến dạng, độ võng, nứt), lý thuyết động lực học công trình và phương pháp phần tử hữu hạn.

Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng bao gồm:

  • Tiêu chuẩn Việt Nam:
    • TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
    • TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995.
    • TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
    • TCXDVN 205-1998, TCXDVN 195-1997, TCVN 10304-2014: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc và cọc khoan nhồi cho nhà cao tầng.
    • TCVN 9395-2012, TCVN 9396-2012: Thi công, nghiệm thu và kiểm tra tính đồng nhất của cọc khoan nhồi.
  • Tiêu chuẩn nước ngoài tham khảo: ACI 318-2002 (Mỹ) và BS 8110-1997 (Anh).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật thực hiện:

  • Phương pháp phân tích số và mô hình hóa phần tử hữu hạn 3D:
    • Phần mềm ETABS (phiên bản 2017): Dùng để mô hình hóa toàn bộ hệ khung không gian, vách cứng, phân tích dao động riêng, tính toán gió động, động đất và xác định nội lực dầm, cột, vách.
    • Phần mềm SAFE (phiên bản 2016 v16.1): Dùng để mô hình hóa sàn nhẹ không dầm NEVO, phân tích nội lực theo dải strip, kiểm tra độ võng phi tuyến có xét đến nứt và từ biến, kiểm tra ứng suất cắt và chọc thủng quanh mũ cột.
    • Phần mềm SAP2000: Dùng để phân tích nội lực bản nắp, bản đáy và bản thành bể nước mái.
    • Phần mềm AutoCAD 2018: Thể hiện bản vẽ kỹ thuật kiến trúc và bố trí cốt thép.
  • Các chương trình, tiện ích tính toán tự lập trình: Ứng dụng VBA trên nền tảng Microsoft Excel để tự động hóa quá trình tính toán gió tĩnh, gió động, động đất, diện tích cốt thép dầm, cột lệch tâm xiên, vách và móng cọc khoan nhồi.

Nguồn dữ liệu và đặc trưng vật liệu sử dụng:

  • Dữ liệu kiến trúc: Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt của chung cư Phúc Lộc Thọ.
  • Dữ liệu khí tượng và địa chấn: Áp lực gió vùng II-A ($W_0 = 0.83 \text{ kN/m}^2$), dạng địa hình B; gia tốc nền thiết kế tại quận Thủ Đức $a_{gR} = 0.713 \text{ m/s}^2$, nền đất loại C.
  • Vật liệu kết cấu:
    • Bê tông lót: Cấp độ bền B10 (~ Mác M150), $R_b = 6.2 \text{ MPa}$, $R_{bt} = 0.65 \text{ MPa}$, $E_b = 18000 \text{ MPa}$.
    • Bê tông kết cấu dầm, cột, vách, sàn, cọc: Cấp độ bền B30 (~ Mác M400), $R_b = 17 \text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.2 \text{ MPa}$, $E_b = 32500 \text{ MPa}$.
    • Cốt thép chịu lực chính ($\varnothing > 10$ mm): Nhóm AIII, $R_s = R_{sc} = 365 \text{ MPa}$, $E_s = 200000 \text{ MPa}$.
    • Cốt thép cấu tạo, cốt đai ($\varnothing \le 10$ mm): Nhóm AI, $R_s = R_{sc} = 225 \text{ MPa}$, $E_s = 210000 \text{ MPa}$.
    • Vật liệu tạo rỗng sàn: Hộp nhựa polypropylene tái chế Nautilus Evo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan công trình

Chương này mô tả chi tiết địa điểm xây dựng tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh với mặt bằng khu đất bằng phẳng, giao thông thuận lợi. Về kiến trúc, công trình có mặt bằng hình chữ nhật kích thước $42.4 \text{ m} \times 28.4 \text{ m}$, diện tích đất xây dựng $1206 \text{ m}^2$, gồm 1 tầng hầm và 13 tầng nổi, chiều cao đỉnh công trình là $+51.6 \text{ m}$. Cao độ $\pm 0.00 \text{ m}$ đặt tại mặt đất tự nhiên, sàn hầm ở cao độ $-2.60 \text{ m}$ và sàn trệt ở cao độ $+1.20 \text{ m}$.

Hạng mục Quy mô / Giải pháp kỹ thuật
Tầng hầm Bãi đỗ xe ô tô, trạm biến áp cao/hạ thế, phòng máy phát điện dự phòng, quạt gió, bể nước ngầm, trạm bơm và trạm xử lý nước thải
Tầng trệt đến tầng 13 Căn hộ cho thuê khép kín (1-2 phòng ngủ, phòng khách, bếp, vệ sinh, sân phơi)
Giao thông trục đứng 02 thang máy và 02 thang bộ bố trí tại cụm lõi trung tâm
Hệ thống kỹ thuật khác Cấp nước qua hệ bơm tự động; hệ thống chống sét chủ động Dynasphere trên mái; bình khí $\text{CO}_2$ và tường gạch rỗng ngăn cháy

Chương 2: Tải trọng tác động

Tác giả thiết lập hệ thống tải trọng tác dụng lên công trình theo TCVN 2737-1995:

  • Tĩnh tải: Tính toán chi tiết cho sàn căn hộ (gồm gạch ceramic dày 1 cm, vữa lót 2 cm, sàn bê tông cốt thép 14 cm, vữa trát và tải treo đường ống), sàn vệ sinh có thêm lớp chống thấm dày 3 cm; tải trọng tường xây chèn gạch rỗng dày 100-200 mm với trọng lượng riêng $\gamma = 18 \text{ kN/m}^3$, hệ số vượt tải $n = 1.1$.
  • Hoạt tải: Phân bố đều trên sàn theo công năng (gara ô tô: $5.0 \text{ kN/m}^2$; phòng động cơ: $7.2 \text{ kN/m}^2$; hành lang: $3.0 \text{ kN/m}^2$; mái bằng không sử dụng: $0.75 \text{ kN/m}^2$).
  • Tải trọng gió: Xác định thành phần tĩnh và động theo TCXD 229-1999 tại vùng áp lực gió II-A ($W_0 = 0.83 \text{ kN/m}^2$). Mô hình hóa hệ console tập trung khối lượng tại sàn các tầng, trích xuất 14 dạng dao động riêng từ ETABS. Tính toán chi tiết gió động cho 2 dạng dao động chính theo phương X và phương Y ứng với chu kỳ dao động cơ bản.
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi theo TCVN 9386-2012. Địa bàn xây dựng thuộc loại nền đất C, gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0.713 \text{ m/s}^2$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_1 = 1.0$ (công trình cấp II), hệ số ứng xử $q = 3.0$. Gia tốc nền theo phương đứng $a_{vg} = 0.452 \text{ m/s}^2$ không vượt ngưỡng yêu cầu nên không cần xây dựng phổ phản ứng theo phương đứng.

Chương 3: Tính toán - Thiết kế sàn tầng điển hình

Tác giả áp dụng giải pháp công nghệ sàn nhẹ không dầm NEVO sử dụng hộp rỗng polypropylene. Với nhịp sàn lớn nhất $L_{max} = 11.2 \text{ m}$, sơ bộ chọn chiều dày sàn $h_s = 320 \text{ mm}$ (kích thước hộp $52 \times 52 \times 20 \text{ cm}$, sườn dầm chìm rộng $b = 120 \text{ mm}$). Khu vực sàn vệ sinh hạ cốt có chiều dày $270 \text{ mm}$ (dùng hộp Nautilus Evo H16+6). Vách chịu lực dày $300 \text{ mm}$, dầm biên kích thước $200 \times 320 \text{ mm}$.

Mô hình sàn được thiết lập trên SAFE v16.1. Kết quả kiểm tra điều kiện làm việc:

  • Chuyển vị võng: Độ võng dài hạn lớn nhất $f_{DHmax} = 38.07 \text{ mm} < f_{gh} = 44.8 \text{ mm}$ ($L/250 = 11200/250$); độ võng ngắn hạn $f_{NHmax} = 14.20 \text{ mm}$.
  • Khả năng chịu cắt và chọc thủng: Bê tông vùng dầm chìm đảm bảo chịu cắt ($0.37 \text{ kN}$). Kiểm tra nén thủng tại vị trí mũ cột 1B ($65 \times 65 \text{ cm}$) và 2E ($70 \times 70 \text{ cm}$) đều thỏa mãn điều kiện $F \le F_b$. Bố trí cốt đai chống cắt $\varnothing 8a640$ theo cấu tạo.
  • Tính cốt thép: Thực hiện với tổ hợp tải trọng COMBO-TINHTHEP trên các dải strip phương X và Y, chiều cao làm việc $h_0 = 290 \text{ mm}$, hàm lượng thép tối thiểu $\mu_{min} = 0.52%$.

Chương 4: Tính toán - Thiết kế cầu thang

Tính toán cầu thang bộ dạng 2 vế tầng điển hình (chiều cao tầng $3.6 \text{ m}$), gồm 24 bậc, mỗi vế 11-12 bậc; kích thước bậc $h_b = 150 \text{ mm}$, $l_b = 245 \text{ mm}$, góc nghiêng $\cos\alpha = 0.874$. Chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ chọn $h_{bt} = h_{cn} = 150 \text{ mm}$. Tác giả quy đổi tải trọng tĩnh tải (đá granite, vữa lót, bậc gạch, bản bê tông cốt thép) và hoạt tải ($2.0 \text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải 1.2) thành dải bản rộng $1 \text{ m}$, phân tích nội lực trên ETABS. Kết quả kiểm tra độ võng đạt $f_{max} = 3.218 \text{ mm} < f_{gh} = 25 \text{ mm}$ (với nhịp tính toán $L = 7.2 \text{ m}$), sau đó tiến hành tính toán cốt thép dọc với $h_0 = 135 \text{ mm}$, $\mu_{min} = 0.50%$.

Chương 5: Tính toán - Thiết kế bể nước mái

Xác định nhu cầu cấp nước cho 416 cư dân (13 tầng $\times$ 8 căn $\times$ 4 người) với tiêu chuẩn dùng nước $120 \text{ lít/người/ngày}$, cộng thêm $20%$ cho công cộng và cứu hỏa, thu được lưu lượng nước bình quân $Q_{tb} = 60 \text{ m}^3/\text{ngày}$. Thiết kế 2 bể nước mái độc lập, mỗi bể dung tích $42 \text{ m}^3$ (tổng dung tích $84 \text{ m}^3$), kích thước $8.2 \text{ m} \times 4.3 \text{ m} \times 1.2 \text{ m}$ (thuộc loại bể nước thấp).

Cấu kiện bể nước Kích thước tiết diện / Chiều dày Tải trọng và kiểm tra
Bản nắp Dày $100 \text{ mm}$, lỗ thăm $1000 \times 1000 \text{ mm}$ Hoạt tải sửa chữa $0.975 \text{ kN/m}^2$
Bản đáy Dày $200 \text{ mm}$ Tĩnh tải hoàn thiện + áp lực cột nước $1.2 \text{ m}$
Bản thành Dày $150 \text{ mm}$ Áp lực nước + tải trọng gió hút/đẩy ($k = 1.343$)
Khung đỡ Dầm nắp $200 \times 400 \text{ mm}$; dầm đáy $300 \times 500 \text{ mm}$; cột $300 \times 300 \text{ mm}$ Mô hình 3D trên SAP2000, xét 9 tổ hợp tải trọng và tổ hợp bao COMBOBAO

Kết cấu bể nước được kiểm tra nứt và tính toán cốt thép theo TCVN 5574-2012 để bảo vệ cốt thép và hạn chế thấm; không cần kiểm tra độ võng do cấu kiện nằm ở vị trí khuất theo Phụ lục C.4 của tiêu chuẩn.

Chương 6: Tính toán - Thiết kế hệ khung công trình

Chương này thực hiện mô hình hóa không gian tổng thể trên ETABS:

  • Tổ hợp tải trọng thẳng đứng, gió tĩnh, gió động theo hai phương và động đất.
  • Kiểm tra các chỉ tiêu ổn định tổng thể: Chuyển vị ngang đỉnh công trình, độ lệch tầng tương đối giữa các tầng, hiệu ứng $P-\Delta$ và gia tốc đỉnh dao động theo giới hạn tiêu chuẩn.
  • Tính toán cốt thép dầm dọc và cốt đai chịu cắt.
  • Tính toán cốt thép cột theo bài toán nén uốn lệch tâm xiên bằng tiện ích VBA kết hợp xuất nội lực từ ETABS; tính toán cốt thép đai tăng cường kháng chấn.
  • Thiết kế vách cứng lõi thang máy (vách P1, vách P2) bằng phương pháp phân chia phần tử tấm và dải pier/spandrel để phân phối nội lực và bố trí cốt thép chịu uốn, cắt.

Chương 7: Tính toán - Thiết kế móng công trình

Dựa trên số liệu khảo sát địa chất công trình, tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép B30. Nội dung tính toán bao gồm:

  • Xác định sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền và theo cường độ vật liệu bê tông cốt thép.
  • Chọn đường kính cọc, chiều sâu chôn cọc vào tầng đất tốt và xác định số lượng cọc sơ bộ dưới từng đài móng cột và vách cứng.
  • Tính toán bố trí cọc, kiểm tra phản lực đầu cọc, tính toán kết cấu đài móng và kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng.

Kết quả và đóng góp

Đồ án hoàn thành toàn bộ các nội dung thiết kế kỹ thuật kết cấu cho công trình chung cư cao tầng Phúc Lộc Thọ với các kết quả cụ thể:

Hạng mục kết cấu Kết quả tính toán chính Giới hạn tiêu chuẩn / Đánh giá
Sàn NEVO nhịp $11.2 \text{ m}$ Võng dài hạn $f_{DHmax} = 38.07 \text{ mm}$; Võng ngắn hạn $14.20 \text{ mm}$ $f_{gh} = 44.8 \text{ mm}$ $\rightarrow$ Thỏa mãn
Chống chọc thủng sàn Lực nén thủng tại cột 1B, 2E nhỏ hơn sức kháng $F \le F_b$ Đảm bảo an toàn, đặt đai cấu tạo $\varnothing 8a640$
Bản thang bộ Chuyển vị lớn nhất vế 1: $f_{max} = 3.218 \text{ mm}$ $f_{gh} = 25 \text{ mm}$ $\rightarrow$ Thỏa mãn
Bể nước mái Dung tích $2 \times 42 = 84 \text{ m}^3$, chiều cao $1.2 \text{ m}$ Thỏa mãn điều kiện nứt và áp lực nước trên SAP2000
Tải trọng động Tính toán 2 mode gió động chính; phổ phản ứng động đất nền C ($q = 3.0$) Khung - vách chịu lực an toàn theo TCVN 9386 và TCXD 229
Móng công trình Giải pháp móng cọc khoan nhồi B30 Đảm bảo sức chịu tải và chống lún

Đóng góp của đồ án:

  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của giải pháp sàn nhẹ không dầm NEVO trong công trình chung cư: Giúp vượt nhịp lớn ($11.2 \text{ m}$), giảm tải trọng bản thân truyền xuống móng, giảm chiều cao tầng kết cấu và tăng khả năng cách âm, cách nhiệt.
  • Xây dựng quy trình tính toán hoàn chỉnh kết hợp giữa các phần mềm chuyên dụng (ETABS, SAFE, SAP2000) và các tiện ích bảng tính VBA Excel tự lập trình để giải quyết các bài toán phức tạp như cột nén lệch tâm xiên, vách cứng và kiểm tra võng phi tuyến sàn nứt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Nội dung đồ án tập trung hoàn toàn vào bước tính toán và thiết kế kết cấu theo lý thuyết quy chuẩn; chưa đi sâu phân tích bài toán tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án sàn khác nhau (sàn dầm truyền thống, sàn dự ứng lực, sàn bóng BubbleDeck).
  • Các giả định về điều kiện biên khi liên kết sàn nhẹ NEVO với cột/vách chủ yếu dựa trên mô hình đàn hồi tương đương trong phần mềm SAFE, chưa xét đến ứng xử phi tuyến chi tiết của mối nối trong giai đoạn thi công thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng chi tiết hơn sự làm việc của nút khung giữa sàn rỗng NEVO và vách cứng chịu tải trọng động đất lặp đổi chiều.
  • Mở rộng nghiên cứu biện pháp tổ chức thi công, kiểm soát độ võng thực tế tại công trường và quy trình nghiệm thu cốt pha, định vị hộp rỗng chống nổi trong quá trình đổ bê tông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các môn học đồ án Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép 2, Nền móng.

Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao bao gồm:

  • Quy trình mô hình hóa và phân tích sàn phẳng không dầm sử dụng hộp rỗng NEVO trên phần mềm SAFE (cách khai báo dải strip, kiểm tra võng dài hạn có nứt và kiểm tra nén thủng quanh mũ cột).
  • Phương pháp xác định tải trọng gió động (TCXD 229-1999) và phổ phản ứng đàn hồi động đất (TCVN 9386-2012) kết hợp mô hình trích xuất chu kỳ dao động từ ETABS.
  • Trình tự tính toán kết cấu bể nước mái bằng SAP2000 và tính móng cọc khoan nhồi nhà cao tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình chung cư Phúc Lộc Thọ có quy mô xây dựng và các thông số kích thước cơ bản như thế nào? Công trình gồm 13 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tổng thể $+51.6 \text{ m}$ tính từ mặt đất tự nhiên (sàn hầm ở cao độ $-2.60 \text{ m}$, sàn trệt ở $+1.20 \text{ m}$). Mặt bằng có dạng hình chữ nhật với kích thước $42.4 \text{ m} \times 28.4 \text{ m}$, tổng diện tích đất xây dựng là $1206 \text{ m}^2$.

2. Giải pháp sàn tầng điển hình sử dụng công nghệ gì và có kích thước cấu tạo ra sao? Tầng điển hình sử dụng giải pháp sàn nhẹ không dầm NEVO dùng hộp nhựa polypropylene rỗng. Chiều dày sàn điển hình là $320 \text{ mm}$ (dùng hộp kích thước $52 \times 52 \times 20 \text{ cm}$, sườn dầm chìm rộng $120 \text{ mm}$); tại khu vực sàn vệ sinh hạ cốt, sàn dày $270 \text{ mm}$ (dùng hộp Nautilus Evo H16+6).

3. Kết quả kiểm tra độ võng của sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE có đạt yêu cầu tiêu chuẩn không? Kết quả phân tích phi tuyến trên SAFE cho thấy độ võng dài hạn lớn nhất $f_{DHmax} = 38.07 \text{ mm}$ và độ võng ngắn hạn $f_{NHmax} = 14.20 \text{ mm}$. Cả hai giá trị đều nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $f_{gh} = 44.8 \text{ mm}$ ($L_{max}/250 = 11200/250$) theo TCVN 5574-2012, do đó sàn thỏa mãn điều kiện biến dạng.

4. Việc tính toán tải trọng động đất cho công trình được thực hiện theo tiêu chuẩn nào và có cần xét thành phần đứng không? Tải trọng động đất được tính toán theo phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi theo TCVN 9386-2012, với gia tốc nền thiết kế $a_g = 0.713 \text{ m/s}^2$ trên nền đất loại C và hệ số ứng xử $q = 3.0$. Do gia tốc nền theo phương đứng $a_{vg} = 0.452 \text{ m/s}^2$ không vượt ngưỡng yêu cầu của Điều 4.2 TCVN 9386-2012 nên không cần thiết lập phổ phản ứng theo phương đứng.

5. Bể nước mái của công trình được thiết kế với dung tích bao nhiêu và phân tích bằng công cụ nào? Bể nước mái phục vụ cho 416 cư dân với nhu cầu bình quân $60 \text{ m}^3/\text{ngày}$. Thiết kế gồm 2 bể độc lập có tổng dung tích $84 \text{ m}^3$ (mỗi bể $42 \text{ m}^3$, kích thước $8.2 \text{ m} \times 4.3 \text{ m} \times 1.2 \text{ m}$). Hệ kết cấu bể nước được mô hình hóa và phân tích nội lực 3D trên phần mềm SAP2000 với 9 tổ hợp tải trọng và tổ hợp bao.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư Phúc Lộc Thọ" của tác giả Nguyễn Trung Nguyên là một công trình học thuật thực hành hoàn chỉnh, giải quyết toàn diện bài toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho nhà cao tầng 14 tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đồ án thể hiện việc làm chủ và ứng dụng thành công công nghệ sàn nhẹ không dầm NEVO kết hợp với các công cụ mô hình hóa số hiện đại như ETABS, SAFE và SAP2000. Toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật về khả năng chịu lực, ổn định tổng thể, độ võng và kháng nứt của công trình đều được kiểm tra thỏa mãn đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.