Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do thực hiện đề tài

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư cao cấp Happy Land" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Nguyên Thiên Ân (Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Phương Bình. Đề tài xuất phát từ yêu cầu tổng hợp và hệ thống hóa toàn diện khối kiến thức chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng sau 4 năm đào tạo, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thiết kế kết cấu nhà nhiều tầng trong thực tế xây dựng đô thị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế

Theo văn bản Giao nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp ngày 22/02/2016, các nhiệm vụ cụ thể được đánh số và phân chia theo các khối lượng công việc như sau:

  1. Kiến trúc: Thể hiện lại hệ thống bản vẽ kiến trúc công trình có sự điều chỉnh về kích thước nhịp và chiều cao tầng cho phù hợp với giải pháp kết cấu.
  2. Kết cấu:
    • Tính toán và thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối.
    • Tính toán, thiết kế các cấu kiện phụ trợ gồm cầu thang bộ 2 vế và hệ thống bể nước mái.
    • Xây dựng không gian mô hình hóa, phân tích nội lực và thiết kế chi tiết hệ khung chịu lực chính (khung trục 2 và khung trục B).
  3. Nền móng:
    • Tổng hợp, phân tích số liệu khảo sát địa chất công trình.
    • Thiết kế so sánh 02 phương án móng khả thi: móng cọc khoan nhồi và móng cọc bê tông ly tâm ứng suất trước.
  4. Hồ sơ sản phẩm: Hoàn thành 01 tập thuyết minh tính toán kèm phụ lục và 21 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (gồm 02 bản vẽ kiến trúc, 17 bản vẽ kết cấu, 04 bản vẽ nền móng).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối và giải pháp nền móng của công trình Chung cư cao cấp Happy Land.
  • Phạm vi không gian: Công trình được xây dựng tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Quy mô công trình gồm 1 tầng hầm, 16 tầng căn hộ điển hình và 1 tầng mái; tổng chiều cao công trình đạt 59.4 m tính từ mặt đất tự nhiên. Diện tích sàn tầng điển hình có kích thước nhịp chính khoảng 9.05 m và 6.0 m.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu, mô hình hóa và hoàn thành tính toán được thực hiện từ ngày 22/02/2016 đến ngày 13/06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế kết cấu

Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Đồ án sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế xây dựng hiện hành tại Việt Nam:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động — sử dụng để xác định tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải sử dụng theo công năng từng phòng, áp lực gió tiêu chuẩn ($W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$, vùng gió II.A, dạng địa hình B).
  • TCVN 33:2006: Cấp nước — Mạng lưới đường ống và công trình — áp dụng tính toán nhu cầu dùng nước sinh hoạt nội đô giai đoạn 2020 ($q_{\text{sh}} = 200\text{ lít/người.ngày-đêm}$) và lưu lượng chữa cháy ($q_{\text{cc}} = 10\text{ l/s}$).
  • Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép theo phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH I về khả năng chịu lực, TTGH II về biến dạng và bề rộng khe nứt).

Thông số vật liệu sử dụng trong thiết kế

Cấu kiện Cấp độ bền bê tông Cường độ nén $R_b$ (MPa) Cường độ kéo $R_{bt}$ (MPa) Modun đàn hồi $E_b$ (MPa) Nhóm cốt thép Cường độ tính toán $R_s / R_{sc}$ (MPa) Modun đàn hồi $E_s$ (MPa)
Sàn tầng điển hình B25 14.5 1.05 30,000 Thép sàn: AII 280 $2.0 \times 10^5$
Cột, vách, dầm khung B25 / B30 14.5 / 17.0 1.05 / 1.20 30,000 / 32,500 $\Phi \le 10$: AI
$\Phi > 10$: AIII
$R_s = 225$, $R_{sw} = 175$
$R_s = 365$, $R_{sc} = 365$
$2.1 \times 10^5$
$2.0 \times 10^5$
Bể nước mái, Cầu thang B30 17.0 1.20 32,500 $\Phi \le 10$: AI
$\Phi > 10$: AIII
$R_s = 225$
$R_s = 365$
$2.1 \times 10^5$
$2.0 \times 10^5$

Phương pháp nghiên cứu và công cụ hỗ trợ

  • Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa không gian 3D toàn bộ hệ kết cấu chịu lực nhằm tính toán dao động riêng (6 mode dao động), phân tích tác động của thành phần động của tải gió và tải trọng động đất.
  • Phương pháp dải sàn (Strip Method): Chia sàn thành các dải cột và dải giữa nhịp theo phương X và phương Y để trích xuất moment uốn từ mô hình phần tử hữu hạn.
  • Công cụ phần mềm:
    • CSI ETABS (phiên bản 9.4): Dùng để mô hình hóa kết cấu khung không gian 3D, bể nước mái, phân tích nội lực khung và tính toán tải trọng động lực học.
    • CSI SAFE: Dùng để mô hình hóa, phân tích phân bố nội lực dải sàn và kiểm tra độ võng phi tuyến dài hạn (xét co ngót, từ biến và nứt bê tông).
    • Microsoft Excel kết hợp lập trình Visual Basic for Applications (VBA): Tự động hóa quá trình tổ hợp tải trọng, tính toán diện tích cốt thép dầm, cột, vách và sức chịu tải của cọc móng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày khái quát về địa điểm xây dựng tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh và quy mô kiến trúc của khối tháp cao 59.4 m. Tác giả tổng hợp các dạng tải trọng tác động lên công trình bao gồm tải trọng thẳng đứng (trọng lượng bản thân, tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải theo TCVN 2737:1995) và tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động và động đất đối với công trình có chiều cao vượt quá 40 m). Chương này cũng xác định giải pháp kết cấu chính là hệ khung - vách bê tông cốt thép đổ toàn khối kết hợp sàn sườn, lựa chọn các cấp độ bền vật liệu B25, B30, cốt thép AI, AII, AIII và thiết lập quy trình tính toán thông qua phần mềm ETABS, SAFE và Excel VBA.

Chương 2: Tính toán - Thiết kế sàn

Chương 2 thực hiện thiết kế chi tiết sàn sườn tầng điển hình:

  • Sơ bộ kích thước cấu kiện: Chiều dày bản sàn chọn $h_s = 180\text{ mm}$; tiết diện dầm chính chọn $300 \times 600\text{ mm}$ (cho nhịp tính toán $L = 9.05\text{ m}$); dầm phụ chọn $200 \times 450\text{ mm}$ (cho nhịp $L = 6.0\text{ m}$); chiều dày vách lõi thang máy $t_w = 0.35\text{ m}$ và vách chịu lực ngoài là $t_w = 0.40\text{ m}$.
  • Tải trọng sàn: Xác định chi tiết tĩnh tải sàn thường ($1.463\text{ kN/m}^2$), sàn vệ sinh/mái có lớp tạo dốc và chống thấm ($1.912\text{ kN/m}^2$), tải tường gạch ống xây trên dầm và sàn; hoạt tải sử dụng phân bổ từ $1.62\text{ kN/m}^2$ (phòng ngủ, phòng ăn) đến $3.0\text{ kN/m}^2$ (hành lang, sảnh) và $5.0\text{ kN/m}^2$ (khu vực kỹ thuật, kho, gara).
  • Phân tích và bố trí cốt thép: Mô hình hóa bản sàn trên SAFE, phân chia dải thiết kế theo phương X và phương Y. Kết quả kiểm tra độ võng dài hạn lớn nhất đạt $f_{\text{max}} = 35.7\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[f] = L/250 = 9035.7/250 = 36.14\text{ mm}$. Cốt thép nhịp (moment dương) được bố trí chủ yếu bằng các thanh $\Phi 8$ (khoảng cách $a = 150 \div 190\text{ mm}$); cốt thép gối (moment âm) được bố trí bằng các thanh $\Phi 10$ (khoảng cách $a = 190 \div 200\text{ mm}$).

Chương 3: Tính toán – Thiết kế cầu thang

Chương 3 giải quyết thiết kế hệ thống cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực:

  • Cấu tạo: Cầu thang tầng thương mại (tầng trệt và lầu 1) gồm 2 vế (vế 1 có 12 bậc, vế 2 có 13 bậc, kích thước bậc $275 \times 156\text{ mm}$, $\tan\alpha = 0.870$); cầu thang tầng điển hình (tầng 3 đến 17) gồm 2 vế (11 bậc và 10 bậc, kích thước bậc $300 \times 157\text{ mm}$, $\tan\alpha = 0.886$). Chiều dày bản thang được chọn thống nhất $h_b = 140\text{ mm}$.
  • Tải trọng và nội lực: Xác định tĩnh tải bản nghiêng có xét bậc xây và lan can ($7.67\text{ kN/m}$), tĩnh tải chiếu nghỉ ($5.25\text{ kN/m}$), hoạt tải bản nghiêng ($1.2\text{ kN/m}$) và chiếu nghỉ ($3.6\text{ kN/m}$). Tổng tải trọng tính toán $q_{tt}$ đạt $7.60\text{ kN/m}$ cho bản thang và $5.85\text{ kN/m}$ cho chiếu nghỉ.
  • Tính toán thép và độ võng: Sử dụng bê tông B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$), thép AIII cho cốt dọc chịu lực và AI cho cốt phân bố. Độ võng tính toán có nhân hệ số khuyên cáo dài hạn đạt $f = 2 \times 0.0013 = 0.0026\text{ cm}$, thỏa mãn điều kiện biến dạng giới hạn.

Chương 4: Tính toán – Thiết kế bể nước mái

Chương 4 tính toán hệ thống cấp nước và kết cấu bể nước đặt trên sân thượng:

  • Xác định dung tích: Dựa trên quy mô 17 tầng, 12 căn hộ/tầng, 4 người/căn (tổng số 816 người), tiêu chuẩn dùng nước $q_{\text{sh}} = 200\text{ l/người.ngđ}$ ($k_{\text{ngày}} = 1.2$) và lưu lượng chữa cháy cho 1 đám cháy trong 2 giờ ($q_{\text{cc}} = 10\text{ l/s} \rightarrow Q_{\text{cc}} = 72\text{ m}^3$). Tổng lưu lượng nước cần cấp đạt $Q = 163.84\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$. Tác giả thiết kế 02 hồ nước mái với thể tích chọn $V = 117.8\text{ m}^3/\text{hồ}$.
  • Kích thước hình học: Kích thước phủ bì mỗi hồ $L \times B \times H = 9.05 \times 3.6 \times 2.5\text{ m}$, đáy bể đặt cao hơn sàn mái $1000\text{ mm}$, cao trình đỉnh nắp bể đạt $60.9\text{ m}$. Tỷ số $L/H = 3.62 > 2$ xác định đây là dạng bể thấp.
  • Kết cấu và tải trọng: Bản nắp dày $100\text{ mm}$, bản thành dày $150\text{ mm}$, bản đáy dày $200\text{ mm}$; dầm nắp $200 \times 400\text{ mm}$, dầm đáy $300 \times 700\text{ mm}$, cột đỡ bể $300 \times 300\text{ mm}$. Tải trọng tác động vào thành bể gồm áp lực thủy tĩnh của nước ($P_{tt} = 25\text{ kN/m}^2$) kết hợp với áp lực gió hút ($W = 0.82\text{ kN/m}^2$, tính với $W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$, $k = 1.38$, $c = 0.6$, $n = 1.2$).
  • Mô hình và kiểm tra: Mô hình hóa khung dầm và bản nắp/đáy bằng ETABS 9.4. Thành bể được giải theo sơ đồ bản làm việc một phương. Tiến hành kiểm tra độ võng bản nắp ($f_{\text{sàn}} = 19.18\text{ mm} < [f] = 25\text{ mm}$) và kiểm tra bề rộng khe nứt cho bản đáy bể nước.

Chương 5: Tính toán – Thiết kế hệ khung

Chương 5 trình bày việc phân tích không gian 3D và thiết kế các cấu kiện khung chịu lực:

  • Tải trọng tác động: Tải trọng tĩnh, hoạt tải các tầng, tải trọng gió tĩnh phân bố theo phương X và Y, tải trọng gió động được tính toán dựa trên 6 mode dao động riêng với các tham số tương quan không gian, và tải trọng động đất theo tiêu chuẩn.
  • Tổ hợp nội lực và kiểm tra chuyển vị: Thực hiện tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt giữa tải trọng đứng và tải trọng ngang. Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình dưới tác dụng của tải gió và động đất đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
  • Thiết kế cốt thép cấu kiện: Sử dụng kết quả nội lực bất lợi nhất để tính toán bố trí cốt thép chịu uốn, chịu cắt cho dầm khung; tính cốt thép chịu nén uốn đồng thời cho cột và vách cứng thuộc khung trục 2 và khung trục B (trục C), bao gồm việc bố trí cốt thép đai tăng cường trong vùng tới hạn chịu động đất.

Chương 6: Tính toán - Thiết kế móng

Chương 6 phân tích điều kiện địa chất công trình và thiết kế 02 phương án móng:

  • Số liệu địa chất: Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền tại hiện trường xây dựng (các chỉ tiêu $c, \varphi, e, f_{si}, h_i$).
  • Phương án A (Cọc khoan nhồi): Xác định chiều sâu chôn móng, chiều dày đài, đường kính cọc; tính toán sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền và vật liệu; tính toán bố trí cọc trong đài móng M1, M2, M3 và móng cụm vách lõi thang máy; kiểm tra khả năng chịu lực dưới tác động của tải trọng động đất và kiểm tra xuyên thủng đài móng.
  • Phương án B (Cọc ép bê tông ly tâm ứng suất trước): Phân tích đặc tính kỹ thuật của cọc ly tâm UST, tính toán sức chịu tải thiết kế của cọc đơn, lập mặt bằng bố trí cọc và thiết kế sơ bộ hệ thống đài móng cho toàn bộ công trình.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp các kết quả tính toán chính

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG SỐ VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHUNG CƯ HAPPY LAND                             |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Quy mô hình học                    | 16 tầng điển hình + 1 hầm + 1 mái (Cao 59.4 m)   |
| Kích thước ô lưới cột chính        | Nhịp dầm chính 9.05 m; nhịp dầm phụ 6.00 m       |
| Kích thước tiết diện dầm sàn       | Dầm chính: 300x600 mm; Dầm phụ: 200x450 mm       |
| Chiều dày bản sàn điển hình        | hs = 180 mm (Bê tông B25, Thép AII)              |
| Độ võng sàn lớn nhất (SAFE)        | fmax = 35.7 mm < [f] = 36.14 mm (Thỏa mãn)       |
| Dung tích hệ thống bể nước mái     | 2 hồ x 117.8 m3/hồ (Tổng Q = 163.84 m3/ngđ)      |
| Kích thước hình học bể nước mái    | L x B x H = 9.05 x 3.60 x 2.50 m (Bể thấp)       |
| Tiết diện bản thành / nắp / đáy bể | Bản nắp 100 mm; Bản thành 150 mm; Bản đáy 200 mm |
| Độ võng bản nắp bể nước (ETABS)    | fsàn = 19.18 mm < [f] = 25.00 mm (Thỏa mãn)      |
| Giải pháp nền móng so sánh         | Móng cọc khoan nhồi và Móng cọc ép ly tâm UST    |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+

Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất

  • Giải pháp kết cấu phần thân: Áp dụng hệ kết cấu khung kết hợp vách cứng bê tông cốt thép toàn khối. Việc bố trí vách cứng tại lõi thang máy ($t_w = 0.35\text{ m}$) và các trục chịu lực chính ($t_w = 0.40\text{ m}$) giúp tăng cường độ cứng chống xoắn và giảm thiểu chuyển vị ngang dưới tác động của gió động và động đất tại khu vực Quận 7, TP. HCM.
  • Giải pháp dải sàn phẳng kết hợp dầm sườn: Việc phân tích sàn tầng điển hình trên phần mềm SAFE theo phương pháp dải (Design Strips) cho phép kiểm soát chính xác tập trung ứng suất tại các gối tựa và độ võng phi tuyến dài hạn của sàn bê tông nhịp lớn ($9.05\text{ m}$).
  • Giải pháp nền móng: Thiết lập song song hai phương án cọc khoan nhồi (phù hợp cho vị trí chịu tải lớn như lõi thang máy và cột biên tải nặng) và cọc ép bê tông ly tâm ứng suất trước nhằm tạo cơ sở lựa chọn phương án kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa chất cụ thể.

Đóng góp về mặt kỹ thuật của đồ án

  • Xây dựng một quy trình thiết kế hoàn chỉnh cho công trình nhà ở cao tầng bê tông cốt thép, từ việc chọn sơ bộ kích thước tiết diện đến mô hình hóa phần tử hữu hạn 3D trên ETABS/SAFE và xử lý kết quả nội lực bằng bảng tính tự động hóa VBA.
  • Phân tích chi tiết và kết hợp đầy đủ các thành phần tải trọng phức tạp bao gồm áp lực gió động (xét đến 6 dạng dao động riêng), tải trọng động đất, tải trọng thủy tĩnh kết hợp tải trọng gió hút tác dụng lên thành bể nước trên cao ($60.9\text{ m}$).

Hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng

Hạn chế trong phạm vi thực hiện

  • Theo nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, phần tính toán thiết kế chi tiết hệ khung không gian tập trung chủ yếu vào 2 khung phẳng đại diện (khung trục 2 và khung trục B/C), chưa xuất và thể hiện chi tiết bản vẽ thi công cốt thép cho toàn bộ tất cả các trục khung còn lại trong công trình.
  • Phần tính toán móng tập trung vào việc tính toán sức chịu tải của cọc đơn và sơ bộ bố trí đài móng điển hình (M1, M2, M3, móng lõi thang), chưa đi sâu phân tích tương tác phi tuyến phức tạp giữa đất nền - móng - kết cấu phần trên (Soil-Structure Interaction).

Hướng phát triển và mở rộng

  • Nghiên cứu tối ưu hóa kích thước tiết diện cột, vách thay đổi giảm dần theo chiều cao tầng nhà nhằm tiết kiệm vật liệu và giảm tải trọng bản thân truyền xuống móng.
  • Thực hiện phân tích ứng xử phi tuyến tĩnh (Pushover analysis) hoặc phi tuyến động theo lịch sử thời gian (Time-history analysis) để đánh giá cấp độ an toàn và sự hình thành khớp dẻo của công trình dưới tác động của các cấp động đất cực hạn.
  • Thiết kế chi tiết biện pháp kỹ thuật thi công tầng hầm (phương án tường vây barrette kết hợp thi công bán ngầm Semi Top-down hoặc Top-down) phù hợp với mực nước ngầm và địa chất bùn yếu tại Quận 7.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp cho quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp nhà nhiều tầng, đồ án môn học Bê tông cốt thép 2 và môn học Nền móng công trình.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Cung cấp tài liệu mẫu về các bước mô hình hóa, gán tải trọng, tính toán gió động, động đất và quy trình thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Các phần nội dung đáng tham khảo

  • Quy trình mô hình hóa sàn trên CSI SAFE: Phương pháp chia dải sàn thiết kế (Column strip, Middle strip), cách trích xuất moment dải và phương pháp khai báo tổ hợp kiểm tra độ võng dài hạn có xét nứt, từ biến và co ngót của bê tông.
  • Quy trình tính toán bể nước mái bằng ETABS: Phương pháp xác định dung tích dùng nước theo TCVN 33:2006, cách lập sơ đồ tính bản 1 phương cho thành bể chịu đồng thời áp lực nước và tải gió hút ở cao trình trên $60\text{ m}$.
  • Phương pháp tính toán tải trọng gió động: Bảng tính chi tiết xác định các tham số $\rho, \chi$, hệ số tương quan không gian $\nu$, hệ số động lực $\xi$ trên 6 dạng dao động riêng trích xuất từ ETABS.
  • Quy trình tính toán móng cọc: Các công thức và bảng tính chi tiết xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi và cọc ly tâm UST từ số liệu thí nghiệm cơ lý đất nền, kết hợp kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hình học và chiều cao tổng thể của công trình Chung cư Happy Land là bao nhiêu?

Công trình gồm 1 tầng hầm, 16 tầng căn hộ điển hình và 1 tầng mái. Tổng chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên đến đỉnh là 59.4 m (cao trình đỉnh nắp bể nước mái đạt 60.9 m). Ô lưới cột chính có nhịp dầm lớn nhất là 9.05 m và nhịp dầm phụ là 6.0 m.

2. Chiều dày sàn tầng điển hình và tiết diện hệ dầm được chọn là bao nhiêu, kết quả kiểm tra độ võng như thế nào?

Chiều dày bản sàn sườn tầng điển hình được chọn là $h_s = 180\text{ mm}$ (bê tông B25, thép AII). Dầm chính có tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ có tiết diện $200 \times 450\text{ mm}$. Kết quả phân tích độ võng dài hạn trên phần mềm SAFE ghi nhận độ võng lớn nhất là $f_{\text{max}} = 35.7\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[f] = L/250 = 36.14\text{ mm}$, đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường.

3. Dung tích và kích thước thiết kế của hệ thống bể nước mái được tính toán dựa trên căn cứ nào?

Dung tích bể nước được tính toán cho 816 người (17 tầng $\times$ 12 căn hộ/tầng $\times$ 4 người/căn) với tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt $200\text{ l/người.ngđ}$ ($k_{\text{ngày}} = 1.2$) cộng với lượng nước phục vụ chữa cháy $72\text{ m}^3$ (cho 1 đám cháy $10\text{ l/s}$ trong 2 giờ) theo TCVN 33:2006. Tổng lưu lượng yêu cầu là $163.84\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$. Tác giả bố trí 02 hồ nước mái với kích thước mỗi hồ $L \times B \times H = 9.05 \times 3.6 \times 2.5\text{ m}$, tương ứng thể tích tính toán $117.8\text{ m}^3/\text{hồ}$.

4. Trong phần tính toán kết cấu móng, những phương án cọc nào đã được tác giả đề xuất?

Tác giả đã lập và tính toán so sánh 02 phương án móng sâu dựa trên tài liệu khảo sát địa chất công trình: Phương án A sử dụng móng cọc khoan nhồi (có kiểm tra tải trọng động đất và chọc thủng đài) và Phương án B sử dụng móng cọc ép bê tông ly tâm ứng suất trước.

5. Những phần mềm chuyên ngành nào đã được ứng dụng trong quá trình phân tích và thiết kế đồ án?

Đồ án ứng dụng phần mềm CSI ETABS (phiên bản 9.4) để mô hình hóa kết cấu khung không gian 3D, phân tích dao động và tính toán bể nước mái; phần mềm CSI SAFE để mô hình hóa và phân tích nội lực, độ võng sàn tầng điển hình; cùng hệ thống bảng tính Microsoft Excel tích hợp lập trình VBA để xử lý số liệu địa chất, tổ hợp nội lực và tính toán cốt thép cấu kiện.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Chung cư cao cấp Happy Land" đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán và thiết kế kỹ thuật cho một công trình nhà ở cao tầng bê tông cốt thép quy mô 16 tầng điển hình tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Toàn bộ quy trình từ thiết kế sàn sườn, cấu kiện phụ trợ (cầu thang, bể nước mái), hệ khung chịu lực không gian đến hai phương án móng cọc đều được thực hiện nhất quán theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. Các kết quả phân tích nội lực và kiểm tra biến dạng thông qua phần mềm ETABS và SAFE chứng minh tính đúng đắn và độ an toàn chịu lực của hệ thống kết cấu được đề xuất. Hồ sơ đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình dân dụng.