CHƯƠNG I_ TONG QUAN VE DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG VÀ THÁM. ĐỊNH DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG 1. Tổng quan về dự án đầu trr iy dựng LLL. Dự án đầu tự xây dựng ở Việt Nam Hiện nay có nhiều khái niệm, định nl khác nhau về đự án, ty nhiên ban chất về dự án được khái niệm theo một số tai liệu duc đây [1] Dự án hiểu theo ng ja thông thường là điều mi người ta có ý định Lim, Dự án là sự nỗ lục tam thời được thực hiện tạo ra một sản phẩm hoäc dich vụ duy nhất Dự án là một qua trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động cỏ phối hợp và kiểm soit, có thai han bất đầu vào kế thúc, được tiên hành để dat được mục iêu phù hợp với sắc yêu cầu quy định, bao gồm cả các ring buộc về thời gian, chỉ phí và nguồn lực Nhu vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án đều có nhiều đặc điểm.
chung đồ là: Các dự án đều được thực hiện bởi con người, bị ring buộc bởi các nguồn lực han chế: con người, tài nguyên và được hoạch định, được thực hiện va được kiểm. soát Tự án đầu tưlà một tập hợp những đề xuất cỏ liên quan đến việc bỏ vin để tao môi, mỡ rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đực sự tăng trưởng về số. lượng hoặc duy trì, ải tiến, nâng cao chất lượng sin phẩm hoặc địch vụ trong khoảng. thời gian xác định.
Dy án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dai hạn để tiển hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bản cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [2] Vay các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là: Xác định được mục tiêu, mục đích. sự thé: Xác dinh được hình thúc tổ chúc để thực hiện: Xác định được nguồn ải chính để tiến hành hoạt động đầu tự và Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án. TDự án đầu tư xây đụng la tập hop các dé xuấtcó liên quan đến việc sử dụng vốn để tiễn hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới. ira chữa, cải tạo công trình xây dụng nhằm phat trién, duy tri, nâng cao chất lượng công trình hoặc sin phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị DAĐTXD, dự án được thé hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, BCNCKT đầu tư xây dựng hoặc BCKTKT đầu tư xây dựng [3] Co thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng. điểm của các dự ân xây dưng bao giờ cũng yêu cầu có một điện ich nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mat biển và thêm lục địa) Nhu vậy, DADTXD có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng được thực hiện bởi con người và tải nguyên, theo ké hoạch trong khoảng hồi gian và nguồn lự giới hạ và được kiểm soát để đạt được kết quả duy nhất được xác định rõ và làm thỏa mãn nhu cầu của khách. Phân loại dự ân đầu tw xây đựng, Có rất nhiều cách phân loại dự án đầu tư xây dựng, cụ thể: - Phân loại theo nguồn vốn sử dung đầu tư xây dựng: Vốn NSN; vẫn nhà nước ngoài ngân sich và vin khác. ~ Phân loại theo các bước lập hé sơ dự án: Lập theo hai bước (lập báo cáo đầu tư và lập.
ĐAĐTXD); lập theo một bước (DADTXD hoặc BCKTKT), = Phân loại theo cắp độ dự án: Dự án thông thường; chương trình; hệ thống. ; tổ chức hỗn hợp. Phân loại theo hình: Giáo dục đo tạo: nghiên cứu và phát triển: đổi mới dite - Phân loại theo thời han: Ngắn hạn tung hạn; dài hạn. - Phân loại theo khu vực: Quốc tế, Quốc gia ving; mién; ngành: địa phương - Phân loại theo Chủ đầu tr: Nhà nước; doanh nghiệp: cá thé riêng lẽ.
~ Phân loại theo đổi tượng đầu tư bao gồm; Dự ân đầu tư ải chính; dự án đầu tư vào đối tượng vật chất cụ thể, ~ Phân loại theo quy mổ tỉnh chit, loại công tình chính của dự én bao gồm: Dự ân quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B; dự án nhóm C [4] ‘Theo quy định hiện hành, phân loại dự án theo quy mộ, tính chất, loại công trình chính ‘cia dự án là phương pháp được sử dung tại Việt Nam để áp dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng gồm: - Phan định trách nhiệm thẩm định dự án, thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm. thủ trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công XDCT của các cơ quan chuyên môn về xây dựng; - Quan lý phân hạng năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng và công bd thông tin năng lực của các t6 chức, cá nhân hoạt động XDCT; - Yêu cầu về cắp công tình phải lập chỉ đồn kỹ thuật và xác định số bước thiết kế XDCT, ~ Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; - Phân cắp thim quyển cắp giẤy phép xây dựng: ~ Quy định về thời hạn bảo hành công trình xây dựng; quản lý công tác bảo trì công trình xây dựng, - Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng; “Chỉ iết về phân loi dự án theo quy mô, nh chất loại công trình chính xem tại Phụ lục Ì 1. Trình tự thực hiện DAĐTXD công trình Trình yr thự hiện DAĐTXD công trình bao gồm 03 giá đoạn chính từ lúc phát tiễn từ tưởng đến khi triển khai nhằm đạt được kết quả mong muốn và kết thúc dự án. Trinh tự thực hiện [5] được mô tả ở Hình 1.1 Trình tự đầu tư xây dựng công trình.
Từ sơ đồ trên ta có thể thấy nội dụng cụ thé 03 giai đoạn của DADTXD công trình như sau [4] Giai đoạn chuẩn bị dự án: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiễn khả thí (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt BCNCKT hoặc BCKTKT đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; - Giai đoạn thực hiện dự án: Thực hiện việc giao đắt hoặc th ất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dụng, rà phá bom min (nếu có); khảo sit xây dụng: lập, thim định, phê cđuyệt thiết kế, dự ton xây dụng: cấp giấy phép xây dựng (đôi với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng) tổ chức lựa chọn nha thầu và ký kết hợp đồng xây ‘dmg; thi công XDCT: giảm sát th công xây dụng; tam ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành: nghiệm thu công trình xây đựng hoàn thành; bản giao công trình hoàn thành đưa ‘vio sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; - Giai đoạn kết thúc, y dụng đưa công trình của dự án vào khá thie sử dụng: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng. “Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tr cổ thể quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hop đồng thải đối với các hạng mục công việc ở trên 11. Nội dung BCNCKT đầu xây đựng. Khi đầu tr xây dựng, chủ đầu tr phải lập BCNCKT đầu tr xây dựng hoặc BCKTKT dau tư xây dựng.
Đồi với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo sáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tr phải lập Bảo cáo nghiền cứu tiền Khả thi đầu we xây dựng BCNCKT đầu tư xây dựng là tả liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cằn thiết, mức độ khả thi và hiệu qua của việc đầu tư xây dựng theo phương án TKCS được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tr xây dựng [3]. Nội dung BCNCKT đầu tư xây dựng gồm 1. Thất RỂ cơ sở Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dung thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng. TKCS gồm thuyết minh và ác bản vẽ thể hiện các nội dung sau: Vi trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cắp công trình thuộc.
tổng mat bằng xây dựng; Phuong án công nghệ, kỳ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu cổ): Giai pháp vé kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt mặt đứng công trnh, các kích thước, kết cầu chính của công trình xây dựng: Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yêu được sử dụng, uớc tỉnh chỉ phi xây dựng cho từng công trình; Phương án kết nổi ha ting kỹ thuật trong và ngoài công trình, giái pháp phòng, chống, chấy, nỗ; Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sắt xây dựng để lập TKCS, 1. Các nội dung khác Sự cn thit và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng. địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và inh thức đầu tư xây đựng; Kha năng bảo đảm các yêu tổ để thực hi cdự án như sử dụng tài tguyễn, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, ha ting kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo Vệ môi trường; Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đắt, giải phóng mặt bằng, ti định cu; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chẳng, chí nỗ và các nội dung cầnt khác; “TMĐT và huy động vốn, phân tích tài chính, rủ ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án; Các nội dung khác có liên quan. Nội dung BCKTKT đầu tr xây đọng Khi thực biện DAĐTXD công trình sử dụng cho mục dich tôn giáo hoặc công rình xây cưng mới, sửa chữa, cải tạo, ning cắp có TMĐT dưới 15 ty đồng (không bao gồm tiền sử cdụng dt thì Chủ đầu tư chỉ cần tổ chức lập BCKTKT đầu tư xây dựng.