Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế đô thị hóa và phát triển kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về không gian làm việc văn phòng kết hợp thương mại dịch vụ tích hợp tiện ích ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh quỹ đất tại khu vực trung tâm dần thu hẹp, việc mở rộng và phát triển các tổ hợp công trình cao tầng ra các khu vực vùng ven là giải pháp phù hợp với định hướng quy hoạch hạ tầng đô thị. Đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Tòa Nhà Gia Định Plaza Quận 12" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Nam Quang Hậu (MSSV: 14149053), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Đức tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 01 năm 2019).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - thiết kế của đồ án bao gồm:

  1. Hoàn thiện và chỉnh sửa hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình dựa trên dữ liệu khảo sát địa chính và yêu cầu công năng.
  2. Lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực tổng thể hợp lý cho công trình nhà cao tầng (hệ kết cấu chịu lực phương đứng và phương ngang).
  3. Xây dựng mô hình không gian, phân tích động lực học công trình và thiết kế hệ khung bê tông cốt thép chịu tải trọng thẳng đứng kết hợp tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động, động đất).
  4. Thiết kế chi tiết các cấu kiện điển hình: bản sàn tầng điển hình, cầu thang bộ 2 vế tầng điển hình.
  5. Tính toán và thiết kế hệ thống kết cấu nền móng sử dụng phương án cọc khoan nhồi cho các móng đơn và móng cụm vách lõi thang máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Tòa nhà phức hợp thương mại và văn phòng Gia Định Plaza.
  • Địa điểm xây dựng: Đường Trường Chinh, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Quy mô công trình: Tòa nhà 17 tầng nổi và 01 tầng hầm, tổng chiều cao 53,4 m.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Đồ án tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam trong công tác tính toán tải trọng, tác động và thiết kế kết cấu bê tông cốt thép:

  • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995.
  • TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất.
  • TCVN 9395:2012: Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
  • Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, móng cọc.

Nguyên lý tính toán và trạng thái giới hạn

Công tác thiết kế kết cấu bê tông cốt thép tuân thủ nguyên tắc tính toán theo hai nhóm trạng thái giới hạn:

  • Trạng thái giới hạn I (TTGH I - Khả năng chịu lực): Đảm bảo kết cấu không bị phá hoại do cường độ, mỏi, mất ổn định về hình dáng hoặc vị trí dưới tác động của các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất trong giai đoạn thi công và sử dụng.
  • Trạng thái giới hạn II (TTGH II - Điều kiện sử dụng bình thường): Kiểm soát độ võng, góc xoay, chuyển vị đỉnh và bề rộng khe nứt trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của công trình.

Phương pháp phân tích và công cụ tính toán

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Sử dụng để phân tích ứng xử không gian 3D, dao động riêng và nội lực của toàn bộ hệ khung - vách - lõi dưới các trường hợp tải trọng.
  • Phần mềm ETABS 9.4: Thiết lập mô hình kết cấu tổng thể, phân tích 12 dạng dao động động lực học, xác định chu kỳ dao động riêng ($T$), tần số ($f$), kiểm tra chuyển vị đỉnh và trích xuất nội lực dầm, cột, vách.
  • Phần mềm SAFE (v12.2 / SAFE 2016): Phân tích nội lực bản sàn tầng điển hình theo phương pháp dải (Strip Method) và hỗ trợ phân tích kết cấu móng.
  • Phần mềm SAP2000: Hỗ trợ phân tích nội lực bản thang bộ.
  • Bảng tính tự động (Microsoft Excel): Phục vụ xử lý dữ liệu nội lực trích xuất, tổ hợp tải trọng, tính toán diện tích cốt thép ($A_s$) và kiểm tra hàm lượng cốt thép ($\mu$).

Thiết kế giải pháp kiến trúc và kỹ thuật công trình

Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

Công trình có cấu trúc dạng khối đứng, tổ chức giao thông đối xứng và phân chia khu chức năng theo chiều cao:

Phân tầng Chiều cao tầng (m) Công năng chính
Tầng hầm 4,60 Trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, trạm bơm nước, bãi đỗ xe
Tầng 1 – Tầng 4 4,20 Khu thương mại dịch vụ, sảnh đón tiếp, hành lang công cộng
Tầng 5 – Tầng 15 3,889 – 4,00 Không gian văn phòng cho thuê làm việc
Tầng 17 (Tầng mái) 2,40 Khu vực kỹ thuật thang máy, bể nước mái, lối thoát hiểm

Hệ thống mặt đứng công trình sử dụng các vật liệu hoàn thiện hiện đại: ốp đá Granite, sơn nước ngoài trời, hệ lam nhôm chắn nắng, khung trang trí inox và vách kính an toàn cách âm cách nhiệt. Quy hoạch tổng thể khu đất đảm bảo 15% diện tích dành cho cây xanh và hành lang cây xanh cách ly tiếng ồn, khói bụi từ Quốc lộ 1A.

Giải pháp hệ thống kỹ thuật công trình (MEP)

  • Hệ thống điện: Nguồn điện cung cấp từ lưới điện khu vực dẫn vào phòng phân phối trung tâm; dự phòng máy phát điện tại tầng hầm tự động cấp điện khi xảy ra sự cố.
  • Cấp thoát nước: Nước cấp từ mạng lưới đô thị dẫn về bể ngậm tầng hầm, sử dụng hệ thống bơm tăng áp tự động đẩy lên bể nước mái và phân phối xuống các tầng qua hộp gen kỹ thuật; nước thải sinh hoạt dẫn về hệ thống thoát nước chung.
  • Thông gió và chiếu sáng: Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên kết hợp hệ thống đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và đèn compact tiết kiệm điện; thông gió tự nhiên kết hợp hệ thống điều hòa không khí cục bộ/trung tâm.
  • Phòng cháy chữa cháy (PCCC): Bố trí 03 cầu thang bộ thoát hiểm kín trên mỗi tầng; vách ngăn tường gạch rỗng cách nhiệt; dọc hành lang lắp đặt tủ chữa cháy khí $\text{CO}_2$ và bể nước dự phòng PCCC chuyên dụng trên tầng mái.
  • Chống sét và xử lý rác: Kim thu sét đặt trên đỉnh mái liên kết hệ dẫn sét tiếp địa ngầm; hệ thống thu gom rác bố trí phòng rác riêng tại từng tầng chuyển rác về phòng tập kết tầng hầm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc công trình

Nội dung chương trình bày nhu cầu phát triển dự án, vị trí địa lý tại đường Trường Chinh, Phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Chương này mô tả các giải pháp kiến trúc về phân khu công năng theo cao độ, giải pháp giao thông trục đứng (thang bộ, thang máy), hệ thống chiếu sáng, thông gió, PCCC, chống sét và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phụ trợ.

Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu

Chương này đánh giá các phương án kết cấu chịu lực cho nhà cao tầng:

  • Vật liệu sử dụng: Bê tông toàn khối cấp độ bền B25 và B30 kết hợp cốt thép nhóm AI, AII, AIII.
Loại vật liệu Cấp độ bền / Nhóm Thông số cơ lý chính Cấu kiện áp dụng
Bê tông B25 $R_b = 14,5\text{ MPa}, R_{bt} = 1,05\text{ MPa}, E_b = 30.000\text{ MPa}$ Sàn, dầm, cầu thang
Bê tông B30 $R_b = 17,0\text{ MPa}, R_{bt} = 1,20\text{ MPa}, E_b = 32.500\text{ MPa}$ Cột, vách cứng, cọc khoan nhồi
Cốt thép AI ($\phi < 10\text{ mm}$) $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}, R_{sw} = 175\text{ MPa}, E_s = 2,1\times 10^5\text{ MPa}$ Cốt đai, cốt thép cấu tạo
Cốt thép AII ($\phi \ge 10\text{ mm}$) $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}, R_{sw} = 225\text{ MPa}, E_s = 2,1\times 10^5\text{ MPa}$ Cốt dọc sàn, thang
Cốt thép AIII ($\phi \ge 10\text{ mm}$) $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}, R_{sw} = 290\text{ MPa}, E_s = 2,0\times 10^5\text{ MPa}$ Cốt dọc chịu lực dầm, cột, vách
  • Hệ kết cấu chịu lực phương đứng: Lựa chọn hệ khung - vách bê tông cốt thép kết hợp lõi cứng đặt ở trung tâm mặt bằng nhằm tăng cường độ cứng chống xoắn và tiếp nhận toàn bộ tải trọng ngang.
  • Hệ kết cấu sàn chịu lực phương ngang: So sánh ưu nhược điểm giữa sàn sườn, sàn không dầm, sàn ứng lực trước và sàn BubbleDeck/Uboot. Tác giả lựa chọn hệ sàn sườn toàn khối (hệ dầm - bản sàn) nhằm tối ưu tính kinh tế, biện pháp thi công phổ biến và độ cứng liên kết không gian lớn.

Chương 3: Nguyên tắc tính toán kết cấu

Chương này thiết lập các cơ sở lý thuyết, trích dẫn hệ thống quy chuẩn tiêu chuẩn thiết kế, phân loại trạng thái giới hạn TTGH I và TTGH II. Chương cũng xác định quy trình phối hợp phần mềm chuyên dụng ETABS 9.4 (tính toán động lực học, phân tích khung không gian) và SAFE v12/2016 (tính toán nội lực dải sàn).

Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình

Trình bày chi tiết các bước thiết kế bản sàn tầng điển hình:

  • Sơ bộ kích thước tiết diện: Chiều dày sàn tầng điển hình chọn $h_s = 150\text{ mm}$ ($h_s \ge \frac{1}{40} \div \frac{1}{50} l_t$ với nhịp ngắn $l_t = 4,5\text{ m}$); sàn tầng hầm chọn $h_s = 300\text{ mm}$; dầm khung nhịp $9\text{ m}$ chọn tiết diện $400\times 750\text{ mm}$.
  • Tiết diện cột được sơ bộ theo công thức tính toán diện tích truyền tải:

$$A_c \ge \frac{k \cdot N}{R_b + \mu \cdot R_{sc}}$$

Kích thước cột thay đổi theo chiều cao công trình: tầng hầm đến tầng 4 chọn cột $100\times 100\text{ cm}$; tầng 5 đến tầng 8 chọn $80\times 80\text{ cm}$; tầng 9 đến tầng 12 chọn $70\times 70\text{ cm}$; tầng 13 đến mái chọn $60\times 60\text{ cm}$.

  • Kích thước vách: Vách lõi thang dày $300\text{ mm}$, vách biên dày $200\text{ mm}$.
  • Phân tích tải trọng sàn: Tĩnh tải các lớp hoàn thiện ($1,30\text{ kN/m}^2$ cho sàn phòng; $1,80\text{ kN/m}^2$ cho sàn vệ sinh); hoạt tải theo TCVN 2737:1995 ($3,0\text{ kN/m}^2$ cho sảnh/hành lang; $4,0\text{ kN/m}^2$ cho khu thương mại và bãi xe).
  • Phân tích phần tử hữu hạn bằng SAFE: Mô hình gán tải trọng, chia dải dầm tương đương (STRIP theo phương X và Y) dựa trên phổ màu phân bố mômen uốn $M_{11}, M_{22}$.
  • Kiểm tra võng và bố trí cốt thép: Kiểm tra độ võng tức thời lớn nhất đạt $21,5\text{ mm}$ tại ô sàn trục Y5-Y6/X3-X4 (nhịp lớn $9\text{ m}$), thỏa mãn điều kiện độ võng cho phép. Tính toán cốt thép theo dải Strip đảm bảo hàm lượng $\mu_{min} = 0,08% \le \mu \le \mu_{max}$.

Chương 5: Thiết kế cầu thang tầng điển hình

  • Thông số hình học: Cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực, chiều cao đợt thang $h_d = 1700\text{ mm}$, vế gồm 10 bậc ($150\times 300\text{ mm}$), góc nghiêng $\alpha = 26,57^\circ$ ($\tan\alpha = 0,5; \cos\alpha = 0,894$). Chiều dày bản thang $h_b = 150\text{ mm}$, dầm chiếu nghỉ chọn $200\times 400\text{ mm}$.
  • Sơ đồ tính toán: Lựa chọn sơ đồ 1 đầu khớp, 1 đầu di động để tính toán thiên về an toàn cho nhịp bụng, kết hợp bố trí cốt thép cấu tạo gối trên $\phi 8a250$ để chống nứt vị trí liên kết.
  • Tải trọng và nội lực: Tĩnh tải bản nghiêng $g^{tt} = 7,78\text{ kN/m}^2$, hoạt tải quy đổi $p^{tt} = 3,30\text{ kN/m}^2$. Mômen uốn tính toán lớn nhất ở nhịp $M_{nbt} = 13,19\text{ kNm}$, tại gối chiếu nghỉ $M_{ncn} = 30,82\text{ kNm}$.
  • Kết quả kiểm tra biến dạng: Độ võng lớn nhất của bản nghiêng theo SAP2000 là $1,96\text{ cm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn $f_{gh} = \frac{L}{200} = 2,25\text{ cm}$.

Chương 6: Thiết kế hệ khung không gian

  • Mô hình không gian 3D ETABS: Gán đầy đủ tĩnh tải kết cấu, tĩnh tải hoàn thiện, tải trọng tường gạch xây trên dầm biên, hoạt tải sử dụng theo tầng.
  • Tải trọng gió: Công trình xây dựng tại TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A ($W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, dạng địa hình B, hệ số tin cậy $n = 1,2$).
  • Phân tích động lực học gió động theo TCXD 229:1999: Khai báo nguồn khối lượng dao động $\text{Mass Source} = \text{Tĩnh tải} + 0,5\times \text{Hoạt tải}$. Phân tích 12 Mode dao động:
Mode dao động Chu kỳ $T$ (giây) Tần số $f$ (Hz) Dạng chuyển vị chủ đạo
Mode 1 2,125 0,471 Chuyển vị tịnh tiến UX kết hợp
Mode 2 - - Chuyển vị tịnh tiến UY
Mode 3 - 0,300 Xoắn / tịnh tiến
Mode 4 - 1,000 Dao động bậc cao ($f > f_L$)

Với tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$ (ứng với $\delta = 0,3$ của kết cấu bê tông cốt thép), các mode có tần số $f_k < f_L$ (từ Mode 1 đến Mode 3) được đưa vào tính toán thành phần động của tải trọng gió. Lực gió động được quy đổi thành các lực tập trung đặt tại tâm cứng của từng cao trình sàn.

Chương 7: Thiết kế kết cấu nền móng

  • Đánh giá địa chất: Công trình tải trọng lớn đặt trên nền địa chất phức tạp, yêu cầu sử dụng giải pháp móng sâu.
  • Phương án móng: Móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép cấp độ bền B30.
  • Quy trình tính toán các đài móng đại diện (M1, M2, M3 và móng cụm M6 dưới vách lõi thang):
    1. Xác định sức chịu tải tính toán của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo cường độ vật liệu cọc.
    2. Xác định tải trọng truyền xuống chân cột/chân vách (lực dọc $N$, mômen $M_x, M_y$, lực cắt $Q$).
    3. Bố trí số lượng cọc trong đài, xác định khoảng cách cọc và kích thước hình học đài móng.
    4. Kiểm tra sức chịu tải của cọc chịu nén lớn nhất trong nhóm: $P_{max} \le 1,2 R_{ct}$.
    5. Kiểm tra ứng suất nén dưới mũi cọc trên lớp đất chịu lực và kiểm tra độ lún tổng thể của móng khối móng quy ước ($S \le S_{gh}$).
    6. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đài móng do tác dụng của cọc và tính toán diện tích cốt thép đài móng chịu uốn.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Kết quả tính toán kỹ thuật đạt được

  1. Thiết lập thành công mô hình khung không gian 3D tương tác khung - vách - lõi trên ETABS, phân tích chính xác 12 mode dao động riêng, xác định được các mode dao động nguy hiểm để tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCXD 229:1999.
  2. Thiết kế hoàn chỉnh bản sàn tầng điển hình $h_s = 150\text{ mm}$ bằng phương pháp dải SAFE kết hợp Excel, giải quyết bài toán phân phối mômen hai phương phức tạp với độ võng tức thời cực đại $21,5\text{ mm} \le f_{gh}$.
  3. Đề xuất sơ đồ tính toán an toàn cho cầu thang bộ 2 vế (khớp - di động), kiểm soát triệt để hiện tượng nứt gối bằng lớp thép mũ $\phi 8a250$, độ võng thực tế $1,96\text{ cm} \le f_{gh} = 2,25\text{ cm}$.
  4. Tối ưu hóa kích thước tiết diện cột theo chiều cao công trình (từ $1000\times 1000\text{ mm}$ ở các tầng chân đế giảm dần về $600\times 600\text{ mm}$ ở các tầng trên), đảm bảo yêu cầu kiến trúc và khả năng chịu lực nén lệch tâm.
  5. Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống móng cọc khoan nhồi cho các cụm móng cột biên, cột giữa và móng chịu tải trọng lớn dưới vách lõi cứng M6, kiểm tra đầy đủ các điều kiện về sức chịu tải, lún và xuyên thủng.

Đóng góp thực tiễn của đồ án

  • Đồ án cung cấp một quy trình thực hành thiết kế toàn diện cho công trình nhà cao tầng cấp II, từ khâu phân tích mặt bằng kiến trúc, mô hình hóa động lực học kết cấu, đến chi tiết hóa cốt thép từng cấu kiện bê tông cốt thép.
  • Chuẩn hóa quy trình liên kết số liệu giữa các phần mềm tính toán kết cấu chuyên ngành (ETABS $\rightarrow$ SAFE $\rightarrow$ SAP2000 $\rightarrow$ Excel), giúp nâng cao độ tin cậy và tự động hóa trong tính toán kỹ thuật xây dựng.

Hạn chế và phạm vi áp dụng

  • Đồ án giới hạn tính toán chi tiết ở các cấu kiện đại diện (sàn điển hình, cầu thang điển hình tầng 10, một số móng đài cọc điển hình M1, M2, M3, M6); các cấu kiện còn lại được bố trí tương tự theo cấu tạo.
  • Trong phân tích tải trọng gió động, đồ án thực hiện theo giả thiết tính toán tịnh tiến độc lập theo hai phương X và Y, giản lược ảnh hưởng của dao động xoắn không gian (dao động couple) để phù hợp với phạm vi thực hiện của đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
  • Mô hình tính toán nền móng giả thiết liên kết chân cột ngàm cứng với đài móng, chưa xét đến bài toán tương tác đồng thời giữa kết cấu phần thân - móng - nền đất (soil-structure interaction).

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án tốt nghiệp là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình, Kỹ thuật Công trình Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp chuẩn bị làm đồ án bê tông cốt thép, đồ án nền móng hoặc đồ án tốt nghiệp nhà cao tầng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu mới vào nghề cần tham khảo quy trình lập mô hình tính toán tải trọng gió động theo TCXD 229:1999, phương pháp thiết kế sàn bằng dải Strip trong SAFE và phương pháp tính toán đài móng cọc khoan nhồi dưới lõi vách cứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình lựa chọn hệ kết cấu chịu lực là khung - vách kết hợp lõi cứng?

Công trình cao 17 tầng (chiều cao 53,4 m), chịu tác động đáng kể của tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động). Hệ kết cấu khung - vách kết hợp lõi cứng ở trung tâm cho phép hệ khung chịu phần lớn tải trọng đứng, trong khi vách cứng và lõi thang máy tiếp nhận phần lớn tải trọng ngang, đồng thời tăng cường độ cứng chống xoắn tổng thể cho tòa nhà.

2. Tiêu chuẩn nào quy định công trình bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió?

Theo TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999, các công trình xây dựng có chiều cao trên 40 m bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Công trình Gia Định Plaza có chiều cao 53,4 m nên phải tiến hành phân tích dao động riêng và xác định tải trọng gió động.

3. Quy trình tính thép sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE được thực hiện như thế nào?

Sau khi mô hình khung trong ETABS, dữ liệu tầng sàn điển hình được xuất sang SAFE. Sàn được gán tải trọng tĩnh tải hoàn thiện và hoạt tải sử dụng. Dựa vào biểu đồ phân bố mômen uốn theo màu sắc ($M_{11}, M_{22}$), sàn được chia thành các dải Strip theo phương X và Y. SAFE tích hợp mômen trên từng dải Strip thành mômen tương đương của dầm bản để đưa vào bảng tính Excel tính diện tích cốt thép $A_s$.

4. Tại sao sơ đồ tính cầu thang bộ được chọn là một đầu khớp, một đầu di động?

Thực tế thi công cột và dầm được đổ trước, bản thang đổ sau nên liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ khó đảm bảo ngàm cứng tuyệt đối. Nếu tính theo sơ đồ ngàm sẽ gây thiếu thép tại bụng thang dẫn đến nguy cơ phá hoại; nếu tính theo sơ đồ khớp sẽ thiên về an toàn cho nhịp bụng. Do đó, tác giả chọn sơ đồ 1 đầu khớp, 1 đầu di động để tính thép nhịp lớn nhất, đồng thời vẫn bố trí thép cấu tạo mũ $\phi 8a250$ tại gối để chống nứt bề mặt.

5. Những điều kiện nào được kiểm tra khi thiết kế móng cọc khoan nhồi M6 dưới vách lõi thang?

Móng M6 được kiểm tra qua các điều kiện: sức chịu tải của cọc đơn ($P_{max} \le 1,2 R_{ct}$ và $P_{tb} \le R_{ct}$), sức chịu tải của nhóm cọc trong đài, kiểm tra ứng suất nén tại đáy khối móng quy ước, kiểm tra độ lún tổng thể của đài cọc ($S \le S_{gh}$), kiểm tra điều kiện chống chọc thủng đài móng và tính toán cốt thép đài móng chịu uốn.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Tòa Nhà Gia Định Plaza Quận 12" của sinh viên Nguyễn Nam Quang Hậu đã giải quyết hoàn chỉnh nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cho một công trình tổ hợp thương mại - văn phòng cao 17 tầng. Tác giả đã áp dụng đúng đắn các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành, làm chủ các công cụ mô hình hóa chuyên sâu ETABS, SAFE, SAP2000 trong phân tích kết cấu khung - vách và nền móng cọc khoan nhồi. Các kết quả tính toán chi tiết từ sàn, thang, khung chịu tải ngang đến móng vách lõi phản ánh quy trình làm việc chuẩn xác, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và tính khả thi thi công thực tế.