CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại, đòi hỏi mức sống của người dân càng được nâng cao, vì thế việc phát triển và xây dựng các công trình nhà ở cao tầng để đáp ứng kịp thời các nhu cầu ăn ở, nghỉ ngời, vui chơi giải trí của người dân Việt Nam. Vì vậy căn hộ chung cư cao cấp MSTAR TOWER đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang phát triển.
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Tọa lạc tại giữa trung tâm quận 6, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1. Mặt bằng và phân khu chức năng Mặt bằng công trình hình chữ nhật, chiều dài 46 m, chiều rộng 26.8 m chiếm diện tích đất xây dựng là 1232. Công trình gồm 20 tầng nổi và 1 tầng hầm. Cao độ ±0,00 m được chọn đặt tại mặt đất tự nhiên.
Mặt sàn tầng hầm tại cao độ -2.40 m, mặt sàn tầng trệt tại cao độ +1. Chiều cao công trình là 79.8 m tính từ cao độ mặt đất tự nhiên. Tầng hầm: mặt bằng hầm chủ yếu là chỗ đậu xe ôtô xung quanh, có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió và các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng trệt – tầng mái: dùng làm căn hộ cho thuê.
Mỗi căn hộ có 1 đến 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và 1 phòng ăn. Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai. Mặt đứng Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Hệ thống giao thông Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang.
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 02 thang bộ, 02 thang máy. Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện.
Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ. Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng hầm để phát. Hệ thống nước Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ. Nước thải sau khi sử dụng được đưa vào khu vực xử lý, sau đó đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực 1.
Thông gió, chiếu sáng Bốn mặt của công trình đểu có hệ thống cửa sổ để lấy ánh sáng và rất thuận tiện trong việc thông gió công trình. Phòng cháy, thoát hiểm Công trình bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt. Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2. Các tầng lầu đều có 2 cầu thang đủ đảm bảo thoát hiểm cho người người khi có sự cố về cháy nổ.
Chống sét Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh. VẬT LIỆU SỬ DỤNG Bảng 1.1 - Vật liệu sử dụng Loại Cấp độ bền B~ Mác Rb (MPa) Rbt (MPa) Eb (MPa) Bê tông lót B10 ~ M150 6.2 30 14 do an Cọc khoan nhồi B30 ~ M400 17 1.2 - Cốt thép sử dụng Rsc Rs Es Loại Ký hiệu (MPa) (MPa) (MPa) Thép gân cường độ cao, Ø > 10 AIII 365 365 200000 Thép tròn trơn, Ø ≤ 10 AI 225 225 210000 1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng – Hà Nội 1996.
TCVN 229:1999 – Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 – NXB Xây Dựng – Hà Nội 1999. TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng – Hà Nội 2012. TCVN 198:1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – NXB Xây Dựng – Hà Nội 1999. TCVN 9362:2012 – Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình – NXB Xây Dựng – Hà Nội 2012.
TCXDVN 356:2005 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - Bộ Xây Dựng – Hà Nội 2005. TCXDVN 375:2006 – Thiết kế công trình chịu động đất – NXB Xây Dựng – Hà Nội 2006. TCVN 9386:2012 – Thiết kế công trình chịu động đất – Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng – Hà Nội 2012. TCVN 195:1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi – NXB Xây Dựng TCVN 10304:2014 – Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế - NXB Xây Dựng – Hà Nội 2014.
Tiêu chuẩn nước ngoài Tiêu chuẩn Anh BS 8110:1997 - Dùng để thiết kế sàn, khung trong phần mềm Etabs, PROKON) Tiêu chuẩn Mỹ ACI 318-11: Dùng để thiết kế dầm spandrel của thang máy. Tiêu chuẩn Mỹ ACI 318-08: Dùng để thiết kế vách lõi thang máy. Một số phần mềm hỗ trợ tính toán: Phần mềm Etabs 2016 Phần mềm Safe 2016 Phần mềm Excel Phần mềm PROKON Structural Analysis and Design 15 do an CHƯƠNG 2. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG Chương này ta tổng hợp các loại tải trọng tác động vào công trình, bao gồm tải trọng tác động theo phương đứng và tải trọng tác động theo phương ngang.
Tải trọng tác động theo phương đứng bao gồm: tĩnh tải, hoạt tải. Tải trọng tác động theo phương ngang bao gồm: tải trọng gió, động đất. TĨNH TẢI Tĩnh tải tác dụng lên sàn BTCT bao gồm: Trọng lượng bản thân lớp BTCT, trọng lượng các lớp hoàn thiện, trọng lượng thiết bị và đường ống, trọng lượng tường xây. Tĩnh tải tác dụng lên sàn BTCT Bảng 2.1 – Bảng tải trọng tĩnh tải sàn căn hộ i Hệ số Tải trọng tính toán STT Cấu tạo (kN/m ) 3 vượt tải (kN/m2) Lớp Ceramic dày 1 cm 20 1.22 Vữa lót dày 2 cm 18 1.43 Sàn BTCT dày 10 cm 25 1.75 Tĩnh tải Vữa trát dày 1.32 Tải treo đường ống - 1.2 – Bảng tải trọng tĩnh tãi sàn vệ sinh i Hệ số Tải tính toán Loại tải Cấu tạo (kN/m3) vượt tải (kN/m2) Lớp Ceramic dày 1 cm 20 1.22 Vữa lót dày 2 cm 18 1.43 Sàn BTCT dày 10 cm 25 1.75 Tĩnh tải Lớp chống thấm 3 cm 20 1.78 Vữa trát dày 1.32 Tải treo đường ống - 1.
Tĩnh tải do trọng lượng tường xây Tải trọng tính toán của tường xây xác định dựa trên công thức: g t n t bt h t Diễn giải công thức: n: Hệ số vượt tải, n = 1.1 gt: Tải trọng tường xây, kN/m t: Trọng lượng riêng của tường xây, t 18 (kN / m3 ) bt: Chiều dày tường xây, m ht: Chiều cao tường xây, m 16 do an Bảng 2.3 – Bảng tải trọng tĩnh tải tường xây Chiều Chiều cao Tiêu chuẩn Tính toán Tầng cao tầng dầm bt, m ht, m (kN/m) (kN/m) (m) (m) Hầm 3. Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang Bảng 2.4 – Bảng tải trọng tĩnh tải bản chiếu nghỉ cầu thang i Tiêu chuẩn Hệ số Tải trọng tính Loại tải Cấu tạo (kN/m3) (kN/m) vượt tải toán (kN/m2) Gạch Ceramic dày 1cm 20 0.22 Vữa lót dày 2cm 18 0.43 Tĩnh tải Bản BTCT dày 11cm 25 2.03 Lớp vữa trát dày 1.5 – Bảng tải trọng tĩnh tải bản nghiêng cầu thang Chiều dày tương Tính i Tiêu chuẩn Hệ số Cấu tạo đương toán (kN/m3) (kN/m) vượt tải (m) (kN/m2) Gạch Ceramic dày 1cm 20 0.3 Vữa lót dày 2cm 18 0.59 Bậc thang gạch 18 0.15 Bản BTCT dày 11cm 25 - 2.03 Lớp vữa trát dày 1. HOẠT TẢI Hoạt tải tạm thời tác dụng lên sàn công trình bao gồm: hoạt tải tạm thời ngắn hạn và hoạt tải tạm thời dài hạn. 17 do an Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc của công trình phân chia các loại sàn tùy theo công năng sử dụng.
Ta tra bảng 3 trong TCVN 2937:1995 có được tải trọng hoạt tải tiêu chuẩn.6 – Bảng hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang Tải trọng hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m2) STT Loại sàn Phần dài Phần ngắn Toàn phần hạn hạn 1 Ga ra ô tô 5 1.2 2 Phòng động cơ 7.2 5 Hành lang 3 1 2 6 Mái bằng không sử dụng 0.75 7 Bản chiếu nghỉ cầu thang 3 1 2 8 Bản nghiêng cầu thang 3 1 2 Ghi chú: Theo mục 4.3 trong TCVN 2937:1995, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân phối đều trên sàn và cầu thang lấy bằng 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 2 kN/m2, lấy bằng 1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 2 kN/m2. TẢI TRỌNG GIÓ Tải trọng gió bao gồm: thành phần tải trọng gió tĩnh và thành phần tải trọng gió động. Sinh viên tính toán tải trọng gió dựa theo TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999. Thành phần tĩnh của tải trọng gió Quan niệm sàn tuyệt đối cứng sinh viên gán tải trọng gió vào tâm khối lượng sàn.
Gió tĩnh được xác định theo công thức: Wtc = Wj×B×h = Wo ×k×c×B×h (kN) Trong đó: Wo: Giá trị áp lực gió, lấy theo bản đồ phân vùng (phụ lục D và điều 6.