CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Đặc điểm công trình: Quy mô công trình: - Công trình gồm 17 tầng và 2 tầng hầm. Kết hợp khối văn phòng 6 tầng.
- Chiều cao mỗi tầng điển hình là 3.7 m tính từ mặt đất. Diện tích 1 sàn tầng điển hình là 978 m2 - Diện tích sàn khu đất là 2020 m2 - Diện tích sàn khu xây dựng là 1010 m2 - Mật độ xây dựng 50% - Cấp công trình: Cấp II (theo phụ lục F, TCVN 9386-2012) Hình 0.1 Hình ảnh về công trình 1. Phân khu chức năng: - Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện, bể phốt ngầm, bể sinh hoạt cung cấp nước cho công trình. Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy … - Tầng 1 được sử dụng làm sảnh văn phòng, có gồm Ban quản lý tòa nhà, khu thương mại, dịch vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng.
- Các tầng 2 - 7 được sử dụng văn phòng cho thuê. Chiều cao tầng là 3. Gồm 3 loại là Văn phòng loại A, loại B và loại C. - Các tầng 8 - 17 được sử dụng căn hộ cho thuê .Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn.
- Khu thương mại là nơi dùng để buồn bán, triễn lãm, … 5 do an - Công trình có 5 thang máy, 4 thang bộ cho các tầng ở khối văn phòng và 3 thang máy, 2 thang bộ cho các tầng ở khối chung cư. Khu thương mại có 5 thang máy và hệ thang cuốn, thang bộ. Đánh giá kiến trúc: 1. Hình dạng công trình: Hình dáng tổng thể là một tòa nhà cao 17 tầng, 2 hầm làm bãi đỗ xe với mặt bằng tầng điển hình từ 2-7 và từ 8-17.
Tổng chiều cao tòa nhà 70.7m, gồm các tầng từ dưới lên: + Hầm 2 3.30m + Tầng kỹ thuật 3.30m Tổng diện tích khu đất: 2020 m2 Diện tích xây dựng: 1010 m2 Mật độ xây dựng = Sđát / Sxd = 50% Mặt bằng xây dựng có hình dáng tổng thể đơn giản, không có kiến trúc hình cung, tròn mà thẳng góc. Bố trí không gian: - Bao gồm: Không gian làm việc (ở); Không gian giao thông (có kể đến hệ thống thoát hiểm); Không gian kỹ thuật. - Công năng: Tầng 1 – 7: văn phòng cho thuê. Tầng 8 – 17: căn hộ cho thuê - Không gian làm việc: văn phòng loại A, B có cửa chính nẵm trên sảnh văn phòng, còn văn phòng loại C cửa chính nằm phía trong giữa lối đi của 2 thang bộ, các kiểu chia loại văn phòng đơn giản, tiện lợi cho việc bố trí sắp xếp không gian bên trong từng văn phòng.
- Không gian giao thông: Lối đi lại sảnh văn phòng thuận rộng ( > 2.3 m), hai bên có thang máy, thuận tiện đi lại, di chuyển đồ vật cồng kềnh hay chờ thang máy. - Bố trí lối thoát hiểm, thang bộ: - Thang bộ thoát hiểm nhiều, tập trung xung quanh thang máy, khi có sự cố thời gian chạy từ văn phòng đến thang không quá dài. Lối thang dễ tìm. - Đối với tầng 8-17, sử dụng làm căn hộ, bố trí thang ở 2 bên trái phải tòa nhà và không khó tìm.
Tính liên tục về mặt chịu lực: - Cầu thang bộ : 2 , tại trục 1 – B, và 4 – C, từ tầng hầm 2 đến tầng mái. - 3 thang máy, tại trục 3, 4 – C, từ tầng hầm 2 đến tầng 17, 2 thang máy tại trục 4 – B, từ hầm 2 lên tầng 7. - Tầng 1 đến tầng 7 có thêm các thang bộ tại trục A, B – 6 và 2, 3 – B. - Hệ chịu lực chính theo phương đứng chủ yếu là cột-vách, cột vuông tại tất cả các vị trí lưới (trừ lõi thang máy), tại trục 6 – B, C có bố trí vách cứng nhưng chỉ ở 2 tầng hầm 1, 2 - MB tầng 1, hầm 1, 2 giống nhau, diện tích 2020 m2, từ tầng 1 trở lên chỉ xây trong phạm vi chỉ giới xây dựng (1010 m2).
- Tính liên tục của hệ chịu lực tốt - Tầng hầm sử dụng tường vây làm phương án thiết kế, có thể thay cho tường chắn đất trong khi thi công. Các giải pháp kỹ thuật 1. Điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công).
Hệ thống cung cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước từ nguồn nước máy. Tất cả được chứa trong bể nước nằm dưới tầng hầm 2. Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở tầng kĩ thuật và tầng áp mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính. Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine.
Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng. Hệ thống thoát nước Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng.
An toàn phòng cháy và chữa cháy Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2,. Bể chứa nước trên mái, khi cần được huy động các bể chứa nước sinh hoạt để tham gia chữa cháy. Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động. 7 do an CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. Cơ sở tính toán: Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió.
Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu TCVN 9395: 2012. Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như : Thiết kế các vách cứng, lõi cứng. nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài.
Cùng với đó là các sách, tại liệu chuyên ngành và các bài báo khoa học được đăng tải chính thống của nhiều tác giả khác nhau. Nguyên tắc tính toán kết cấu: Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II). Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động. Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí.
Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi. Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của môi trường. Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt. Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động.
Phần mềm, chương trình tính được sử dụng - Chương trình phân tích kết cấu ROBOT 2018. - Phần mềm thể hiện bản vẽ RIVIT 2018. - Các phần mềm Microsoft Office 2016. Vật liệu sử dụng Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số: Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa.
Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1. Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa. Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1. Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa.
Hệ số điều kiện làm việc b2 = 1 với các hệ số =0.409 Cường độ chịu nén dọc trục: Rb = 17 MPa. Cường độ chịu kéo dọc trục: Rbt = 1. Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 MPa. Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø < 10).
Cường độ chịu nén Rsc = 225 MPa. Cường độ chịu kéo Rs = 225 MPa. Cường độ tính toán cốt ngang Rsw = 175 MPa. Mô đun đàn hồi Es = 210000 MPa.
Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø ≥10). Cường độ chịu nén Rsc = 365 MPa. Cường độ chịu kéo Rs = 365 MPa. Mô đun đàn hồi Es = 200000 MPa.
Phương án kết cấu 2. Hệ kết cấu chịu lực chính - Hệ chịu lực chính của công trình là hệ cột kết hợp với lõi cứng nằm tại tâm hình học của công trình và 1 vách cứng nằm theo phương ngang. Trong đó kết cấu lõi cứng chịu lực là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang rất phù hợp cho công trình nhà cao tầng. Hệ kết cấu sàn - Hệ sàn sườn: + Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.
+ Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công. Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây. Hệ kết cấu móng - Vì chiều cao của công trình khá cao và có 2 tầng hầm, lực truyền xuống chân cột và áp lực đất lớn nên hệ kết cấu móng được đề xuất là móng cọc khoan nhồi. - Là dạng móng cọc thay thế, có thể khoan đến độ sâu lớn, cắm sâu vào lớp đất chịu lực tốt nhất, kích thước cọc lớn, sức chịu tải cọc lớn nên chịu tải trọng đông tốt, không gây chấn động trong quá trình thi công, không ảnh hưởng đến công trình xung quanh.